GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 MỚI NHẤT - Pdf 55

Gi¸o ¸n LÞch sư 12 Ph¹m ThÞ
Loan
Tuần 01 + Tiết 01
Phần Một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
Bài 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Ngày soạn:15/7/2009
Ngày dạy:…………………………
a. mơc tiªu bµi häc:
1. Kiến thức:
Gióp häc sinh nhËn thøc c mét c¸ch kh¸i qu¸t toµn c¶nh thÕ giíi
sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai víi ®Ỉc trng lín lµ thÕ giíi chia thµnh hai phe –
TBCN vµ XHCN do hai siªu cêng Liªn X« vµ MÜ ®øng ®Çu mçi phe. §©y lµ u tè
chi phèi nỊn chÝnh trÞ thÕ giíi vµ c¸c quan hƯ Qc tÕ trong st thÕ kû XX.
2. Kĩ năng:
RÌn lun ph¬ng ph¸p t duy kh¸i qu¸t, bíc ®Çu biÕt nhËn ®Þnh, ®¸nh
gi¸ nh÷ng vÊn ®Ị lín cđa LÞch sư thÕ giíi.
3. Thái độ:
Gióp häc sinh nhËn thøc kh¸ch quan vỊ nh÷ng biÕn ®ỉi to lín cđa t×nh
h×nh thÕ giíi sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai, ®ång thêi biÕt q träng, g×n gi÷ vµ
b¶o vƯ hßa b×nh thÕ giíi.
b. thiÕt bÞ, tµi liƯu d¹y- häc:
 B¶n ®å thÕ giíi, lỵc ®å níc §øc sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai, s¬ ®å tỉ chøc
Liªn hỵp qc.
- Mét sè tranh ¶nh cã liªn quan.
c. tiÕn tr×nh tỉ chøc d¹y - häc:
1. Giới thiệu kh¸i qu¸t ch¬ng tr×nh LÞch sư 12:

quốc.
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Hội nghị Ianta đợc triệu
tập trong hoàn cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi sgk và H1 để trả lời câu hỏi.
- GV giảng giải và bổ sung thêm: Hội nghị
diễn ra từ 4 11/2/1945, còn đợc gọi là Hội
nghị Tam cờng, vì ba nớc LX, M, A là ba n-
ớc có lực lợng lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ
chốt trong cuộc chiến tranh và đợc coi là
nòng cốt của mặt trận Đồng Minh chống
phát xít, nhng thực ra lực lợng lớn mạnh
nhất, giữ vai trò chủ chốt và chi phối cục
diện chiến tranh là LX và M.
+ Hội nghị Ianta diễn ra để phân chia thành
quả của cuộc chiến tranh chống phát xít tơng
ứng với so sánh lực lợng, vị trí, đóng góp của
mỗi nớc trong cuộc chiến tranh. Do vậy, hội
nghị đã diễn ra rất gay go, quyết liệt.
- GV đặt câu hỏi: Hội nghị Ianta đã đa ra
những quyết định quan trọng nào?
- HS theo dõi sgk trả lời
- GVnhận xét và kết luận.
- Để minh họa rõ cho học sinh về thỏa thuận
quan trọng này, GV treo bản đồ thế giới
( sau chiến tranh thế giới thứ hai) lên bảng
và hớng dẫn học sinh kết hợp quan sát bản
đồ với phần chữ in nhỏ trong sgk để xác
I. Hội nghị Ianta( 2/1945) và
những thỏa thuận của ba cờng

- Sau đó GV đa ra câu hỏi: Qua những
quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
và qua quan sát bản đồ các khu vực, phạm
vi ảnh hởng của Liên Xô, của Mĩ, em có
nhận xét gì về Hội nghị Ianta?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Nh
vậy, hội nghị Tam cờng Ianta và những
quyết định, thỏa thuận đã ký của Hội nghị
này đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia lại
phạm vi ảnh hởng và thiết lập một trật tự thế
giới mới sau chiến tranh. Việc phân chia lại
phạm vi ảnh hởng và thiết lập một trật tự thế
giới mới đó chủ yếu đợc thực hiện và định
đoạt bởi hai siêu cờng đại diện cho hai chế
độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô
( XHCN) và Mĩ (TBCN).
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hớng dẫn học sinh quan sát hình
2(SGK/ 6) và giới thiệu cho học sinh về Lễ
ký Hiến chơng Liên hợp quốc tại
Sanphranxixcô (Mĩ).
- HS nghe và ghi chép.
- GV hỏi: Mục đích cao cả của Liên hợp
quốc là gì?
- HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện các
mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5
nguyên tắc.

giới.
- Đấu tranh để thúc đẩy, phát triển
các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác
giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng
quyền bình đẳng và nguyên tắc dân
tộc tự quyết.
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc
gia và quyền tự quyết của các dân
tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc
lập chính trị của tất cả các nớc.
- Không can thiệp vào công việc nội
bộ của bất cứ nớc nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế
3
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
tác giữa các nớc trên thế giới. Nguyên tắc
nhất trí ấy còn ngăn chặn không để một c-
ờng quốc nào khống chế đợc LHQ.
- Sau đó GV giới thiệu cho HS về bộ máy tổ
chức của LHQ thông qua trình chiếu và h-
ớng dẫn học sinh tìm hiểu 6 cơ quan chính
của LHQ thông qua SGK.
* Hoạt động 2: Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ
chức LHQ em hãy đa ra đánh giá của
mình về vai trò của tổ chức LHQ trong
hơn nửa thế kỷ qua? LHQ đã có sự giúp đữ

bằng phơng pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và đảm bảo
sự nhất trí giữa 5 nớc lớn: (LX, M,
A, P, TQ).
* Vai trò của Liên hợp quốc:
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp
tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa
bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ
tranh chấp, xung đột ở nhiều khu
vực.
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị
và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn
hóa, giáo dục, ytế, nhân đạo...
III. Sự hình thành hai hệ thống:
TBCN và XHCN.
* Việc giải quyết vấn đề nớc Đức
sau chiến tranh:
- Theo thỏa thuận của Hội nghị
Pôxđam(T-8/1945), quân đội 4 n-
ớc(LX, M, A, P) phân chia khu vực
tạm chiếm đóng nớc Đức nhằm tiêu
diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít , làm
cho Dức trở thành một nớc hòa bình,
dân chủ và thống nhất.
+ ở Tây Đức: M, A, P đã hợp nhất
các khu vực chiếm đóng của mình,
lập ra nhà nớc CHLB Đức( 9/1949)
theo chế độ TBCN.

Âu), viện trợ cho các nớc Tây Âu
khôi phục kinh tế, làm cho các nớc
này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

Nh vậy, ở châu Âu đã hình
thành hai khối nớc đối lập nhau:
Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.
4. Sơ kết bài học:
- Củng cố:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã mở ra một thời kỳ với những biến đổi lớn.
Một trật tự thế giới mới đợc hình thành: TG chia thành hai phe: XHCN và TBCN do
Mĩ và Liên Xô đứng đầu. Một tổ chức quốc tế đợc thành lập nhằm duy trì hòa bình
và an ninh thế giới
+ Các sự kiện đánh dấu sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
- Dặn dò: HS về nhà học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
- Bài tập: Vẽ sơ đồ tổ chức LHQ.
D. Rút kinh nghiệm sau bài dạy.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
............................................................................................................
5
Gi¸o ¸n LÞch sư 12 Ph¹m ThÞ
Loan
Tn 1 + Tiết 2

2. DÉn d¾t bµi míi:
Sau khi chiÕn tranh thÕ giíi thø hai kÕt thóc, LX ®· nhanh chãng kh«i phơc
®Êt níc, tiÕn hµnh c«ng cc x©y dùng CNXH, trë thµnh mét siªu cêng trªn thÕ giíi.
C¸c níc §«ng ¢u hoµn thµnh CMDTDCND vµ tiÕn hµnh c«ng cc x©y dùng
CNXH. §Ĩ hiĨu râ néi dung trªn, chóng ta cïng t×m hiĨu trong bµi häc h«m nay.
6
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA(1991-2000
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
3. Dạy- học bài mới:
Hot ng ca GV v HS Kin thc HS cn nm
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu nội
dung SGK và tự trả lời câu hỏi:Hãy
trình bày những khó khăn của đất nớc
Liên Xô khi tiến hành công cuộc khôi
khục kinh tế?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận:
+ Liên Xô chịu tổn thất nặng nề nhất
trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
+ Các nớc phơng tây bao vây kinh tế
Liên Xô, tiến hành chiến tranh lạnh...
Chính vì vậy LX phải thực hiện kế
hoặch năm năm khôi phục kinh tế.
- GV phân tích để học sinh hiểu đợc giá
trị của việc hoàn thành kế hoặch trớc
thời hạn 9 tháng.
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

Xô, tiến hành chiến tranh lạnh...
* Thành tựu:
- Với tinh thần tự lực tự cờng, LX đã
hoàn thành thắng lợi kế hoặch 5
năm(1946-1950) trong vòng 4 năm 3
tháng.
- Cụ thể:
+ SX CN tăng 73% so với mức trớc chiến
tranh.
+ SXNN cũng vợt mức trớc chiến tranh.
+ 1949 chế tạo thành công bom nguyên
tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên
tử của Mĩ.
b. LX tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-
kỹ thuật của CNXH(1950 đến nửa đầu
những năm 70)
- Về công nghiệp: Đầu những năm 70,
LX là cờng quốc công nghiệp đứng thứ
hai trên thế giới( sau Mĩ).
- Về nông nghiệp: Sản lợng nông nghiệp
của LX trong những năm 60 tăng trung
bình hàng năm 16 %.
- KH - KT:
+ 1957, LX phóng thành công vệ tinh
nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.
+ 1961, phóng con tàu vũ trụ đa nhà du
hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái
đất.
- Xã hội: XH LX có sự thay đổi rõ rệt về
cơ cấu giai cấp và dân trí. (3/4 dân số có

nội dung chỉ một hệ thống chính trị của
các quốc gia châu Âu đi theo con đờng
XHCN.
- GV đa ra khái niệm: " Nhà n ớc dân
chủ nhân dân ": Nhà nớc do nhân dân
lập ra và vì nhân dân, đặt dới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản, phát triển theo
CNXH.
- Để học sinh hiểu rõ khái niệm các nớc
dân chủ nhân dân Đông Âu, GV liên hệ
với sự ra đời của nớc VNDCCH năm
1945.
- GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ
các nớc DCND Đông Âu và nêu câu hỏi:
Các nhà nớc dân chủ nhân dân Đông
Âu đã đợc thành lập và củng cố nh thế
nào? Sự ra dời của các nớc DCND
Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS quan sát lợc đồ, theo dõi SGK, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét bổ xung và chốt ý đồng
thời nhấn mạnh sự thật lịch sử: Sức mạnh
của hồng quân Liên Xô kết hợp với sự
nổi dậy của nhân dân các nớc Đông Âu
giải phóng khỏi ách phát xít, thiết lập
2. Các nớc Đông Âu:
a. Sự ra đời các nhà nớc dân chủ nhân
dân Đông Âu:
- Sức mạnh của hồng quân Liên Xô kết
hợp với sự nổi dậy của nhân dân các nớc

xuất phát thấp.
+ Bị bao vây kinh tế, liên tục bị các thế
lực thù địch trong và ngoài nớc chống
phá.
- Thuận lợi cơ bản: Nhận đợc sự giúp đỡ
của Liên Xô.
* Thành tựu:
- Đạt đợc nhiều thành tựu to lớn về
kinh tế và khoa học kỹ thuật
- Đa các nớc XHCN Đông Âu trở thành
các quốc gia công - nông nghiệp.
* Hoạt động1: Nhóm
- GV chia lớp thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: Nêu sự ra đời, mục tiêu, vai
trò của Hội đồng tơng trợ kinh
tế( SEV)?
+ Nhóm 2: Nêu sự ra đời, mục tiêu, vai
trò của Hiệp ớc phòng thủ Vacsava?
- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị
nhanh rồi báo cáo.
- GV nhận xét và chốt ý.
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Theo em, quan hệ
hợp tác toàn diện giữa các nớc XHCN
có ý nghĩa gì?
- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nớc
XHCN đã củng cố và tăng cờng sức
mạnh của hệ thống XHCN thế giới, ngăn
chặn và đẩy lùi đợc các âm mu của
CNTB.

- Cđng cè:
+ Nh÷ng nÐt lín vỊ c«ng cc x©y dùng CNXH ë Liªn X« tõ 1945 ®Õn gi÷a nh÷ng
n¨m 70.
+ Sù ra ®êi cđa c¸c níc DCND§¢ nh÷ng n¨m 1944-1945, vµ x©y dùng chđ nghÜa
x· héi ë c¸c níc nµy trong thêi gian tõ 1950 ®Õn gi÷a nh÷ng n¨m 70, sù khđng
ho¶ng cđa chÕ ®é XHCN ë c¸c níc §«ng ¢u.
+ Mèi quan hƯ hỵp t¸c gi÷a c¸c níc XHCN ë ch©u ¢u vµ c¸c níc XHCN kh¸c:
quan hƯ kinh tÕ, v¨n hãa, khoahäc-kü tht, quan hƯ chÝnh trÞ- qu©n sù.
- DỈn dß: HS vỊ nhµ häc bµi cò, lµm bµi tËp, chn bÞ bµi míi
- Bµi tËp: VÏ lỵc ®å c¸c níc DCND§¢.
D. Rót kinh nghiƯm sau bµi d¹y.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tn 2 + Tiết 3
Chương II

Bài 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)- Tiết 2
Ngày soạn: 15/7/2009
Ngày dạy: ……………………………..
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Gióp häc sinh hiĨu vµ tr×nh bµy ®ỵc:
- Cc khđng ho¶ng cđa chÕ ®é XHCN ë Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ¢u. Nguyªn
nh©n tan r· cđa chÕ ®é XHCN ë c¸c níc nµy.

Hot ng ca GV v HS Kin thc HS cn nm
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những
năm 70, đầu những năm 80, đất nớc
Liên Xô lại lâm vào tình trạng suy
thoái?
- HS tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi.
- GVnhận xét, phân tích và kết luận.
+1973, diễn ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ
tác động đến tình hình kinh tế, chính trị,
tài chính của các nớc. Nó đặt ra thử thách
khắc nghiệt, đặc biệt với các nớc công
nghiệp, là phải cải cách để thích nghi.
+ Trong khi đó các nhà lãnh đạo Đảng và
nhà nớc Liên Xô cho rằng nền kinh tế, xã
hội của Liên Xô không chịu sự tác động
của cuộc khủng hoảng chung toàn thế
giới. Họ cho rằng nền kinh tế, xã hội của
Liên Xô mang bản chất của CNXH, không
liên quan đến sự biến động của thế giới
TBCN.
- GV giải thích: Cải tổ - nghĩa là tổ chức
lại cho khác trớc, thay đổi căn bản và toàn
diện trong mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị
và xã hội; nhằm khắc phục hậu quả sai
lầm trong quá khứ, da xã hội tiến lên.
II. Liên Xô và các nớc Đông Âu từ
giữa những năm 70 đến năm 1991.
1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN
ở Liên Xô.

- GV có thể bổ xung thêm thông tin cho
HS: 21/12/1991 nguyên thủ của 11 quốc
gia gồm Nga, Bêlarutxia, Ucraina, năm
quốc gia vùng Trung á và Adécbaigian,
Acmenia, Mônđôva đã họp tại thủ đô
Anma Ata của Cadăctan kí kết 6 văn kiện,
tuyên bố LX không còn tồn tại nữa và các
nớc trên cùng xây dựng Cộng đồng các
quốc gia độc lập (SNG). Cộng đồng các
quốc gia độc lập này đợc xây dựng trên
nguyên tắc bình đẳng, hỗ trợ, tôn trọng
chủ quyền bình đẳng và lãnh thổ toàn
vẹn ...
để", sau lại chuyển trọng tâm sang cải
cáh hệ thống chính trị và đổi mới t tởng.
- Kết quả: Do phạm nhiều sai lầm nên
tình hình càng trở nên trầm trọng.
+ Kinh tế: chuyển sang kinh tế thị trờng
quá vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà n-
ớc nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập
quốc dân giảm.
+ Chính trị: Thực hiên chế độ tổng
thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa
nguyên chính trị nên đã làm suy yếu vai
trò lãnh đạo của Đảng cộng sản và nhà
nớc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội
rối loạn.
- Hậu quả: Xô viết lâm vào tình trạng
khủng hoảng toàn diện và nghiêm
trọng.

tác động trực tiếp vào nền kinh tế, xã
hội Đông Âu.
- Các thế lực phản động trong nớc câu
kết với các nớc phơng Tây làm cho tình
hình chính trị phức tạp.
- Liên Xô lúc này đang ở trong tình
trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ
12
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
Bec-lin bị phá bỏ"nói lên điêù gì?
- HS trao đổi, phát biểu.
- GV giải thích: Bức tờng Bec-lin là biểu
tợng chia cắt nớc Đức thành ahi quốc gia
riêng với hai chế độ đối lập nhau: Cộng
hòa liên bang Đức (Tây Đức) theo chế độ
TBCN và CHDC Đức (Đông Đức) theo
chế độ XHCN.
Cuộc khủng hoảng toàn diện của
CNXH ở CHDC Đức đã dẫn đến tình
trạng hàng ngàn ngời ở CHDC Đức rời bỏ
đất nớc di c bất hợp pháp, sang CHLB
Đức bằng mọi cách. Không cứu vãn nổi
tình hình, nhà cầm quyền Đông Đức đã
phải tuyên bố bỏ ngỏ " Bức tờng Bec-lin"
(9/11/1989). Sau đó, " Bức tờng Bec-lin"
bị phá bỏ. Đúng 0 h ngày 3/10/1990, tại
nhà quốc hội CHDC Đức đã diễn ra lễ hạ
cờ CHDC Đức và kéo cờ CHLB Đức. Với
những sự kiện đó, nớc Đức đã thống nhất

XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông
Âu.
* Nguyên nhân tan rã:
- Những sai lầm thiếu sót về mặt kinh
tế, xã hội làm cho sản xuất trì trệ, đời
sống nhân dân không đợc cải thiện,
quyền tự do, dân chủ không đợc đảm
bảo.
- Không bắt kịp sự phát triển của KH-
KT.
- Tiếp tục phạm sai lầm trong quá trình
cải tố.
-Sự chống phá của các thế lực phản
động trong và ngoài nớc.
* Hậu quả: là tổn thất cha từng có đối
với lịch sử phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế.
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân III. Liên bang Nga từ năm 1991 đến
13
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
- GV treo lợc đồ Liên bang Nga cho HS
quan sát. Sau đó GV thông báo: LBN có
diện tích 17,1 triệu km
2
, lớn gấp 1,6 lần
diện tích toàn châu Âu, gấp 1,8 lần lãnh
thổ Mĩ và là quốc gia có diện tích lớn nhất
thế giới. Sau khi LX tan rã, LBN là quốc
gia kế tục LX đợc kế thừa địa vị pháp lí

- Dặn dò: HS về nhà học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
- Bài tập: Viết bài luận lịch sử phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã
chế độ XHCN ở LX và các nớc Đông Âu.
D. Rút kinh nghiệm sau bài dạy.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
14
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
Tuần 2 + Tit 4
Chng III
các nớc á, phi và mĩ latinh (1945 - 2000)
Bài 3
các nớc đông bắc á
Ngaứy soaùn: 15/7/2009
Ngaứy daùy: ..
A. mục tiêu bài học
1. Kin thc: Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc:
- Nét chung về khu vực Đông Bắc á và những bién đổi to lớn của khu vực này sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những vấn đề cơ bản về TQ sau CTTGT2:
+ Sự thành lập nớc cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này. Thành
tựu trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.
+ Tình hình Trung Quốc trong 20 năm không ổn định(1959-1978)
+ Đờng lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt đợc từ 1978-

CTTGT2, yêu cầu học sinh xác định các
nớc trong khu vực Đông Bắc á trên bản
đồ.
- GV giới thiệu: ĐBA là khu vực rộng
lớn với tổng diện tích hơn 10 triệu km
2
và đông dân nhất thế giới (dân số khu
vực năm 2002 khoảng 1,510 tỉ ngời).
Nơi đây có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, do vậy trớc CTTGT2, các n-
ớc Đông Bắc á ( trừ Nhật Bản) đều bị
CNTD nô dịch.
- GV đặt câu hỏi: Từ sau CTTGT2, các
nớc trong khu vực Đông Bắc á có sự
chuyển biến nh thế nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GVnhận xét và kết luận:
- Sau CTTGT2, tình hình ĐBA có nhiều
biến đổi:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn đến sự ra
đời của nhà nớc CHND TH (10/1949).
Cuối thập niên 90, TQ thu hồi Macao và
Hồng Kông. Đài Loan vẫn tồn tại chính
quyền riêng.
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình
thành 2 nhà nớc riêng biệt: Đại Hàn Dân
Quốc ( Hàn Quốc)- ở phía nam
(5/1948), CHDCNDTT ở phía Bắc
( 9/1948).
Từ năm 2000, hai nhà lãnh đạo

xây dựng và phát triển kinh tế, đạt đợc
nhiều thành tựu to lớn : Hàn Quốc,
Hồng Kông, Đài Loan hóa rồng; NB
đứng thứ hai thế giới; TQ đạt mức tăng
trởng cao nhất thế giới từ cuối thế kỷ
XX.
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV thông báo: TQ là nớc có diện tích
rộng thứ ba trên thế giới (sau Nga và
Canađa) với diện tích gần 9,6 triệu km
2
và dân số đông dân nhất thế giới với
1,26 tỉ ngời (2000).
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu sự
thành lập nớc CHNDTH?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 SGK:
Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố
thành lập nớc CHNDTH.
- GV phát vấn: Em biết gì về Mao
Trạch Đông và những đóng góp của
ông đối với cách mạng TQ?
- HS suy nghĩ, phát biểu.
- GV nhận xét , bổ sung và chốt ý.
- GV hỏi: Sự ra đời nớc CHNDTH có ý
nghĩa lịch sử nh thế nào?
- HS trao đổi, phát biểu ý kiến bổ sung
cho nhau.
- GV nhận xét , bổ sung và chốt ý.

Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
giải phóng dân tộc trên thế giới.
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ
trong mời năm đầu xây dựng chế độ
mới là gì?và TQ đã đạt đợc những
thành tựu nh thế nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV cho HS quan sát H10- Đoàn đại
biểu TQ đến dự hội nghị Băngđung để
các em tự nêu ra những sự kiện nhằm
minh họa cho chính sách đối ngoại này.
HS cần ghi nhớ mốc thời gian TQ thiết
lập quan hệ ngoại giao với VN.
b. TQ trong 10 năm đầu xây dựng chế độ
mới (1949-1959).
- Nhiệm vụ: Đa đất nớc thoát khỏi nghèo
nàn, lạc hậu, vơn lên thoát khỏi về mọi
mặt.
- Thành tựu:
+ 1950-1952: Hoàn thành khôi phục kinh
tế, cải cách ruộng đất.
+ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế
hoặch 5 năm đầu tiên. Kinh tế- văn hóa -
giáo dục đều có những bớc tiến lớn.
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối
ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của phong trào cách mạng thế giới.

+ Chính trị : Có biến động lớn, nội bộ ban
lãnh đạo bất đồng gay gắt về đờng lối và
tranh giành quyền lực, đỉnh cao là cuộc :"
Đại cách mạng văn hóa vô sản" - (1966-
1968).
+ Xã hội : Hỗn loạn, đời sống nhân dân
khó khăn
* Đối ngoại:
- Xảy ra xung đột biên giới với ấn Độ
(1962), Liên Xô (1969).
- ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
của nhân dân các nớc á, Phi, Mĩ latinh.
18
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
- Quan hệ hòa dịu với Mĩ.
* Hoạt động 1: Cả lớp.
- GV thông báo: 12/1978, TWĐCSTQ
đã vạch ra đờng lối đổi mới do Đặng
Tiểu Bình khởi xớng.
* Hoạt động2: Cả lớp và cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đờng lối
cải các- mở cửa, từ 1978 đến nay TQ
đã đạt đợc những thành tựu quan
trọng gì? Thành tựu đó có ý nghĩa gì?
- HS khai thác SGK, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét, phân tích, kết luận. Để
làm rõ thành tựu kinh tế, GV hớng dẫn
HS khai thác H10: Cầu Nam Phố ( TH-

chuyển nền kinh tế kế hoặch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trờng XHCN,
nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH
mang mầu sắc TQ.
b. Thành tựu:
- Kinh tế: Phát triển nhanh, GDP hàng
năm tăng trên 8%, các ngành công nghiệp
và dịch vụ chiếm u thế. Thu nhập bình
quân đầu ngời tăng vọt.
- KHKT: Thử thành công bom nguyên tử,
phóng thành công tàu vũ trụ đa con ngời
bay vào không gian.
- Văn hóa-giáo dục: Phát triển, đời sống
của con ngời ngày càng đợc nâng cao.
-Đối ngoại:
+ Bình thờng hóa và khôi phục quan hệ
ngoại giao với LX, VN, MC, ÂĐ...
+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với
hầu hết các nớc trên thế giới.
+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết
các tranh chấp quốc tế.
+TQ đã thu hồi HK (1997) và Macao
(1999). Đài Loan vẫn duy trì chính quyền
riêng.
c. ý nghĩa:
- Chứng minh sự đúng đắn của đờng lối
cải cách đất nớc TQ, tăng cờng sức mạnh
và vị thế quốc tế của TQ.
- Là bài học cho những nớc đang tiến
19

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA, tiêu biểu là
Lào và Campuchia. Tình đoàn kết chiến đấu giữa VN- L- CPC.
- Quá trình xây dựng, phát triển của các nớc ĐNA. Sự ra đời, quá trình phát triển và
vai trò của tổ chức ASEAN.
2. Về t tởng:
-Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đấu tranh
giành độc lập và xây dựng phát triển đất nớc của các quốc gia ĐNA.
- Rút ra đợc những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nớc VN.
3. Về kỹ năng:
- Quan sát, khai thác lợc đồ tranh ảnh.
20
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
- Các kỹ năng t duy ( so sánh, phân tích, tổng hợp).
b. thiết bị và tài liệu dạy học
- Lợc đồ Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Lợc đồ các nớc Nam á
- Một số tranh ảnh liên quan
- Tài liệu tham khảo
c. tiến trình tổ chức dạy - học
1. Kiểm tra bài cũ:
Nội dung cơ bản của đờng lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà
TQ đạt đợc trong những năm 1978-2000?
2. Dẫn dắt bài mới:
Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam á có
sự thay đổi sâu sắc: các nớc trong khu vực đã giành đợc độc lập và bớc vào thời kỳ
xây dựng đất nớc với nhiều thành tựu rực rỡ.
Quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam á đã diễn ra
nh thế nào? Các nớc này đã thực hiện biện pháp gì để phát triển đất nớc? Chúng ta

nhiều nớc ĐNA đã nổi dậy giành đợc độc
21
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
những kẻ thù nào? thu đợc kết quả gì?
- HS khai thác SGK, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét, phân tích, kết luận.
* Hoạt động2: Nhóm.
- GV chia cả lớp thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: Lập bảng thống kê về các
giai đoạn phát triển của cách mạng
Lào (1945 - 1975)?
+ Nhóm 2: Lập bảng thống kê về các
giai đoạn phát triển của cách mạng
Campuchia (1945 - 1993)?
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến,
lập bảng thống kê nhóm và cử đại diện
trình bày.
- GV nhận xét và đa ra thông tin phản
hồi bằng bảng thống kê đã chuẩn bị từ tr-
ớc.
lập (In, VN, L), hoặch giải phóng phần
lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mãlai, Phi )
+ Các nớc ĐNA kháng chiến chống thực
dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lợc và đều
giành đợc thắng lợi:
Vn đánh bại TDP (1954) và ĐQM
(1975).
HL công nhận độc lập của In (1949).

Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
21/2/1973
Mĩ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại
hòa bình thực hiện việc hòa hợp dân tộc ở Lào.
Từ tháng 5
đến tháng
12/1975
Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả
nớc.
2/12/1975 Nớc CHDCND Lào chính thức thành lập.
Bảng thống kê các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945-1993)
Các giai đoạn
phát triển
Thời gian Sự kiện chính và kết quả
KC chống Pháp
10/1945 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc Campuchia
1951
Đảng NDCM CPC thành lập, lãnh đạo nd đấu
tranh.
9/11/1953
Chính phủ Pháp ký Hiệp ớc trao trả độc lập, nhng
quân P vẫn còn chiếm đóng.
7/1954
Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của Campuchia.
Thời kỳ trung lập
(1954-1970)
1954-1970
Chính phủ Xihanuc thực hiện đờng lối hòa bình

Tổng tuyển cử bầu quốc hội mới, thành lập vơng
quốc CPC do Xihanuc làm quốc vơng.
* Hoạt động1: Nhóm.
- Giáo viên chia lớp thành ba nhóm và
nêu nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Chiến lợc phát triển kinh
2. Quá trình xây dựng và phát triển của
các nớc Đông Nam á.
a. Nhóm năm nớc sáng lập ASEAN.
- Sau khi giành độc lập, các nớc này tiến
23
Giáo án Lịch sử 12 Phạm Thị
Loan
tế và thành tựu đạt đợc trong công
cuộc xây dựng đất nớc của nhóm 5
nớc sáng lập ASEAN?
+ Nhóm 2: Đờng lối phát triển kinh
tế và thành tựu đạt đợc trong công
cuộc xây dựng đất nớc của nhóm
các nớc Đông Dơng?
+ Nhóm 3: Đờng lối phát triển kinh
tế và thành tựu đạt đợc trong công
cuộc xây dựng đất nớc của Brunây
và Myanma?
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý
kiến và cử đại diện trình bày.
- GV nhận xét, phân tích và kết luận.
Nhóm 1:
+ Sau khi giành độc lập, các nớc này
tiến hành CNH thay thế nhập khẩu.

quyết đợc giữa tăng trởng với công bằng xã
hội.
- Từ những năm 60-70, các nớc này chuyển
sang chiến lợc CNH, lấy xuất khẩu làm chủ
đạo:
+ ND: Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu
t và kỹ thuật, tập trung xuất khẩu và phát
triển ngoại thơng.
+ TT: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối
ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trởng KT cao.
+ Hạn chế: Xảy ra cuộc khủng hoảng tài
chính lớn (1997-1998), nhng đã khắc phục
đợc.
b. Nhóm các nớc Đông Dơng:
- Sau khi giành độc lập, các nớc Đông Dơng
đã phát triển theo hớng kinh tế tập trung, nh-
ng còn gặp nhiều khó khăn.
- Từ những năm 80- 90 trở đi, các nớc này
phát triển kinh tế thị trờng. Bộ mặt KT-XH
có nhiều đổi mới, nhng tốc độ phát triển KT
cha cao.
c. Các nớc khác ở Đông Nam á
- Brunây:
+Thu nhập chủ yếu dựa vào dầu mỏ và khí
đốt.
+ Lơng thực, thực phẩm phải nhập tới 80%.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời cao.
+ Từ giữa thập niên 80, Brunây đa dạng hóa
nền kinh tế .
24

cấp cao Bali và Hiệp ớc Bali- 1976.
- GV tiếp tục đa ra câu hỏi: Vì sao
Hiệp ớc Bali đợc coi là bớc phát
triển mới của ASEAN?
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
của Hiệp ớc Bali.
* Hoạt động 3: Cá nhân.
- GV đặt câu hỏi: Em đánh giá nh
thế nào về vai trò của tổ chức
ASEAN?
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN.
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi giành độc lập các nớc ĐNA gặp
nhiều khó khăn trong phát triển KT Yêu
cầu cần phải hợp tác với nhau.
- Hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên
ngoài đối với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nớc
ĐNA liên kết với nhau.
-8/8/1967, tại Băng Cốc, tổ chức ASEAN đ-
ợc thành lập với 5 nớc thành viên.
b.Sự phát triển của ASEAN:
- 1984: kết nạp Brunây.
-1995: VN trở thành viên thứ bẩy của
ASEAN.
- 1997: kết nạp Lào và Mianma.
- 1999: Campuchia là thành viên thứ 10
c. Hoạt động của ASEAN:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status