Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

LÒ THANH XUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

Hệ đào tạo
Định hướng đề tài

: Chính quy
: Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn” của các trường chuyện nghiệp nói chung và trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là bước quan trọng của sinh viên
cuối khóa. Đây là giai đoạn rất quan trọng nhằm củng cố kiến thức đã học
trên ghế nhà trường đồng thời nâng cao kỹ năng thực hành.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài “ Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”. Trong thời gian thực hiện đề tài của mình, với lòng
biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tới:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận
tình giảng dạy, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
TS. Hà Quang Trung đã không ngừng hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành bản báo cáo khóa luận.
Các cán bộ tại Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du đã cho phép và tạo điều
kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị cán bộ
trong trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh, đặc biệt là anh
Nguyễn Văn Điệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể bạn bè, gia đình và các cô chú
trong các hợp tác xã nông nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo cùng các cô chú luôn luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người cũng như
sự nghiệp nghiên cứu khoa học.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Sinh Viên


iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CC

: Cơ cấu

CCN

: Cụm công nghiệp

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐVT

: Đơn vị tính

GTSX


LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................. 4
2.1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................. 10
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 18
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu........................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 18
3.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................ 20
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 20
3.5.1. Số tuyệt đối .................................................................................. 20
3.5.2. Số tương đối ................................................................................. 22
3.5.3. Số bình quân................................................................................. 22


vi

1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền
kinh tế nước ta đã có những bước tiến vượt bậc. Sang giai đoạn phát triển
mới, đẩy mạnh sự CNH – HĐH đất nước, đặc biệt đối với lĩnh vực được coi
là thế mạnh của Việt Nam. Phát triển nông nghiệp, nông thôn là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước ta. Trải qua một thời gian dài tồn tại và phát triển,
hình thức kinh tế HTX trong nông nghiệp ngày càng khẳng định được vị trí
đích thực của nó trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền sản xuất nông
nghiệp nói riêng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân. Tuy nhiên trước sự biến động không ngừng của nên kinh tế, nhu cầu
ngày càng cao của thị trường và quan trọng là hình thức và cơ chế hoạt động
của các loại hình kinh tế HTX nông nghiệp theo luật HTX năm 2003, luật
HTX năm 2012 sửa đổi là một tất yếu khách quan.
Đặc biệt, HTX nông nghiệp có vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa các
thành viên và bà con nông dân tiếp cận với các chủ trương, đường lối, chính
sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta. Đồng thời là nơi tổ
chức, hướng dẫn, tư vấn và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho thành
viên, hộ nông dân như: Thủy lợi, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, bao
tiêu sản phẩm, thú y,… Tuy nhiên, để hoàn thành công cuộc CNH – HĐH đất
nước mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chúng ta phải trải qua nhiều thách
thức trong đó có nhiều vấn đề liên quan đến HTX nông nghiệp như: Hiện tại
HTX nông nghiệp nước ta phát triển còn chậm, các HTX điển hình tiên tiến,
làm ăn có lãi trong nông nghiệp còn ít, số HTX hoạt động đáp ứng như cầu


2

bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng
dụng kiến thức đó vào thực tiễn.
Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý số liệu và viết báo cáo.
Là kết quả tham khảo cho việc tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế
HTX nông nghiệp và các gải pháp nhằm phát triển kinh tế HTX nông nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đánh giá được thực trạng phát
triển, các khó khăn gặp phải ảnh hưởng đến tình hình phát triển của các HTX
nông nghiệp trên địa bàn.
Giúp sinh viên được tham gia tìm hiểu, nghiên cứu và nâng cao kiến
thức về HTX nông nghiệp cũng như kiến thức chuyên ngành.


4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình
thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển
của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính
vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người với nhau trong quá trình sản
xuất là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu
của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc
sống cũng như trong sản xuất [1].
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ được kết hợp lại
lớn mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt

hình kinh tế hợp tác mà đỉnh cao là HTX là một mô hình mang tính nhân văn
sâu sắc vì bản chất của nó không thuần túy là lợi nhuận, mà tính cộng đồng và
tính xã hội rất cao.
HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng ra đời trên cơ sở các
mối quan hệ hợp tác phát triển. Vì vậy, ở đâu có mối quan hệ hợp tác phát
triển thì ở đó sẽ xuất hiện hình thức HTX.
1. HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu
chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý HTX [8].
2. Liên hiệp HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 04 HTX tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của


6
HTX thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
trong quản lý liên hiệp HTX [8].
Luật giải thích rõ thuật ngữ nhu cầu chung: Nhu cầu chung của thành
viên, HTX thành viên là nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau phát
sinh thường xuyên, ổn định từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của
thành viên, hợp tác xã thành viên. Đối với HTX tạo việc làm thì nhu cầu
chung của thành viên là nhu cầu việc làm của thành viên trong HTX do HTX
tạo ra [8].
Đồng thời, Luật giải thích thuật ngữ: Sản phẩm, dịch vụ của HTX, liên
hiệp HTX cho thành viên, HTX thành viên là sản phẩm, dịch vụ do HTX, liên
hiệp HTX cung ứng cho thành viên, HTX thành viên theo hợp đồng dịch vụ
thông qua một hoặc một số hoạt động sau đây:
• Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên,

Ba là, các thành viên có cùng sở hữu và vận hành một đơn vị cung cấp
hàng hoá và dịch vụ cho họ.
Bốn là, mục đích của HTX là nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực chung
để phát triển sản xuất.
Tuy nhiên do đặc thù của ngành sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều rủi
ro trong sản xuất và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy, các
HTX nông nghiệp còn có các đặc điểm riêng sau:
- HTX nông nghiệp là một tổ chức kinh tế mà trong đó tập trung được
đông đảo nông dân ở các khu vực nông thôn, một lực lượng lao động chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong xã hội. Do chiếm ưu thế về số lượng lao động chính vì
vậy tổ chức kinh tế này có rất nhiều yếu tố thuận lợi khi cùng nhau tham gia
vào quá trình sản xuất. Một lực lượng lao động trẻ, có ý trí vươn lên nếu được


8
bồi dưỡng, học tập - đào tạo về chuyên môn, về khoa học kỹ thuật một cách
chính quy, bài bản sẽ là yếu tố cơ bản, là động lực thúc đẩy sự phát triển sản
xuất nông nghiệp, đưa nông nghiệp nông thôn bắt kịp với quá trình CNH HĐH của đất nước.
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi nên trong
quá trình hoạt động kinh doanh của mình, HTX nông nghiệp vừa bị chi phối
bởi các quy luật kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. Đặc điểm
này thường làm cho các HTX nông nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro
lớn, hiệu quả kinh tế không cao, tích luỹ thấp do bị ảnh hưởng rất nhiều bởi
điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu,…
Việt Nam, trên cơ sở đúc rút từ thực tế hoạt động và kinh nghiệm thực
tiễn trên thế giới đặc biệt là ở những nước mà hệ thống HTX phát triển sớm
Nhà nước đã ban hành Luật HTX năm 1996 tạo hành lang pháp lý cho các
hoạt động liên quan đến HTX, trong đó nêu rõ những nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của HTX.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các HTX (Theo Luật HTX

chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và
những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
4. HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
5. Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm
thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu
nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao
động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm.


10
6. HTX, liên hiệp HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho
thành viên, HTX thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong HTX, liên
hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX, liên hiệp HTX.
7. HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành
viên, HTX thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào HTX
trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình phát triển HTX nông nghiệp ở các nước trên thế giới
- Nước Đức, một trong những chiếc nôi đầu tiên của mô hình HTX vẫn
duy trì một hệ thống HTX mạnh. Kinh tế HTX có những đóng góp quan trọng
vào nền kinh tế nông thôn nói riêng và kinh tế quốc dân nói chung. Hiện nay,
các HTX nông nghiệp có các hoạt động chính thức như: Dịch vụ nông nghiệp
tổng hợp, mua bán nông sản, sữa và sản phẩm sữa, cung cấp nước sạch, chăn
nuôi và chế biến sản phẩm thịt, chế biến rau - quả, trồng cỏ và chế biến thưc
ăn gia súc, cung cấp điện, dịch vụ máy nông nghiệp, thủy hải sản, hoa - cây
cảnh, bánh mì, bánh ngọt, dịch vụ nhà kho, nhà đông lạnh, chế biến nho,...
Các HTX nông nghiệp của Đức đang nắm thị phần cao đối với rất nhiều sản
phẩm nông nghiệp quan trọng: 70% thị phần sản phẩm thịt chế biến, hơn 60%

cấp cho nông dân các yếu tố ‘‘đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp như
phân bón, hóa chất nông nghiệp, trang thiết bị, kỹ thuật trồng trọt và chăn
nuôi gia súc,..; Hai là, giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm bằng cách thu gom,
bảo quản, dự trữ, bán các nông sản, vật tư dựa vào mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm quốc gia và quốc tế. HTX nông nghiệp là kênh tiêu thụ nông sản chính:
90% lúa gạo; trên 50% rau, hoa, quả, sữa tươi;... nông dân Nhật Bản chủ yếu
mua hàng qua HTX [1].


12
Mô hình HTX nông nghiệp Nhật Bản được đặc trưng bởi hệ thống 3
cấp: Các HTX nông nghiệp cơ sở, các liên hiệp và các liên đoàn quốc gia.
HTX nông nghiệp cơ sở có hai loại: Loại thứ nhất là HTX nông nghiệp đa
chức năng tham gia hầu hết các hoạt động và dịch vụ, từ tiếp thị sản phẩm
nông nghiệp, cung cấp nguyên vật liệu sản xuất và vật dụng thiết yếu hằng
ngày, nhận gửi tiền và cho vay, đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm đến hướng dẫn
kinh doanh cho nông dân,...; Loại thứ hai là HTX nông nghiệp đơn chức hoạt
động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể như chế biến sữa, nuôi gia cầm và các
nghề truyền thống khác, tiếp thị sản phẩm của các thành viên và cung ứng
nguyên vật liệu sản xuất,... [1].
2.1.2.2. Tình hình phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam
Quá trình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp của Việt Nam qua các
giai đoạn:
Ở Việt Nam, ngay sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân
chủ, miền Bắc được giải phóng, Đảng và Nhà nước đã bắt tay vào khôi phục
nền kinh tế đất nước sau bao năm chiến tranh liên miên, nền kinh tế kiệt quệ,
tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng không thể khai thác được. Một trong
những vấn đề trọng tâm được Đảng và Nhà nước hướng tới là phát triển nông
nghiệp nông thôn và đặc biệt là hệ thống HTX nông nghiệp. Trải qua thời
gian dài, các HTX vẫn tồn tại và phát triển, tuy nhiên do cơ chế quản lý Nhà

phận cán bộ HTX là rất thấp. Xây dựng HTX còn mang tính phong trào, làm
theo nhau chứ chưa thực sự xuất phát từ lợi ích của thành viên.
Chuyển sang giai đoạn 1961- 1975: Đây là giai đoạn củng cố, phát triển
và hoàn thiện đưa các HTX bậc thấp lên bậc cao, mở rộng quy mô hợp tác
theo mô hình tập thể hoá trên cơ sở cải tiến quản lý HTX, mở rộng lĩnh vực
hoạt động sang kinh doanh đa dạng: Sản xuất nông nghiệp, hoạt động tín
dụng nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp,… Tuy nhiên chính


14
trong giai đoạn này lại thể hiện rõ nét của sự không phù hợp của HTX bậc cao
thể hiện ở quy mô với trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận những thành tựu kinh tế đạt được ở
giai đoạn này là vô cùng to lớn và tự hào: Nhịp độ phát triển bình quân hàng
năm đạt 5,6%, công nghiệp đạt 13,6%, một số ngành công nghiệp quan trọng
đã hình thành và phát triển, HTX tiểu thủ công nghiệp đã sản xuất và cung
cấp tới 90% số lượng hàng tiêu dùng cho nhân dân. Nhận thấy tầm quan trọng
trong qúa trình phát triển, Trung ương đã đề ra hai cuộc vận động lớn nhằm
phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt yếu kém, tăng cường củng cố và hoàn
thiện quan hệ sản xuất mới ở nông thôn thể hiện ở hai cuộc vận động lớn là:
- Cuộc vận động xây dựng HTX theo tiêu chuẩn bốn tốt: “Đoàn kết tốt,
sản xuất tốt, tăng thu nhập xã viên - tích luỹ xây dựng HTX tốt, làm tốt nghĩa
vụ với Nhà nước”. Số HTX bậc cao, quy mô lớn tăng nhanh về số lượng
nhưng trên thực kết sản xuất vẫn trì trệ, thấp kém không thuyết phục, tạo ra sự
tin tưởng ở các hộ thành viên, nhất là sản lượng lương thực giảm sút nhiều,
chính vì vậy số hộ thành viên xin ra HTX ngày càng tăng thêm.
- Cuộc vận động cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật trong các HTX và
tăng đầu tư cho HTX. Nhờ vậy mà giá trị tài sản cố định tăng nhanh, các công
trình phục vụ tưới tiêu, thuỷ lợi nội đồng được xây dựng, đồng ruộng được cải
tạo trên diện rộng tuy nhiên sản lượng lương thực vẫn không tăng. Quản lý

- Quản lý dân chủ và bình đẳng: Mọi xã viên đều có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát HTX, có quyền ngang nhau trong biểu quyết.
Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX chủ động trong mọi kế hoạch sản
xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết qủa sản xuất kinh doanh, về
quyết định phân phối lợi nhuận cũng như các quyết định khác liên quan quyền
lợi và tổ chức của HTX. Chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của xã viên và sự
phát triển và tồn tại của HTX trên cơ sở do Đại hội đồng xã viên quyết định.
- HTX phải phát huy được tinh thần tập thể, tạo thành sức mạnh tổng
thể để đưa ra các quyết định có lợi cho HTX, cho cộng đồng. Bên cạnh đó
phải có kế hoạch phát triển sản xuất ở phạm vi rộng lớn hơn, vươn ra thị


16
trường quốc tế nhằm tiêu thụ lượng hàng nông sản do các HTX cung ứng trên
cơ sở các quy định của pháp luật.
Luật HTX năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm
2004 được ban hành thay thế Luật HTX năm 1996. Với phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động đối với Hợp tác xã
trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Mới gần đây nhất là
Luật HTX năm 2012 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm
2013 đã sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Đến thời điểm này (2017) các HTX đang hoạt động theo nội dung, Điều,
Khoản được quy định trong Luật HTX năm 2012.
2.1.2.3. Tình hình phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh
Tính đến ngày 18 tháng 01 năm 2017 huyện Tiên Du có 57/57 HTX
Dịch vụ Nông nghiệp đã tiến hành tổ chức lại và chuyển đổi xong. Trong đó,
4 HTX tổ chức lại theo luật HTX năm 2012 và 53 HTX chuyển đổi sang mô
hình Tổ hợp tác [13].
Về HTX chuyên ngành Nông nghiệp huyện Tiên Du có 18 HTX


53

20,7

(Nguồn: Báo cáo Phòng NN & PTNT huyện Tiên Du)


17
Qua thực tế điều tra cho thấy số HTXNN trên địa bàn huyện Tiên Du
có không nhiều, chỉ có 4 HTX dịch vụ nông nghiệp và 18 HTX chuyên ngành
nông nghiệp các HTX còn lại đã được tổ chức lại và chuyển đổi sang mô hình
THT. Các HTX trước đây được chuyển đổi sang mô hình THT do không đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định của Luật HTX năm 2012.
Theo báo cáo của liên minh HTX tỉnh Bắc Ninh tính đến thời điểm 30
tháng 6 năm 2016 trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh có 489 HTX trong đó có 65
HTX phi nông nghiệp, 424 HTX nông nghiệp và 256 tổ hợp tác [5].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status