Đồ án môn học-K40
Muc lục
Lời nói đầu 1
Chơng I
Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
I Các khái niệm cơ bản 2
1 Khái niệm về lao động và việc làm 2
2 Khái niệm về nguồn lao động 2
3 Thị trởng lao động 3
4 Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp 4
II Các yếu tố ảnh hởng đến nguồn lao động 4
1 Các yếu tố ảnh hởng đến số lợng lao động 4
2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng lao động 5
III Sử dụng hợp lý và ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động ở
nông thôn
5
1 Quan niệm về sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn 5
2 ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động ơ nông thôn 6
3 Các yếu tố ảnh hởng đến vấn đề sử dụng lao động ở nông thôn 7
IV Thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nông thôn nớc ta hiện nay 8
1 Số lợng 8
2 Chất lợng 10
V Các chỉ tiêu đánh giá 10
1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ & sử dụng lao động 10
2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 11
3 Chỉ tiêu về nguyên nhân 12
Chơng II
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu 13
I Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 13
1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 13
2 Thới tiết khí hậu 13
thôn
30
3 Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống và nghề mới ở
nông thôn
30
4 Hoàn thiện các chính sách về đất đai vốn tín dụng thuế 31
5 Giải pháp tạo việc làm cho lao động phi nông nghiệp trong nông
thôn
32
Kết luận và kiến nghị 34
Tài liệu tham khảo 36
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
Lời nói đầu.
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra sản phẩm vật
chất và tinh thần mà con ngời mong muốn. Lao động có năng suất, chất lợng,
hiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nớc.
Trong suất quá trình phát triển của loài ngời, lao động đóng vai trò quyết
định vào quá trình xã hội hoá. Lao động đã kết hợp với t liệu lao động và đối t-
ợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống con ngời, nó còn là động
lực quan trọng hàng đầu trong việc tạo ra những bớc phát triển của nền kinh tế.
Nhờ đến lao động mà con ngời dần dần có đầu óc tìm tòi và sáng tạo.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt nam lần thứ
VIII, tháng 6/1996 đã nhấn mạnh: công nghiệp hoá đất nớc trớc hết là công
nghiệp hoá kinh tế nông thôn. Vấn đề này đợc đặt ra không chỉ bởi tầm quan
trọng của phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh chung của đất nớc mà còn
vì nông thôn là nơi c trú, sinh sống và làm ăn của một bộ phận lớn lao động và
dân c cả nớc.
Nông thôn Việt nam hiện nay chiếm tới 80% dân số và 70% lực lợng lao
động cả nớc. Từ khi Đảng và nhà nớc tiến hành các chính sách đổi mới kinh tế,
hao năng lợng có mục đích mới gọi là lao động.
Chúng ta biết, tất cả mọi thứ cần thiết cho đời sống của con ngời đều do lao
động sáng tạo ra, vì vậy những ngời có khả năng lao động đều phải tham gia lao
động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đó là yêu cầu khách quan
của sự sinh tồn. Ngày nay lao động đối với con ngời không chỉ là nguồn kiếm
sống là nghĩa vụ đối với xã hội, mà lao động còn là quyền lợi của mỗi ngời để tự
khẳng định mình.
b. Khái niệm về việc làm.
Việc làm liên quan chặt chẽ đến lao động, song chúng không hoàn toàn
giống nhau. Việc làm thể hiện quan hệ của con ngời với những chỗ làm việc cụ
thể, là giới hạn cần thiết trong đó diễn ra quá trình lao động. ở nớc ta Bộ luật lao
động năm 1994 đã khái niệm về việc làm nh sau: mọi hoạt động tạo ra nguồn
thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhân là việc làm
Từ khái niệm trên cho thấy, việc làm chính là hoạt động lao động không bị
pháp luật cấm và tạo ra thu nhập.
2. Khái niệm về nguồn lao động.
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động
(đang có việc làm) và những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc
làm.
Nguồn lao động trong nông nghiệp gồm số lợng và chất lợng lao động.
* Số lợng lao động.
Là toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi quy định (nam từ 15-60 tuổi, nữ
từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao động. Ngoài ra do quá trình sản xuất
nhất là sản xuất trong ngành nông nghiệp những ngời trên đợc coi nh là một bộ
phận của nguồn lao động. Nhng khả năng tham gia lao động của họ hạn chế hơn
so với những lao động trong tuổi, tuy nhiên lao động của họ vẫn đợc coi là lao
động phụ. Do đó, những nguồn lao động này phải đợc sử dụng để làm tăng thêm
sản phẩm cho xã hội và việc tăng số lợng những ngời lao động trực tiếp sản xuất
có tầm quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm. Mác nói: nếu các điều khác nhau
không có gì thay đổi thì giá trị và số lợng của sản phẩm sẽ tăng lên theo tỷ lệ
lao động là toàn bộ các quan hệ lao động đợc xác lập trên lĩnh vực thuê mớn lao
động (bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất nh thuê mớn, tiền công...., ở
đó diễn ra sự trao đổi thoả thuận giữa một bên là ngời sử dụng lao động và một
bên là lao động tự do.
Lao động đợc mua bán trên thị trờng không phải là lao động trìu tợng mà là
lao động cụ thể, lao động thể hiện thành việc làm. một thị trờng lao động tức là ở
đó số lợng lao động và chất lợng lao động cung ứng việc làm, và sử dụng việc
làm về cơ bản phải tơng ứng nhau. Hay nói một cách cụ thể thì thị trờng lao
động đợc hình thành từ 3 bộ phận chính đó là: ngời sử dụng lao động (cầu lao
động ); lao động làm thuê (cung lao động ) và giá cả hay tiền công lao động.
Trong đó giá cả hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động làm thuê
và ngời sử dụng lao động do quan hệ cung- cầu trên thị trờng quy định.
4. Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
* Khái niệm về thất nghiệp.
Theo ICO đa ra các tiêu thức, thất nghiệp là ngời không có việc làm, có khả
năng làm việc, nhu cầu tìm việclàm.
Vậy thất nghiệp là những ngời trong độ tuổi lao động có sức lao động cha
có việc làm đang có nhu cầu làm việc nhng cha tìm đợc việc làm.
Theo G.N.Sokolova: Thất nghiệp là sự phản ánh tình trạng không ăn nhập
giữa cung và cầu sức lao động về số lợng cũng nh về chất lợng.
* Khái niệm về tỷ lệ thất nghiệp.
Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số ngời thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực
nhng đối với các nớc đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp này cha phản ánh đúng
thực sự nguồn lao động.
* Phân loại thất nghiệp.
- Thất nghiệp không tự nguyện: Là những ngời muốn làm bất kỳ một công
việc nào đó mà họ không quan tâm đến mức tiền lơng nhng họ không tìm đợc
việc làm.
nhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khoẻ của ngời lao động, nhờ việc bố trí điều kiện
lao động tốt hơn.
a. Giáo dục và đào tạo.
Đợc coi là dạng quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng của con ngời
theo nhiều nghĩa khác nhau. Kết quả của giáo dục làm tăng lực lợng lao động có
trình độ tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ. Công nghệ
thúc đẩy càng nhanh càng thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Vai trò của giáo dục còn
đợc đánh giá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất lao động của môĩ
cá nhân nhờ có nâng cao trình độ và tích luỹ kiến thức.
Chơng trình phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 1996-2000 Đảng ta
xác định mục tiêu: tăng tỉ trọng ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở trong độ tuổi
lao động lên 55-60% và tỷ lệ những ngời lao động qua đào tạo trong tổng số lao
động tăng từ 22-25% vào năm 2000.
b. Sức khoẻ.
Giống nh giáo dục, sức khoẻ làm tăng chất lợng của nguồn nhân lực cả
hiện tại và tơng lai, ngời lao động có sức khoẻ tôt có thể mang lại những lợi
nhuận trực tiếp băng việc nâng cao sức khoẻ bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập
trung trong khi làm việc. Việc nuôi dỡng và chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em sẽ
là yếu tố làm tăng năng xuất lao động trong tơng lai, giúp cho trẻ em phát triển
toàn diện. Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ en đạt đợc những kỹ năng, kỹ xảo cần
thiết cho sản xuất thông qua giáo dục. Những khoản chi cho sức khoẻ còn làm
tăng nguồn nhân lực về mặt số lợng, về việckéo dài tuổi lao động.
Một trong số các nhiệm vụ giải quyết về vấn đề văn hoá-xã hội trong giai
đoạn 96-00 là: Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ cho mọi ngời, từng bớc
nâng cao thể trọng và tầm vóc, trớc hết là nâng cao thể lực bà mẹ và trẻ em.
Thực hiện chơng trình dinh dỡng quốc gia giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5
tuổi từ 42% hiện nay xuống còn 30% năm 2000 và không còn suy dinh dỡng
nặng. Đa tỷ lệ dân số có mức ăn dới 2000kalo/ngời/ngày xuống dới 10%
III. Sử dụng hợp lý và ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn
lao động ở nông thôn.
không thông qua lao động, tác động của các công cụ lao động nên chúng để cải
biến chúng theo mục đích của mình. Vì vậy sử dụng hợp lý nguồn lao động ở
nông thôn là nhân tố biến các tiềm năng thành hiện thực.
Thứ ba: thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp vừa theo hớng chuyên
môn hoã, vừa theo hớng toàn diện từng bớc hình thành cơ cấu kinh tế công-nông
nghiệp-dịch vụ ở nông thôn.
Khi lao động ở nông thôn đợc sử dụng hợp lý thì năng xuất lao động xã
hội, trớc hết là năng xuất lao động nông nghiệp sẽ tăng, khối lợng lao động
thặng d và sản phẩm thặng d ngày càng nhiều. Đó là nguồn gốc duy nhất của
tích luỹ và cung là điều kiện để chuyển một bộ phận lao động trong nông nghiệp
sang các ngành khác. Trong điều kiện đó, mật độ phân công lao động ở nông
thôn sẽ tập trugn phát triển mạnh nông nghiệp hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế vờn áp dụng những thành tựu mới của khoa
học công nghệ vào sản xuất. Một bộ phận khác sẽ chuyển sang làm các ngành
nghề và dịch vụ nh TTCN truyền thống, công nghiệp chế biến, NLTS, sản xuất
vật liệu xây dựng, các loại hình dịch vụ... qua đó giải quyết tốt mối liên hệ giữa
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ ở nông thôn theo hớng công nghiệp hoá-hiện
đại hoá.
Thứ t: thúc đẩy quá trình phân công và hợp tác lao động ngày càng tốt hơn
và với quy mô lớn hơn. Chính sự phân công và hợp tác đợc sẽ mang lại năng
xuất lao động cao hơn và là một đặc trng u việt của sản xuất lớn so với sản xuất
nhỏ. Thực tế đã chứng minh răng: ở đâu nếu tổ chức tốt hợp tác và phân công lao
động thì ở đó tạo nên một năng lực sản xuất rất lớn, năng suất lao động rất cao.
Do vậy, tổ chức sự phân công và hợp tác lao động hiện nay ở nông thôn là điều
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó không những thúc đẩy nhanh qúa trình chuyên
môn hoá, hiệp tác hoá lao động ở trình độ cao mà còn tạo điều kiện nâng cao
trình độ của ngời dân lao động ở mọi mặt.
Thứ năm: là một biện pháp quan trọng nhằm phân phối thu nhập quốc dân
Đồ án môn học-K40
việc, theo quy định của pháp luật lao động quốc gia, hoặc theo thoả thuận tập thể
hay hợp đồng lao động trên cơ sở những quy định của pháp luật lao động quốc
gia.
Đối với những ngời lao động nhân về việc làm tại nhà, những ngời lao động
độc lập, hai loại thời này theo sự sắp xếp công việc bản thân và có thể dùng làm
căn cứ hoạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Thời gian lao động thờng đợc tính bằng số ngày làm việc trên một năm, số
ngày làm việc trên tuần, số giờ làm việc trên tuần hoặc giờ làm việc trên ngày.
Xu hớng chung của các nớc thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển
kinh tế đợc nâng cao.
b. Năng suất lao động trong quá trình sản xuất.
Biểu hiện bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao
động đã hao phí. Đó là một chỉ tiêu chất lợng, phản ánh một cách tổng hợp có
hiệu quả của lao động. Năng suất lao động càng cao có nghĩa là sản phẩm đợc
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động càng nhiều, hoặc biểu hiện ngợc
lại số thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị càng giảm.
c. Các yếu tố khác.
Nó bao gồm nhiều yếu tố có thể là tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nhng
nhìn chung khi các yếu tố này tác động vào thì chúng mang cùng đặc điểm là có
các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề
sử dụng nguồn lao động ở nông thôn.
Các yếu tố này có thể là tốc độ đô thị hoá, di dịch chuyển lao động điều
kiện kinh tế vùng, địa phơng.
IV. Thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nông thôn nớc ta
hiện nay.
1. Số lợng.
Cho đên nay Việt Nam vân còn 80% dân số sinh sống ở các vùng nông
thôn. Đến năm 1998 đã tăng lên 76,3 triệu ngời và nguồn lao động xã hội có
42,6 triệu ngời chiếm 53,9% dân số cả nớc. Trong đó lao động ở nông thôn có
và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động thuần nông nhng còn chậm. Đến nay mới có
32% lao động ở nông thôn chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ vẫn còn
68% chuyên làm nông nghiệp (biểu 2), do vậy tỉ trọng linh tố nông thôn vẫn
mang nặng về nông nghiệp (70%).
Biểu 2: Một số chỉ tiêu về lao động nông thôn.
Chỉ tiêu 1996 1998
1. Số lao động ở nông thôn (triệu ngời) 31,4 32,7
2. Số lao động ở nông thôn thu hút vào sản xuất (triệu ngời) 28,0 30,0
3. Chia ra.
a. Lao động nông nghiệp.
- Triệu ngời. 32,2 20,4
- Tỷ lệ %. 81,6 68,0
b. Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Triệu ngời. 1,5 5,4
- Tỷ lệ % 6,4 18,0
c. Lao động dịch vụ.
- Triệu ngời. 3,3 4,2
- Tỷ lệ %. 12,0 14,2
Mặt khác tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn rất nghiêm trọng hiện
nay có khoảng 7 triệu lao động cha có việc làm và mỗi năm bổ sung chỉ sử dụng
73% quỹ thời gian. Số hộ đói nghèo vẫn còn lớn, nguyên nhân chủ yếu là trình
độ dân trí thấp, hạn chế khả năng tiếp thu cách làm ăn mới.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
2. chất lợng
Theo kết quả điều tra của Bộ Lao động-Thơng binh xã hội năm 1996 cho
thấy tỉ lệ ngời biêt chữ của lao đọng nớc ta đạt 94,25%. Riêng khu vực nông
nghiệp là 93,43% trong đó ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 40%; tốt nghiệp
phổ thông trung học là 9%. Tuy trình độ văn hoá của lao động nơc ta nói chung,
lao động nông thôn nói riêng tơng đối cao, nhng đại bộ phận không dợc đào tạo
Trong đó: C
c
: là cơ cấu lao động giữa các ngành.
S
ld
: là số lao động của ngành.
T
sld
: là tổng số lao động của địa phơng.
- Tỷ lệ lao động có việc làm: là tỷ lệ lao động có việc làm co với tổng lc l-
ợng lao động.
100
L
LC
UL
=
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
- Tỷ lệ thất nghiệp UR(%).
100(%)
LF
U
UR =
- Tỷ lệ tham gia nguồn lao động: LUR.
100
NLFLF
LF
LUR
+
nc
nbq
n
S
T
T =
Trong đó: T
n
: là thu nhập bình quân 1 lao động (trong năm).
G
TSX
: là GTSX trong năm.
C
t
: là chi phí vật chất.
S
l
: là số lao động (trong năm).
n
T
: là thu nhập một ngời/ngày công lao động.
T
nqd
: là thu nhập bình quân 1 lao động (trong năm).
S
nc
: số ngày công (8h) bình quân 1 lao động (trong năm).
Sinh viên: Nguyễn Tiến Hùng 17
Đồ án môn học-K40
3. Chỉ tiêu về nguyên nhân.