Tình hình và hướng giải quyết lao động dư thừa ở nông thôn xã Hoẳng Lý - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra sản phẩm
vật chất và tinh thần mà con ngời mong muốn. Lao động có năng suất, chất l-
ợng, hiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nớc.
Trong suất quá trình phát triển của loài ngời, lao động đóng vai trò quyết
định vào quá trình xã hội hoá. Lao động đã kết hợp với t liệu lao động và đối t-
ợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống con ngời, nó còn là động
lực quan trọng hàng đầu trong việc tạo ra những bớc phát triển của nền kinh tế.
Nhờ đến lao động mà con ngời dần dần có đầu óc tìm tòi và sáng tạo.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt nam lần thứ
VIII, tháng 6/1996 đã nhấn mạnh: công nghiệp hoá đất nớc trớc hết là công
nghiệp hoá kinh tế nông thôn. Vấn đề này đợc đặt ra không chỉ bởi tầm quan
trọng của phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh chung của đất nớc mà còn
vì nông thôn là nơi c trú, sinh sống và làm ăn của một bộ phận lớn lao động và
dân c cả nớc.
Nông thôn Việt nam hiện nay chiếm tới 80% dân số và 70% lực lợng lao
động cả nớc. Từ khi Đảng và nhà nớc tiến hành các chính sách đổi mới kinh tế,
khu vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung đã có bớc tăng trởng và
phát triển tơng đối cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về kinh tế, nhiều
vấn đề xã hội cũng nổi lên gay gắt nh: ngời cha có việc làm và thiếu việc làm
ngày càng gia tăng, sự phân hoá giàu nghèo tăng nhanh, tệ nạn xã hội và tội
phạm có chiều hớng gia tăng....
Trong các vấn đề xã hội nêu trên, việc làm cho ngời lao động đang là vấn
đề bức xúc, đợc toàn thể xã hội hết sức quan tâm. Các văn kiện quan trọng của
Đảng và nhà nớc và thông tin đại chúng cũng đã thờng xuyên đề cập vấn đề giải
quyết việc làm cho ngời lao động đang ngày một tăng lên ở khu vực nông thôn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay, việc nghiên cứu về Việc làm ở nông
thôn sẽ có ý thiết thực góp phần hoàn thiện và xây dựng các chính sách giải
quyết việc làm cho ngời lao động.

Từ khái niệm trên cho thấy, việc làm chính là hoạt động lao động không
bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Khái niệm về nguồn lao động.
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao
động (đang có việc làm) và những ngời không có việc làm nhng đang tích cực
tìm việc làm.
Nguồn lao động trong nông nghiệp gồm số lợng và chất lợng lao động.
* Số lợng lao động: Là toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi quy
định (nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi) có khả năng tham gia lao động.
Ngoài ra do quá trình sản xuất nhất là sản xuất trong ngành nông nghiệp những
ngời trên đợc coi nh là một bộ phận của nguồn lao động. Nhng khả năng tham
gia lao động của họ hạn chế hơn so với những lao động trong tuổi, tuy nhiên lao
động của họ vẫn đợc coi là lao động phụ. Do đó, những nguồn lao động này
phải đợc sử dụng để làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội và việc tăng số lợng
những ngời lao động trực tiếp sản xuất có tầm quan trọng trong việc tạo ra sản
phẩm. Mác nói: nếu các điều khác nhau không có gì thay đổi thì giá trị và số l-
ợng của sản phẩm sẽ tăng lên theo tỷ lệ thuận với số lao động đợc sử dụng.
Nhng số lợng những ngời lao động phải gắn liền với số ngày lao động, nhất là
số ngày số giờ lao động thực tế, số giờ làm việc hữu ích của ngời lao động, cùng
một số lao động nh nhau nếu số ngày làm việc của mỗi ngời càng lớn số giờ
làm việc hữu ích càng nhiều thì khối lợng sản phẩm càng cao.
* Chất lợng lao động.
Chất lợng lao động chính là sức lao động của bản thân ngời lao
động, chất lợng sức lao động đợc biểu hiện ở sức khoẻ, trình độ lành nghề, trình
độ văn hoá, nhận thức hiểu biết khoa học kỹ thuật và trình độ kinh tế tổ chức.
Số lợng và chất lợng của nguồn lao động trong nông thôn luôn biến đổi
và sự biến đổi đó do các nguyên nhân sau:
- Việc tăng giảm tự nhiên của dân số và hàng năm có một số ngời
đến tuổi lao động tham giao vào lao động và một số khác hết tuổi lao động rút

và ngời sử dụng lao động do quan hệ cung- cầu trên thị trờng quy định.
4. Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp.
* Khái niệm về thất nghiệp.
Theo ICO đa ra các tiêu thức, thất nghiệp là ngời không có việc
làm, có khả năng làm việc, nhu cầu tìm việclàm.
Vậy thất nghiệp là những ngời trong độ tuổi lao động có sức lao
động cha có việc làm đang có nhu cầu làm việc nhng cha tìm đợc việc làm.
Theo G.N.Sokolova: Thất nghiệp là sự phản ánh tình trạng không
ăn nhập giữa cung và cầu sức lao động về số lợng cũng nh về chất lợng.
* Khái niệm về tỷ lệ thất nghiệp.
Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số ngời thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực
nhng đối với các nớc đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp này cha phản ánh đúng
thực sự nguồn lao động.
* Phân loại thất nghiệp.
- Thất nghiệp không tự nguyện: Là những ngời muốn làm bất kỳ
một công việc nào đó mà họ không quan tâm đến mức tiền lơng nhng họ không
tìm đợc việc làm.
- Thất nghiệp tự nguyện: Là những lao động không quan tâm đến
một số nghề, mặc dù họ có đủ điều kiện để làm vì họ có một phần nguồn sống
từ bên ngoài.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Các yếu tố ảnh hởng đến nguồn lao động.
1. Các yếu tố ảnh h ởng đến số lao động.
a. Dân số.
Dân số là yếu tố cơ bản quyết định số lợng lao động. Quy mô và cơ
cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao
động. Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến sự biến động của dân số hiện nay là:
Phong tục, tập quán của từng nớc, trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc
y tế và chính sách của từng nớc đối với vấn đề khuyến khích và hạn chế sinh đẻ
(tốc độ tăng dân số tạo ra nguồn lao động trong tơng lai).

động tăng từ 22-25% vào năm 2000.
b. Sức khoẻ.
Giống nh giáo dục, sức khoẻ làm tăng chất lợng của nguồn nhân lực cả
hiện tại và tơng lai, ngời lao động có sức khoẻ tôt có thể mang lại những lợi
nhuận trực tiếp băng việc nâng cao sức khoẻ bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập
trung trong khi làm việc. Việc nuôi dỡng và chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em
sẽ là yếu tố làm tăng năng xuất lao động trong tơng lai, giúp cho trẻ em phát
triển toàn diện. Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ en đạt đợc những kỹ năng, kỹ xảo
cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục. Những khoản chi cho sức khoẻ còn
làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lợng, về việckéo dài tuổi lao động.
Một trong số các nhiệm vụ giải quyết về vấn đề văn hoá-xã hội trong giai
đoạn 96-00 là: Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ cho mọi ngời, từng b-
ớc nâng cao thể trọng và tầm vóc, trớc hết là nâng cao thể lực bà mẹ và trẻ em.
Thực hiện chơng trình dinh dỡng quốc gia giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5
tuổi từ 42% hiện nay xuống còn 30% năm 2000 và không còn suy dinh dỡng
nặng. Đa tỷ lệ dân số có mức ăn dới 2000kalo/ngời/ngày xuống dới 10%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Sử dụng hợp lý và ý nghĩa của việc sử dụng hợp lý nguồn
lao động ở nông thôn.
1. Quan niệm về sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn.
Dới góc độ kinh tế, sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn là tận
dụng hết sức lao động hiện có khai thác hết khả năng lao động của họ cả về thể
lực và trí lực trong sự kết hợp đúng giữa ngời lao động với nhau, giữa những ng-
ời lao động với t liệu sản xuất phù hợp với xu hớng tất yếu của việc sử dụng hợp
lý nguồn lao động ở nông thôn để tạo nên một sự chuyển biến mạnh mẽ về năng
suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
Nói một cách cụ thể hơn, sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn là
sử dụng nguồn lao động đó một cách đầy đủ, có hiệu quả về thời gian lao động;
bố trí sát hợp về chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tốt việc hợp tác và phân công
lao động; sử dụng lao động ở mức trung bình cần thiết trong thời gian nhất

cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế vờn áp dụng những thành tựu mới của
khoa học công nghệ vào sản xuất. Một bộ phận khác sẽ chuyển sang làm các
ngành nghề và dịch vụ nh TTCN truyền thống, công nghiệp chế biến, NLTS,
sản xuất vật liệu xây dựng, các loại hình dịch vụ... qua đó giải quyết tốt mối liên
hệ giữa nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ ở nông thôn theo hớng công nghiệp
hoá-hiện đại hoá.
Thứ t: thúc đẩy quá trình phân công và hợp tác lao động ngày
càng tốt hơn và với quy mô lớn hơn. Chính sự phân công và hợp tác đợc sẽ
mang lại năng xuất lao động cao hơn và là một đặc trng u việt của sản xuất lớn
so với sản xuất nhỏ. Thực tế đã chứng minh răng: ở đâu nếu tổ chức tốt hợp tác
và phân công lao động thì ở đó tạo nên một năng lực sản xuất rất lớn, năng suất
lao động rất cao. Do vậy, tổ chức sự phân công và hợp tác lao động hiện nay ở
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nông thôn là điều có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó không những thúc đẩy
nhanh qúa trình chuyên môn hoá, hiệp tác hoá lao động ở trình độ cao mà còn
tạo điều kiện nâng cao trình độ của ngời dân lao động ở mọi mặt.
Thứ năm: là một biện pháp quan trọng nhằm phân phối thu nhập
quốc dân một cách công băng, là nhân tố không nhỏ cho sự ổn định xã hội về
chính trị và trật tự an toàn xã hội.
ở nông thôn hiện nay lao động nhiều nhng việc làm ít có nghĩa là
d thừa lao động nhiều. Để kiếm sống nhiều ngời phải đi lên các thành phố tìm
kiếm việc làm, bất kể việc gì, giá tiền công bao nhiêu tạo điều kiện để các nhà
kinh doanh t nhân lớn nhỏ ở thành thị tăng cờng bóc lột nhân công, kết quả là
tạo ra sự bất công trong xã hội, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn, giữa
nông nghiệp và các ngành khác. Vì vậy, sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông
thôn sẽ khắc phục đợc tình trạng trên, từng bớc thực hiện đợc mục tiêu trung
tâm của mọi chính sách kinh tế xã hội là phát triển con ngời, phát triển nhân tố
con ngời, đảm bảo công bằng và quyền lợi và nghĩa vụ công dân. đó vừa là yêu
cầu trực tiếp trớc mắt vừa là yêu cầu cơ bản lâu dài của nền kinh tế xã hội nớc ta
trong quá trình tiến lên CNXH.

có hiệu quả của lao động. Năng suất lao động càng cao có nghĩa là sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động càng nhiều, hoặc biểu hiện
ngợc lại số thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị càng giảm.
c. Các yếu tố khác.
Có bao gồm nhiều yếu tố có thể là tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nhng
nhìn chung khi các yếu tố này tác động vào thì chúng mang cùng đặc điểm là
có các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn
đề sử dụng nguồn lao động ở nông thôn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các yếu tố này có thể là tốc độ đô thị hoá, di dịch chuyển lao động điều kiện
kinh tế vùng, địa phơng.
IV. Thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nông thôn nớc
ta hiện nay.
1. Số lợng.
Cho đến nay Việt Nam vân còn 80% dân số sinh sống ở các vùng nông
thôn. Đến năm 1998 đã tăng lên 76,3 triệu ngời và nguồn lao động xã hội có
42,6 triệu ngời chiếm 53,9% dân số cả nớc. Trong đó lao động ở nông thôn có
32,7 triệu ngời.Chiếm 76,9% số dân trong độ tuổi lao động.
Biểu 1: Một số chỉ tiêu về dân số Việt nam.
Chỉ tiêu
SL
Tr.ngời
CC
(%)
SL
Tr.ngời
CC
(%)
SL
Tr.ngời

- Tỷ lệ % 6,4 18,0
c. Lao động dịch vụ
- Triệu ngời 3,3 4,2
- Tỷ lệ % 12,0 14,2
Mặt khác tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn rất nghiêm trọng hiện
nay có khoảng 7 triệu lao động cha có việc làm và mỗi năm bổ sung chỉ sử dụng
73% quỹ thời gian. Số hộ đói nghèo vẫn còn lớn, nguyên nhân chủ yếu là trình
độ dân trí thấp, hạn chế khả năng tiếp thu cách làm ăn mới.
2. Chất lợng
+Theo kết quả điều tra của Bộ Lao động-Thơng binh xã hội năm
1996 cho thấy tỉ lệ ngời biêt chữ của lao đọng nớc ta đạt 94,25%. Riêng khu
vực nông nghiệp là 93,43% trong đó ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 40%;
tốt nghiệp phổ thông trung học là 9%. Tuy trình độ văn hoá của lao động nơc ta
nói chung, lao động nông thôn nói riêng tơng đối cao, nhng đại bộ phận không
dợc đào tạo chuyên môn kỹ thuật, số đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ chiếm
15% tổng số lao động kỹ thuật cả nớc, trong đó lao động lĩnh vực công nghiệp
10% lao động xã hội, nhng lại chiếm 46% lao động cả nớc.
Cơ cấu chuyên ngành đào tạo trong nông thôn cũng mất cân đối
nghiêm trọng. Theo điều tra của Ngân hàng thê giới năm 1993 trong 1000 lao
động thì có 57 ngơi đợc đào tạo chuyên ngành khác nhau, chỉ có 4,4 ngòi đợc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đào tạo kỹ thuật về Nông -Lâm -Ng nghiệp. Phần lớn ngời lao động canh tác ,
sản xuất thao kinh nghiệm cổ truyền năng suất thấp.
Từ khi thực hiện Nghị quyết trung ơng IV ( khoá VIII) đen nay co
nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đợc đầu t ở nông thôn, nhng số lao động co
tay nghề đáp ứng thấp, có cơ sở chỉ 9,2% lao động đáp ng nhu cầu.
Nh vậy chỉ có thể nói rằng nguồn lao động nông thôn tăng nhanh
về số lợng nhng chất lợng còn thấp, đó là những hkó khăn bất lợi trong quá
trình CNH-HDH nông nghiệp và nông thôn.
V. Các chỉ tiêu đánh giá.

Lc

- Tỷ lệ thất nghiệp UR(%).
UR (%) =
100
LF
U
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tỷ lệ tham gia nguồn lao động: LUR.
LUR =
100
NLFLF
LF
+
Trong đó: NLF: dân số không thuộc lực lợng lao động.
- Số lao động sử dụng đúng ngành nghề.
Đợc tính bằng tỷ lệ lao động sử dụng đúng ngành so với lao động đào tạo.
2.Chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng lao động.
- Tỷ suất sử dụng lao động.
Là quan hệ tỷ lệ thuận giữa số lợng sức lao động đã đợc sử dụng (n) và số lợng
sức lao động có khả năng sử dụng trong một thời gian nhất định (N).
K=
100
N
n
(n, N tính băng ngời lao động).
- Năng xuất lao động là khối lợng sản phẩm sản xuất ra tính bình quân trên một
đơn vị thời gian lao động hoặc một đơn vị thời gian lao động hao phí.
W =
T

l
: là số lao động (trong năm).
T
n
: là thu nhập một ngời/ngày công lao động.
T
nqd
: là thu nhập bình quân 1 lao động (trong năm).

Trích đoạn Khỡi phôc vÌ phĨt triốn ngÌnh nghồ truyồn thèng vÌ nghồ mắi ẽ nỡng thỡn Giội phĨp tÓo viơc lÌm cho lao ợéng phi nỡng nghiơp trong nỡng thỡn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status