Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đak nông - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM VĂN HƯNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM VĂN HƯNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng – Năm 2016


CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM..............................................................28
1.3.1. Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM ....28
1.3.2. Nội dung, tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng của NHTM theo từng nội dung ........................................................28
Kết luận chương 1 ............................................................................................33


CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH ĐĂK NÔNG ....................................................................................34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG ......................................................34
2.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Đak Nông.............................................................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh ...........................36
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV - CHI
NHÁNH ĐĂK NÔNG .....................................................................................42
2.2.1. Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV
Đăk Nông trong thời gian qua..........................................................................42
2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu dùng của NH44
2.2.3. Phân tích tình hình triển khai các hoạt động nhằm đạt các mục
tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng đã đề ra .................................................45
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi
nhánh Ðắk Nông................................................................................................51
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
BIDV ĐĂK NÔNG..........................................................................................56
2.3.1. Những mặt thành công.................................................................56
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế..........................................57
Kết luận chương 2 ............................................................................................62
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

KẾT LUẬN .....................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CVTD

: Cho vay tín dụng

CN

: Chi nhánh

NH

: Ngân hàng

NHTM

: Ngân hàng thương mại

TMCP

: Thương mại cổ phần

TD

: Tín dụng



42

2.4

Dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông

51

2.5

Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/KH

52

2.6

Cơ cấu dư nợ CVTD theo kỳ hạn

52

2.7

Cơ cấu dư nợ CVTD theo hình thức đảm bảo

53

2.8

Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm

Trang
36


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay tiêu dùng là một loại dịch vụ vừa đáp ứng được nhu cầu của
khu vực dân cư vừa phù hợp với lợi ích của các NHTM. Vì vây, hoạt động
cho vay tiêu dùng là một hoạt động đang được các NHTM quan tâm phát triển
nằm trong xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển – CN Đak Nông hoạt động cho vay
tiêu dùng cũng rất được chú trọng theo định hướng chung của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam. Hoạt động này đã đạt được nhiều thành
tựu quan trọng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tín dụng cũng như năng lực
sinh lời của Chi nhánh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập, hạn
chế cần được nhận thức thấu đáo để có giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hoàn
thành các mục tiêu mà NH đề ra cho hoạt động này.
Đề có cơ sở hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
BIDV Đak Nông nhằm làm cho hoạt động này đạt được các mục tiêu phù hợp
với chiến lược kinh doanh của NH trong thời gian tới, cần tiến hành phân tích
toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời
gian qua. Do đó, học viên đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đak Nông” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm cho vay tiêu dùng là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay tiêu dùng? Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động
cho vay tiêu dùng là gì?

Vì đây là một đề tài phân tích nên luận văn chủ yếu sử dụng các
phương pháp phân tích số liệu phổ biến. Ngoài ra, đối với dữ liệu định tính,
đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích diễn giải, thống kê mô


3
tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, tư duy logic, phân tích hệ
thống, …, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên
quan của luận văn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hoá, phân tích, lý giải một số khía cạnh lý luận
cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu
dùng tại NHTM.
- Về thực tiễn: Đề tài đã thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá các mặt
của hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông. Trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp cũng như kiến nghị có khả năng ứng dụng vào hoạt động của
Chi nhánh. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có giá trị tham khảo nhất định
đối với những Chi nhánh NH có điều kiện tương tự.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích
hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1. Luận văn “ Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngânhàng
TMCP Sài Gòn Chi Nhánh Đà Nẵng” của Lưu Thị Minh Hà (2011)
Luận văn đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơ

được nghiên cứu ở một đơn vị khác với nhiều điểm đặc thù.


5
4. Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak” Tác giả:
Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ, Đại học Đà Nẵng, bảo vệ 2014.
Luận văn tiếp cận đề tài dưới góc độ hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu
dùng tại một Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Phù hợp với cách tiếp cận này, tác giả đã nêu các tiêu chí đánh gía kết quả
hoạt động cho vay tiêu dùng. Luận văn cũng đã triển khai cách tiếp cận nhất
quán khi đặt trọng tâm vào việc đánh giá các hoạt động mà NH đã triển khai
nhằm đạt mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng. Các giải pháp đề xuất
cũng bám sát trọng tâm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh,
nhất quán với logic đã được trình bày ở chương I.
Một số kết quả nghiên cứu trong các đề tài nói trên, đề tài này có thể
tiếp thu, kế thừa nhưng vì cách tiếp cận đề tài khác hoặc phạm vi nghiên cứu
khác nên đồi hỏi đề tài phải có những phát triển mới.


6
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng ra đời khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế

(i) Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có
hiệu quả:
Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
cân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có
khả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trại nợ gốc và lãi
vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào.
Tính mục đích của TD thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, bao
gồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay có mục đích không chỉ
giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể như cho
vay để trả tiền mua đối tượng cụ thể; mà phải hướng việc cho vay vào những
khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả.
Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mục đích thì khả năng
mang lại hiệu quả là điều gần như chắc chắn.
(ii) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi
Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất của TD là sự hoàn trả trọn
vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ
cho vay (T-T’). Nó cũng bảo đảm tôn trọng qui luật lưu thông tiền TD: Tiền
TD thường xuyên quay trở về nơi phát hành ra nó.


8
Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ.
Xác định một kỳ hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng kịp thời,... điều
đó vừa đảm bảo cho hoạt động của NH được tiến hành thường xuyên liên tục,
vừa thúc đẩy các tổ chức đi vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch
và hợp đồng kinh tế.
(iii) Cho vay có bảo đảm
Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho tổ
chức TD. Có nhiều hình thức bảo đảm khác nhau: thế chấp, tín chấp, bảo
lãnh, cầm cố,...Hiện nay vấn đề cho vay có bảo đảm ở nước ta được xem xét

định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi.
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải
thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên
cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:


10
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận
chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của
hai bên;
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền
ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của
tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;
+ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài

Trên thực tế, người tiêu dùng không thể có ngay được các khoản thu nhập,
các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua quá trình tích lũy lâu dài, có thể
gần cả đời người. Do đó, thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng đã cho phép
khách hàng được sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán.
Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa việc sản xuất hàng hóa với tiêu
thụ hàng hóa của các nhà sản xuất kinh doanh. Những người sản xuất chỉ đạt
được hiệu quả trong hoạt động của mình khi họ nắm bắt được nhu cầu của
người tiêu dùng và đáp ứng tốt nhu cầu này. Các công ty thương mại lớn có
thể cho phép các công ty con của mình bán chịu hàng hóa cho khách hàng,
chủ yếu là bán trả góp để nâng cao khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, trong
trường hợp này, thường thì người tiêu dùng chỉ được thỏa mãn với một số loại
hàng hóa nhất định. Khắc phục được nhược điểm đó, các tổ chức tín dụng có
thể đáp ứng nhu cầu về nhiều loại hàng hóa khác nhau do các công ty thương
mại khác nhau cung cấp thông qua tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho người
tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng ra đời đã giúp những người có tiền sử dụng tiền của
mình một cách hiệu quả thông qua việc cho vay. Nhưng quan trọng hơn,
CVTD đáp ứng được nhu cầu vượt quá khả năng thanh toán, nâng cao mức


12
sống của người tiêu dùng, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ cho người bán, giúp
quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng được thông suốt
và hiệu quả.
Ngày nay, lĩnh vực CVTD đang phát triển mạnh mẽ. Nhiều công ty
chuyên môn hoá đã tìm kiếm nhiều dạng dịch vụ khác nhau và hiện đang mở
rộng dần ra, phù hợp với việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ. Lĩnh
vực này cũng không còn chỉ do các ngân hàng và công ty tài chính thực hiện
nữa mà các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, dịch vụ tiết kiệm bưu
điện….. cùng tham gia cung cấp dịch vụ này.

cũng có mong muốn cuộc sống tốt hơn như bất kỳ những người có thu nhập
cao hơn nào. Do đó, ngân hàng cũng cần có các biện pháp phù hợp để thu hút
những người này đến ngân hàng hiện tại và trong tương lai bởi vì đây là nhóm
khách hàng có nguồn thu nhập ổn định từ Ngân sách nhà nước. Xét trong
hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam thời gian này thì đây là những khách hàng tiềm
năng đối với các NHTM.
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập trung bình: Khi thu nhập tăng thì
nhu cầu cải thiện điều kiện sống của người tiêu dùng cũng tăng. Đối với
những người thuộc nhóm này thì nhu cầu vay tiêu dùng có hướng tăng trưởng
ngày càng mạnh so với nhóm đối tượng có thu nhập thấp bởi khoản tích lũy
của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ có phần ổn định để
có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện tại.
- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập cao: Nhóm đối tượng này vay
tiêu dùng với mục đích nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó như một
khoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền tích lũy của họ chưa cao hay lợi nhuận
do đầu tư mang lại chưa thu được. Mặc dù khoản vay mượn nhằm mục đích
tiêu dùng của họ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở
hữu nhưng lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên


14
ngân hàng tỏ ra quan tâm đặc biệt đến nhóm khách hàng này. Do đó, các
NHTM cần dùng những biện pháp thích hợp để tiếp cận và mở rộng nhóm đối
tượng này.
d. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Qui mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn. Với
mục đích vay để tiêu dùng nên các khoản vay thường không lớn. Hơn nữa,
nhu cầu của dân cư với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc người vay
cũng đã có một khoản tiền tích lũy trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn.
Tuy vậy, vay tiêu dùng lại là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và

người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lo
lắng về thu nhập, nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân
hàng. Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức
khoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình… điều đó tạo nên rủi ro lớn
cho ngân hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầy đủ
và chính xác hoàn toàn bởi số lượng các khoản vay rất lớn trong khi số lượng
cán bộ tín dụng của ngân hàng thì có hạn. Mặt khác, yếu tố đạo đức cá nhân
người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho ngân
hàng.
- Đặc điểm về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng: Do thông tin
cá nhân, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ
và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và
xét duyệt cho vay. Hơn thế nữa, do khoản vay có qui mô nhỏ và số lượng
khoản vay rất lớn nên ngân hàng cũng phải chịu một chi phí đáng kể để quản
lý hồ sơ khách hàng. Chính vì thế, CVTD trở thành một trong những khoản
mục có chi phí lớn nhất trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Mặt khác, do rủi
ro và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của CVTD lớn nên ngân hàng thường
đặt lãi suất cao đối với các khoản CVTD. Bên cạnh đó, số lượng các khoản


16
CVTD rất lớn làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động CVTD của các
NHTM là rất đáng kể.
e. Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với khách hàng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của khách hàng. Nhờ những khoản vay tiêu dùng từ ngân hàng, họ có thể
mua sắm những hàng hoá cần thiết, các hàng hoá xa xỉ, có giá trị cao, giúp
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài
chính hiện tại của họ chưa cho phép. Vì vậy, việc ngân hàng thực hiện và phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status