ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Nghiên
cứu đặc tính điện hóa của atorvastatin,
fenofibrat và quy trình xác định chúng trong mẫu dược
phẩm và mẫu huyết tương
Mã số đề tài: QG.15.14
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Kim Thường
Hà Nội, 2017
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu đặc tính điện hóa của atorvastatin, fenofibrat và quy trình xác định
chúng trong mẫu dược phẩm và mẫu huyết tương
1.2. Mã số: QG 15.14
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT
Chức danh, học vị, họ và tên
Đơn vị công tác
Vai trò thực hiện đề tài
1
- Bàn luận các kết quả khoa
học
- Tham gia viết bài báo khoa
học
3
PGS.TS. Phạm Thị Ngọc Mai
Khoa Hóa học,
ĐHKHTN
- Tham gia nghiên cứu quy
trình phân tích Atorvastatin
Fenofibrat trong mẫu huyết
tương bằng phương pháp vonampe hòa tan hấp phụ
- Bàn luận các kết quả khoa
học
- Tham gia viết bài báo khoa
học
4
CN. Lê Sĩ Hưng
Khoa Hóa học,
ĐHKHTN
Nghiên cứu tính chất điện hóa
của atorvastatin và fenofibrat
(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý
kiến của Cơ quan quản lý)
1.7. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài:200 triệu đồng.
PHẦN II. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên
tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, số người bị bệnh máu nhiễm mỡ, cholesterol và triglicerid trong máu
cao tăng đáng kể. Điều đáng lo ngại những người có hàm lượng cholesterol cao trong máu lại rất dễ
bị bệnh tim mạch như nghẽn mạch vành tim, nhồi máu cơ tim, tái biến mạch máu não. Chính vì vậy
nó được coi là kẻ thù số một, được toàn xã hội quan tâm chú ý. Những người bị máu nhiễm mỡ,
cholesterol cao cần có chế độ ăn uống đặc biệt, uống thuốc đều hàng ngày. Hai thuốc thường được
các bệnh nhân bị cholesterol cao sử dụng là atorvastatin và fenofibrat. Chính vì vậy cần có phương
pháp kiểm tra chính xác, nhanh hoạt chất đó trong thuốc để có thể kiểm soát được chất lượng thuốc
trên thị trường. Có nhiều phương pháp có thể xác định được hai nhóm thuốc hạ cholesterol trong
máu như phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao ( HPLC), phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
và nhóm phương pháp von-ampe. Trong dược điển Việt Nam, fenofibrat được xác định bằng
phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao. Tuy nhiên phương pháp này phân tích khá phức tạp, thiết bị
tương đối đắt, thời gian phân tích lâu. Hơn nữa, atorvastatin chưa có phương pháp thường quy
trong dược điển để xác định. Do đó, với mong muốn nghiên cứu được quy trình xác định
atorvastatin và fennofibrat trong mẫu thuốc và mẫu sinh học có độ đúng, độ chính xác cao, đơn
giản, chi phí phân tích không cao để có thể kiểm tra chất lượng thuốc song hành với phương pháp
trong dược điển, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ.
2. Mục tiêu
Phát triển được quy trình xác định atorvastatin và fenofibrat trong mẫu dược phẩm, mẫu huyết
2
tương bằng phương pháp von-ampe và von-ampe hòa tan hấp phụ.
3. Phương pháp nghiên cứu
trên cùng một giọt thì tín hiệu cường độ dòng
đường b) và c) thấp hơn so với đường a) nhưng
a
-40.0n
cao hơn đường 2).
-800m
-1.00
-1.20
-1.40
-1.60
U (V)
Điều này chứng tỏ atorvastatin có hấp phụ trên
bề mặt điện cực HMDE tại thế - 0,9V, hiện
tượng hấp phụ là đa lớp nên sau khi ghi đường
hòa tan ở vòng 1 (đường a) thì chất hấp phụ
chưa bị hòa tan hết nên tín hiệu ở vòng 2, 3 cao
hơn tín hiệu ở đường 2 khi không có hấp phụ.
Hình 1: Đường von-ampe vòng của atorvastatin
10-7mol.L-1, đường 1) mẫu trắng, đường 2)
atorvastatin 10-7 mol.L-1 không có thời gian hấp
phụ, đường a) atorvastatin 10-7 mol.L-1 có thời
gian hấp phụ 60s, các đường b,c) ghi liên tục
sau đường a), tốc độ quét 100 mV/s.
cực tại thế 0 V nhưng không mạnh bằng điện cực HMDE. Hơn nữa, quá trình bất thuận nghịch của píc
oxi hóa còn được khẳng định hơn nữa khi tốc độ quét thế tăng thì thế đỉnh píc dịch chuyển về phía
dương hơn.
Như vậy, qua kết quả khảo sát bằng phương pháp von- ampe vòng có thể kết luận rằng, trên điện
cực HMDE thì atorvastatin thể hiện là chất oxi hóa, píc khử hòa tan bất thuận nghịch và có hấp phụ.
Trên điện cực glassy các bon thì atorvastatin là chất khử cho píc oxi hóa bất thuận nghịch và có hấp
phụ.
4.1.2.Tối ưu hóa các điều kiện xác định atorvastatin bằng phương pháp von-ampe hòa tan hấp
phụ trên điện cực HMDE
4.1.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH
Thành phần dung dịch nền, pH quyết định độ dẫn điện của nền, dạng tồn tại và khả năng
hấp phụ của chất phân tích lên bề mặt điện cực tức là ảnh hưởng đến cường độ dòng, thế đỉnh píc và
độ phân giải píc. Vì vậy việc tìm điều kiện pH tối ưu là rất quan trọng. Do đó, tôi tiến hành khảo sát
ảnh hưởng của pH trong khoảng từ pH 7,0 đến 11,0, sử dụng đệm Britton-Robinson, nồng độ chất
phân tích là 5.10-7 M, tốc độ quét 150 mV/s. Kết quả được trình bày trên hình 3.
4
Hình 3. Sự phụ thuộc của cường độ dòng píc vào pH
Qua kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH từ 7,0 đến 11,0 thấy rằng, trong khoảng pH từ 8,5
đến 9,0 thì cường độ dòng píc cao và ổn định. Vì vậy, tôi chọn pH của dung dịch đệm là 9,0 cho các
nghiên cứu sau.
4.1.2.2. Khảo sát ảnh hưởng thế hấp phụ
Để nghiên cứu đặc tính hấp phụ của một chất, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng
thế hấp phụ với các điều kiện đo: Nồng độ atorvastatin là 5.10-7M, tốc độ quét 150 mV/s, thời gian
hấp phụ 60s, thay đổi thế hấp phụ trong khoảng từ 0 V đến -1,0 V. Qua kết quả khảo sát ảnh hưởng
của thế hấp phụ từ 0V đến -1V thì cường độ dòng píc phụ thuộc vào thế hấp phụ, tại thế -0,9V thì
tín hiệu cường độ dòng cao, píc cân đối và chọn lọc.
4.1.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ
4.1.2.5. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế
Tốc độ quét thế ảnh hưởng đến giá trị cường độ dòng píc. Trong phương pháp vôn - ampe,
khi tốc độ quét thế tăng thì cường độ dòng píc tăng, tuy nhiên đối với trường hợp hấp phụ đa lớp,
nếu tốc độ quét thế quá lớn thì chất phân tích sẽ không được hòa tan hết nên cường độ dòng píc sẽ
giảm. Vì vậy, tôi tiến hành khảo sát tốc độ quét, với các điều kiện: đệm BR ở pH = 9,0, thế hấp phụ
-0,9 V, thời gian hấp phụ 90s, thời gian cân bằng 10s, nồng độ atorvastatin là 5.10-7M, thay đổi tốc
độ quét từ 10mV/s đến 300mV/s.
Qua kết quả khảo sát thấy rằng khi tốc độ quét tăng thì cường độ dòng píc tăng nhưng tín
hiệu píc dịch chuyển theo chiều âm hơn. Khi tốc độ quét là 300 mV/s thì tín hiệu píc đẹp và cân đối
nhất, khi tốc độ quét thế lớn hơn 450 mV/s thì cường độ dòng píc bắt đầu giảm. Vì vậy, tôi đã chọn
tốc độ quét là 300 mV/s cho những nghiên cứu tiếp theo.
Sau khi khảo sát các điều kiện tối ưu để xác định atorvastatin bằng phương pháp vonampe hòa tan hấp phụ sóng vuông, chúng tôi đã lựa chọn được các điều kiện như sau: Dung dịch
đệm vạn năng với pH = 9,0, thế hấp phụ là -0,9V, thời gian hấp phụ là 90s với nồng độ 5.10-7 M và
300s với nồng độ 10-8M, thời gian cân bằng là 10s, tốc độ quét là 300 mV/s.
4.1.2.6. Đánh giá phương pháp
- Khoảng tuyến tính: Đường chuẩn được xây dựng trong hai khoảng nồng độ từ 1×10-8 mol.L-1 đến
1×10-7 mol.L-1 (tacc.= 90 s) và từ 1×10–7 mol.L-1 đến 1×10-6 mol.L-1 (tacc.= 30 s). Sự phụ thuộc của
cường độ dòng píc vào nồng độ atorvastatin là đường thẳng tuyến tính theo phương trình tương ứng
ip = 10,71C.10-8 mol.L-1 - 0,033 và ip = 30,47 C.10-7 mol.L-1 + 0,41.
+ Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp được tính toán dựa vào đường chuẩn
k.S.Da/b, trong đó k = 3 cho giới hạn phát hiện và k = 10 cho giới hạn định lượng, S.Da là độ lệch
chuẩn và b là hệ số góc của đường chuẩn. Dựa vào kết quả tính toán được LOD là 9,6.10-10 mol.L-1
và LOQ là 3.2.10-9 mol.L-1 sau thời gian hấp phụ 90s.
+ Độ lặp lại của phương pháp được đo lặp lại đối với dung dịch 5.10-7 mol.L-1, thời gian hấp phụ
30s, độ lệch chuẩn tương đối (RSD) là 0,42%.
4.1.3. Áp dụng quy trình phân tích mẫu thuốc và mẫu huyết tương
4.1.3.1. Quy trình phân tích mẫu thuốc
Cân 10 viên thuốc trên cân phân tích để tính khối lượng trung bình (A g) của một viên thuốc
đó. Đem 10 viên thuốc đó nghiền mịn trên cối mã não, trộn đều mẫu thuốc. Cân chính xác a g
(khoảng 0,1g) mẫu thuốc bột mịn đó trên cân phân tích, cho vào cốc 100 ml, thêm 15 ml metanol,
-40.0n
I (A)
1
-60.0n
2
3
-80.0n
4
-100n
-1.00
-1.10
-1.20
-1.30
-1.40
U (V)
Hình 5: Đường von–ampe hòa tan của atovastatin trong mẫu huyết tương
(1) Atorvastatine 1.0 x10-7, (2) 1.5 x 10-7 , (3) 2.0 x 10-7, (4) 2.5x10-7 molL-1 , Eacc. = - 0,9 V, tacc. =
4.1.4.2. Đánh giá phương pháp
Từ các kết quả khảo sát được chúng
tôi đã xây dựng đường chuẩn trong khoảng
nồng độ từ 10-6 mol.L-1 đến 10-4 mol.L-1 với
các điều kiện thích hợp là pH = 4,0, thời gian
hấp phụ 30s, thế hấp phụ + 0,5V, tốc độ quét
10 mV/s, biên độ xung là 50 mV. Kết quả
được biểu diễn trên hình 6. Đường chuẩn
tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 10-6
mol.L-1 đến 10-4 mol.L-1, phương trình hồi
quy tuyến tính là ip = 15,32 *Cx.10-6 + 0,39,
hệ số tương quan hồi quy R2 = 0,998. Giới
hạn phát hiện là 3,1.10-7 mol.L-1 và giới hạn
định lượng là 1,0.10-6 mol.L-1.
Hình 6 : Đường chuẩn của Atorvastatin
10-6 -10-4 mol.L-1
Độ lệch chuẩn tương đối trung bình là 1,5 % đối với các dung dịch có nồng độ n.10-6 mol.L-1
4.1.4.3. Xác định hàm lượng atorvastatin trong mẫu thuốc
Quy trình xác định: Cân chính xác 10 viên thuốc bằng cân phân tích. Đem nghiền mịn bằng cối
mã não. Cân chính xác khoảng 0,45 ÷ 0,5 g thuốc bằng cân phân tích cho vào cốc, hòa tan trong
khoảng 5 mL metanol, khuấy đều và rung siêu âm 15 phút. Sau đó, lọc dung dịch qua giấy lọc
8
Whatman 0,45µm vào bình 25,0 mL, định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy chính xác 5,0 mL dung
dịch trên, định mức thành 25,0 mL bằng nước cất, sau đó lấy 2,5 mL dung dịch pha loãng đó thêm
dung dịch đệm, định mức 25,0 mL cho vào bình cực phổ và tiến hành đo với các điều kiện thời gian
hấp phụ 30 s, thế hấp phụ + 0,5V, tốc độ quét 10 mV/s, biên độ xung là 50 mV. Hàm lượng atorvastatin
80515
10,03 ± 0,42
+0,3
Atostin
CP DP Trường Thọ
1303
9,27 ± 0,78
-7,3
Leninarto
CP DP SaVi
1412837
10,53 ± 0,64
+5,3
Leninarto
CP DP SaVi
Trên đường phân cực catot từ 0 V đến -1,50 V; xuất hiện 1 píc khử ở thế -1,22 V. Trên đường
phân cực anot từ -1,50 V đến 0 V không xuất hiện pic oxi hóa. Do vậy, đã xảy ra quá trình khử của
fenofibrat và quá trình khử là bất thuận nghịch.
So sánh giữa giá trị cường độ dòng píc khử trên đường (c) và cường độ dòng píc khử trên
đường (b) thấy rằng khi chất được giữ tại thế 0 V với thời gian hấp phụ 60 s thì tín hiệu cường độ
dòng tăng 7,6 lần so với trường hợp khi không có hấp phụ (đường b). Điều này chứng tỏ fenofibrat
đã hấp phụ trên điện cực giọt thủy ngân treo khi có áp thế tại 0 V trước khi ghi tín hiệu hòa tan. Đây
là cơ sở để nhóm nghiên cứu chọn phương pháp von - ampe hòa tan hấp phụ, một phương pháp có
độ nhạy và độ chọn lọc cao, đáp ứng yêu cầu phân tích lượng vết và siêu vết có trong đối tượng
nghiên cứu.
Từ kết quả nghiên cứu bằng đường von - ampe vòng có thể kết luận quá trình khử của
fenofibrat là không thuận nghịch, có hấp phụ trên điện cực HMDE.
Tiến hành quét đường von - ampe vòng 5 lần liên tiếp. Điều kiện đo: Nồng độ fenofibrat
-6
1x10 M, đệm B - R pH = 8,5, thế bắt đầu quét 0 V, thế kết thúc -1,5 V, tốc độ quét 10 mV/s, thế
hấp phụ 0 V, thời gian hấp phụ 60 s. Tín hiệu thu được như hình 5:
Hình 8: Đường von - ampe vòng quét 5 vòng liên tục
Đường CV được quét 5 vòng, vòng đầu tiên thì giá trị cường độ dòng cao hơn, 4 vòng sau đó
thì giá trị cường độ dòng píc catot thấp hơn. Nguyên nhân là do: quét vòng thứ nhất tín hiệu hòa tan
của fenofibrat đã được hấp phụ trên bề mặt điện cực, các vòng 2,3,4,5 được quét liên tiếp. Sau khi
quét vòng thứ nhất thì chất đã được hòa tan ra khỏi bề mặt điện cực, vòng thứ 2 cao hơn các vòng
3,4,5 có lẽ do chất chưa được hòa tan hoàn toàn ra khỏi bề mặt điện cực. Các vòng 3,4,5 thì giá trị
cường độ dòng thấp và gần như không thay đổi, tín hiệu cường độ dòng của vòng 3,4,5 tương tự như
khi không có quá trình tích lũy. Điều này khẳng định thêm rằng fenofibrat có hấp phụ trên điện cực
thủy ngân.
4.2.2. Tối ưu hóa các điều kiện xác định fenofibrat
4.2.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH
Điều kiện đo: Nồng độ fenofibrat 1x10-7 mol.L-1, thế hấp phụ - 0,8 V, thời gian hấp phụ 30 s,
khoảng quét thế (- 0,8 V - 1,5 V), tốc độ quét 10 mV/s, thay đổi pH từ 5,0 đến 10,0. Qua kết quả
100
150
200
250
Thời gian hấp phụ (s)
Hình 9: Sự phụ thuộc của cường độ dòng đỉnh píc vào thời gian hấp phụ.
4.2.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của thế hấp phụ
Tương tự, chúng tôi thay đổi thế hấp phụ từ 0 V đến -1,1 V nhận thấy, tại thế - 0,5 V cường
độ píc cao và píc cân đổi nên chúng tôi đã chọn thế hấp phụ là -0,5V.
Ngoài ra, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tốc độ quét thế và chọn được tốc độ
quét thích hợp cho phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ xung vi phân là 10 mV/s.
Như vậy, sau khi khảo sát các điều kiện pH, thời gian hấp phụ, thế hấp phụ, tốc độ quét
chúng tôi đã lựa chọn các điều kiện thích hợp: pH = 8,5; Ehp = - 0,5V; t hp = 60 s; V = 10 mV/s.
4.2.2.4. Đánh giá phương pháp phân tích
Đường chuẩn tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 1x10-7 mol.L-1 đến 1x10-6 mol.L-1 theo
phương trình Ip = 10,25 * Cx.10-7 + 0,03. Giới hạn phát hiện của phương pháp LOD = 2,2.10-8
mol.L-1 và giới hạn định lượng LOQ = 7,3.10-8 mol.L-1.
Độ lặp lại của phương pháp RSD từ 0,6 % đến 1,8 %, được đánh giá thông qua phép đo độ
lặp lại 6 lần của 3 dung dịch có nồng độ 1x10-7 mol.L-1, 5x10-7 mol.L-1, 1x10-6 mol.L-1.
4.2.3. Ứng dụng quy trình phân tích mẫu thuốc và mẫu huyết tương
Quy trình phân tích mẫu thuốc.
Cân khối lượng 10 viên thuốc trên cân phân tích có độ chính xác ± 0,0001 g. Tính khối
lượng trung bình của 1 viên (m). Cân a (g) thuốc đã nghiền mịn trên cân phân tích, thêm 20,00 mL
metanol vào cốc 100,00 mL, rung siêu âm 20 phút cho thuốc tan hết, định mức vào bình 25,0 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh thu được dung dịch A có nồng độ C0 (M). Hút 0,25 mL dung
Fenbrat
97,16
100
3
Fenbrat
299,27
300
4
Hafenthyl
193,44
200
5
Fenofibrat
194,23
200
Quy trình xử lý mẫu huyết tương
Lấy 1,00 mL huyết tương đã thêm fenofibrat chuẩn và 4,00 mL dung dịch axetonnitrin 99,8% vào
ống nghiệm có nắp xoáy. Sau đó đem lắc votex trong 2 phút và đem quay ly tâm ở 4000 vòng/phút
trong 15 phút. Dịch thu được đem lọc qua màng lọc 0,45 µm. Sau đó hút 2,50 mL dịch lọc, thêm
10,00 mL đệm B – R vào, định mức bình 25,00 mL.
Với quy trình xử lý mẫu huyết tương nghiên cứu được, chúng tôi đã tiến hành xây dựng đường
chuẩn trong khoảng nồng độ 10-5 mol.L-1 đến 15.10-5 mol.L-1. Giới hạn phát hiện của phương pháp
LOD = 2,6 x 10-6 mol.L-1 và giới hạn định lượng LOQ = 8,7 10-6 mol.L-1.
Hiệu suất thu hồi xác định fenofibrat trong mẫu huyết tương từ 91,5% đến 103,5%.
5. Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ xác định atorvastatin và fenofibrat là phương pháp có độ
nhạy, độ chính xác và độ chọn lọc cao, quy trình phân tích không quá phức tạp, thích hợp với việc
kiểm định chất lượng thuốc.
Đã nghiên cứu đặc tính điện hóa của atorvastatin, fenofibrat trên điện cực giọt thủy ngân treo và
điện cực glassy các bon.
M. The detection limits (LOQ) of a standard solution are estimated to be 9.6 x 10-10 mol.L-1 and
quantitation limits (LOQ) are 3.2.10-9 mol.L-1 (ater accumulation for 90 s). The methods were fully
validated and successfully applied to the high through put determination of the drug in
pharmaceutical formulation, human plasma with good recoveries.
Adsorptive stripping voltammetry on the glassy carbon is used for the determination of
atorvastatine with suitable condition: pH = 4,0, accumulation potential is + 0,5V, accumulation time
is 30s, scan rate is 10 mV/s, linear range from 10-6 M to 10-4 M. The detection limits (LOQ) is 3.1
x 10-7 mol.L-1 and quantitation limits (LOQ) are 1.0.10-6 mol.L-1.
The electrochemical properties of fenofibrate have been investigated by cyclic voltammetry and
differential pulse adsorptive stripping voltammetry method using hanging mercury dropping
electrode. Reduction of drug was irreversible and strong adsorptive. The suitable conditions have
been studied: Britton Robinson buffer pH = 8.5, adsorption potential - 0.5V, adsorption time 60s,
pulse amplitude 0.05V; sweep rate 10 mV/s and linear range from 10-7 mol.L-1 to 10-6 mol.L-1. The
LOD and LOQ are 2.2 x 10-8 mol.L-1 and 7.3 x10-8 mol.L-1, respectively. The relative standard
devitation is 1.8 % at fenofibrate concentration of 10-7 mol.L-1. The method has been successfully
applied to the determination of fenofibrate in spike human plasma.
13
PHẦN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Kết quả nghiên cứu
TT
1
2
Tên sản phẩm
hấp phụ là -0,5V, thời gian hấp
phụ 60 s; tốc độ quét 10 mV/s,
thời gian cân bằng là 10s, LOD =
0,02 µg.mL-1 (7,3.10-8 mol.L-1)
Quy trình xác định
atorvastatin và
fenofibrat trong mẫu
huyết tương
Quy trình phân tích atorvastatin
và fenofibrat trong mẫu huyết
tương: Các điều kiện xử lý mẫu
huyết tương, các điều kiện đo,
quy trình phân tích phải đơn
giản, đảm bảo độ đúng và độ
chính xác của phương pháp. Giới
hạn định lượng cần đạt trong
khoảng 0,01 ÷ 0,02µg.mL-1
Quy trình phân tích atorvastatin
trong mẫu huyết tương: 1 ml
huyết tương, thêm 1ml dung dịch
đệm BR pH = 9,0; lắc dung dịch
rồi cho đi qua cột C18. Rửa tạp
bằng 1ml dung dịch metanol :
H2O = 05 : 95 (v/v ), rửa giải
chất phân tích bằng 1ml dung
dịch metanol : đệm = 95 : 5 (v/v)
chuyển dung dịch đó vào bình
đúng quy
định
1 Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus
1.1 Thi Kim Thuong Nguyen, Thi Đã in
Đã cảm ơn
Thao Ta, Minh Huong Giang Dang
theo đúng
and Thi Thanh Hai Nguyen,
quy định
Cathodic adsorptive stripping
voltammetry for the determintation
of
atorvastatine
drug
in
pharmaceutical formulation and
spike human plasma, Int. J. Chem.
Sci.: 14(3), 2016, 1349-1361
Tình trạng
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp
đơn/ đã được chấp nhận đơn
hợp lệ/ đã được cấp giấy xác
nhận SHTT/ xác nhận sử
dụng sản phẩm)
1.2
2
2.1
2.2
3
von-ampe, Tạp chí Hóa học,
53(4E), ( 2015), pp. 149-152.
5.2 Nguyễn Thị Kim Thường, Phạm
Đã in
Đã cảm ơn
Thị Hương, Nghiên cứu các đặc
theo đúng
tính điện hóa của Atorvastatin trên
quy định
điện cực than gương và ứng dụng
trong phân tích mẫu thuốc bằng
phương pháp Von-ampe hòa tan
hấp phụ, Tạp chí Khoa học
ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ, Tập 32, Số 3 (2016)
30-34
Nguyễn Thị Kim Thường, Đỗ Thị
Đã in
Đã cảm ơn
Kim Dung, Trịnh Ngọc Anh Chi,
theo đúng
Nghiên cứu các đặc tính điện hóa
quy định
của Fenofibrat bằng phương pháp
Đạt
Đạt
Đạt
Công trình công bố liên quan
Họ và tên
tham gia đề tài
Đã bảo vệ
TT
(Sản phẩm KHCN, luận án, luận văn)
(số tháng/số tiền)
Cử nhân
1 Nguyễn Thị
6 tháng/5 triệu
Khóa luận
Đã bảo vệ
Thanh Hải
2 Trịnh Ngọc
6 tháng
Khóa luận
Đã bảo vệ
Anh Chi
3 Nguyễn Thị
6 tháng/ 5 triệu
Khóa luận
Đã bảo vệ
Thanh Thúy
4 Phạm Thị
6 tháng
Khóa luận
Đã bảo vệ
Hương
Học viên cao học
1 Đỗ Thị Kim
5 Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN,
01
03
tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa
học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt
hàng của đơn vị sử dụng
7 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định
chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
8 Đào tạo/hỗ trợ đào tạo NCS
9 Đào tạo thạc sĩ
01
02
PHẦN V. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ
TT
A
1
2
3
4
5
6
7
8
Nội dung chi
Chi phí trực tiếp
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên, nhiên vật liệu, cây con..
Thiết bị, dụng cụ
5
5
16
8
8
200
16
8
8
200
Chi phí khác
B
1
2
Chi phí gián tiếp
Quản lý phí
Chi phí điện, nước
Tổng số
Xây
dựng đề
cương
chi tiết
và viết
18