Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 51

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Lê Bá Tiến


ii

MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................3
5. Bố cục đề tài.............................................................................................3
6. Tổng quan nghiên cứu..............................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI..........................................................................7
1.1.1. Tổng quan về quản lý thuế.................................................................7
a. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế..............................................7
b. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế...................................11
1.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp có vốn FDI..........................................13
a. Một số khái niệm................................................................................13
b. Các hình thức và đặc trưng cơ bản của DN có vốn FDI....................18
c. Vai trò của DN có vốn FDI đối với phát triển kinh tế Việt Nam........20
1.1.3. Đặc điểm QLT đối với doanh nghiệp có vốn FDI............................21

b. Quản lý thuế đối với DN ở Hoa Kỳ...................................................40
c. Quản lý thuế đối với DN ở Anh..........................................................41
d. Quản lý thuế đối với DN ở Singapore................................................42
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với DN ở một số địa phương...........43
1.4.3. Một số bài học tham khảo cho Cục Thuế TP Đà Nẵng....................45
2.1. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP CÓ VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP
ĐÀ NẴNG......................................................................................................47
2.1.1. Tình hình phát triển của DN có vốn FDI trên địa bàn......................47
2.1.2. Những đóng góp của DN có vốn FDI trên địa bàn...........................48
2.2. TÌNH HÌNH THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG...........................................................51
2.2.1. Khát quát về Cục Thuế TP Đà Nẵng................................................51
a. Về tổ chức bộ máy QLT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng...........................51
b. Về cán bộ, công chức QLT ở Cục Thuế TP Đà Nẵng........................54
2.2.2. Kết quả thu thuế từ DN có vốn FDI.................................................55
a. Kết quả thu NSNN nội địa trên địa bàn TP Đà Nẵng.........................55
b. Kết quả thu thuế từ DN có vốn FDI...................................................57
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG.................................................60
2.3.1. Về tuyên truyền, hỗ trợ NNT............................................................60
2.3.2. Về giải quyết thủ tục hành chính thuế..............................................62
a. Về đăng ký thuế..................................................................................62
.....................................................................................................................62
b. Về kê khai thuế, ấn định thuế.............................................................62
c. Về nộp thuế.........................................................................................64


iv

d. Về hoàn thuế.......................................................................................65

b. Hoàn thiện quy trình và tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLT, chống chuyển giá.....................86
c. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực..................89
3.3.2. Các giải pháp hỗ trợ..........................................................................91


v

a. Xây dựng hệ thống thông tin người nộp thuế.....................................91
b. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào QLT...........................94
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..........................................................................95
3.4.1. Với Bộ Tài chính..............................................................................95
3.4.2. Với Tổng cục Thuế...........................................................................96
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT

:

Công nghệ thông tin

CQT

:

Cơ quan Thuế


GTGT

:

Giá trị gia tăng

HHDV

:

Hàng hóa dịch vụ

KD

:

Kinh doanh

KTXH

:

Kinh tế - xã hội

NNT

:

Người nộp thuế

Sản xuất, kinh doanh

TKTN

:

Tự khai, tự nộp

TNCN

:

Thu nhập cá nhân

TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TP

:


Tổ chức Thương mại thế giới


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 2.1

Nội dung
Trang
Số lượng CBCC tại các bộ phận chức năng (cuối
54

Bảng 2.2

năm 2011)
Kết quả thu NSNN TP Đà Nẵng giai đoạn 2007-

56

Bảng 2.3

2011
Cơ cấu một số khu vực thu chủ yếu trên tổng thu từ

57

Bảng 2.4
Bảng 2.5

Số lượng hồ sơ khai thuế GTGT và TNDN
Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế GTGT và TNDN năm 2011
Tình hình giải quyết hoàn thuế cho DN có vốn FDI
Kết quả kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở DN có vốn

63
64
65
68

Bảng 2.14
Bảng 2.15

FDI
Thống kê số tổng số DN và số DN có vốn FDI nợ thuế
Thống kê tổng số thuế nợ; số thuế nợ của DN có vốn

71
71

FDI và tỷ trọng so với tổng số thuế nợ


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Số sơ đồ,
hình
Sơ đồ 1.1


(giá SS 1994)
Tỷ trọng thu từ DN có vốn FDI trên GDP (giá

50

Hình 2.5

hiện hành) và trên tổng thu từ thuế và phí
Tỷ trọng thu từ DN có vốn FDI trên GDP (giá

50

Hình 2.6

hiện hành) và trên tổng thu từ thuế và phí
Tỷ trọng tổng thu nội địa TP Đà Nẵng so với cả

55

Hình 2.7

nước
Tốc độ tăng trưởng một số khoản thu của DN có

58

Hình 2.8

vốn FDI
Tổng số thuế nợ và tỷ trọng số nợ của DN FDI

điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế trong nước, cần phải tiếp tục sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện.
Trong bối cảnh hiện nay, quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá diễn ra
ngày càng rộng rãi đặt ra nhiều thách thức mà chúng ta phải nỗ lực thì mới đạt
được những mục tiêu về phát triển đất nước. Do vậy, đòi hỏi chúng ta phải có
những cải cách mới, làm cho hệ thống thuế vừa đáp ứng được nhu cầu quản lý
kinh tế trong nước, vừa phù hợp với những luật lệ và thông lệ quốc tế.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 01/2007), nguồn vốn FDI vào Việt
Nam đã tăng đột biến. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, trong 5


2

năm (2007 - 2011), cả nước đã thu hút được 6.251 dự án FDI với vốn đăng ký
mới đạt 137,3 tỷ USD, trong đó, TP Đà Nẵng cấp 112 dự án với vốn đăng ký
2,2 tỷ USD. Đây là nguồn lực quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nhanh chóng. Tuy nhiên, xét trên phương diện QLT, một vấn đề lớn CQT
đang phải đối mặt là tình hình kê khai thua lỗ của các DN có vốn FDI ngày
càng trở nên phổ biến và nghiêm trọng. Một số ít DN có vốn FDI kê khai có lãi,
nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các DN này cũng rất thấp (từ năm
2009 đến năm 2011 trên địa bàn TP Đà Nẵng, số DN có vốn FDI có lãi chỉ
chiếm từ 17,6% - 21,2% trên tổng số DN có vốn FDI phải kê khai quyết toán
thuế). Hiện tượng “lỗ giả” của các DN đã được Chính phủ nhận định, đánh giá
và chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm soát và ngăn chặn
[17].
Nguồn thu từ khu vực DN có vốn FDI chiếm tỷ trọng tương đối khá so
với các lĩnh vực khác (chỉ sau khu vực DN nhà nước), đồng thời loại hình DN
này có trình độ quản lý cao, tiên tiến, ngành nghề đa dạng, phạm vi hoạt động
rộng, luôn phát sinh những giao dịch kinh tế mới. Do đó, công tác QLT đối với
khu vực DN này đòi hỏi phải được quan tâm, cán bộ quản lý cần có sự nhạy

một số nước và địa phương trong nước.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, tác giả đã vận
dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa
Mác - Lê Nin, kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phỏng vấn
chuyên gia, khảo sát, phân tích thực tế... luận văn tiếp thu và kế thừa có chọn
lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các
bảng, hình vẽ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư


4

trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6. Tổng quan nghiên cứu
Gill, J.B.S dựa vào mô hình phù hợp xem QLT như là một hệ thống mở
với sự tác động qua lại của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường.
Ông cho rằng tính hiệu lực của QLT đạt được khi có sự phù hợp của chiến lược
đổi mới QLT với các yếu tố môi trường [26]. Những cách tiếp cận nêu ở trên,
theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thống QLT.
Xuất phát từ mô hình phù hợp nói trên, những nghiên cứu hiện nay tập
trung vào hướng mới là sự phù hợp và sự thích nghi của QLT đối với sự thay
đổi của NNT. Các nghiên cứu theo hướng này tập trung làm rõ tại sao và làm
thế nào để NNT tuân thủ pháp luật thuế, với hai cách tiếp cận khác nhau.

Nam. Tuy nhiên, đề tài chưa đề cập được một số vấn đề lý thuyết cơ bản như
khái niệm QLT, nội dung và phương thức QLT. Một số vấn đề về nhận xét cải
cách quản lý hành chính thuế ở một số nước trên thế giới được tác giả nêu ra là
phong phú nhưng các bài học cho Việt Nam chưa rõ. Các giải pháp chưa có
tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác QLT ở Việt Nam hiện nay. Ngoài ra
phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài cũng chỉ đến năm 2003.
"Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới",
luận văn thạc sĩ Kinh tế của tác giả Trịnh Hoàng Cơ, Hà Nội, 2004.
“Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Nghệ An-Thực trạng và giải pháp đổi mới”, luận văn thạc sĩ Kinh doanh và
quản lý của tác giả Lê Doãn Danh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh,
Hà Nội, 2005.
“Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay”,
luận văn thạc sĩ Kinh doanh và quản lý của tác giả Vũ Thị Mai, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2005.
“Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
(2011) là luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương, trường Đại học


6

Kinh tế Quốc dân, đề tài đã nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên điều
tra khảo sát đối với thực trạng QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, trong
đó chú trọng tới khu vực FDI, kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị
chiến lược trong QLT chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật thuế đôi khi
chưa được tuân thủ nghiêm minh, việc QLT còn nhiều bất cập trong quy trình
và thời gian xử lý khiếu kiện của NNT, đặc biệt là các DN có vốn FDI, thiếu sự
quan tâm, tiếp thu góp ý từ NNT trong việc thay đổi trong chính sách và thủ tục
QLT. Đề tài đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả QLT ở Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hướng đến các nội dung: (1) Giải quyết tốt

đóng góp của công dân để duy trì quyền lực Nhà nước.
Dưới góc độ nghiên cứu của kinh tế chính trị học, người ta định nghĩa:
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước [21].

ới góc độ nghiên cứu pháp luật, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật [21].
Dưới góc độ nghiên cứu của kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt,
theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực
từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng KTXH của
Nhà nước [21].


8

Ở Việt Nam, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế.
Theo từ điển tiếng Việt - Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền
hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu
nhập, nghề nghiệp,... buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.
Các nhà kinh tế đều cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định
nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:
+ Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa
Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực
tiếp; được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc
chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
+ Việc nộp thuế được pháp luật quy định.
+ Và việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Từ các góc độ nghiên cứu và các yêu cầu nêu trên, có thể hiểu thuế theo

khoản phúc lợi xã hội, dịch vụ công của cơ quan Nhà nước cung cấp cho xã
hội. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế.
Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho
NNT. Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho
NNT [13, tr. 8].
 Vai trò của thuế
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những
điều kiện KTXH nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thuế đóng
vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển KTXH. Vai trò của thuế
được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
- Thứ nhất, thuế tạo nguồn thu cho NSNN: Với chức năng phân phối lại
thu nhập quốc dân, thuế hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục
vụ cho chi tiêu công cộng, đó là NSNN. NSNN được tập hợp từ nhiều nguồn
thu khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng số thu NSNN. Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt


10

trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong
một năm. Hầu như mọi khoản chi tiêu của NSNN đều dựa vào sự đóng thuế của
người dân. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng NNT, những người
thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực
tiếp và gián tiếp [13, tr. 9].
- Thứ hai, thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội:
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch
lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị
trường càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cư
ngày càng có xu hướng gia tăng. Sự phát triển của một đất nước là thành quả

QLT mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cơ
sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống
KTXH [13, tr. 10].
- Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy SXKD phát triển: Thuế trong cơ chế thị
trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN, mà còn là một
công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy SXKD phát triển. Theo quan điểm công bằng,
bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà
nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định
và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động SXKD của mình. Bên cạnh đó, tùy
thuộc vào chủ trương phát triển kinh tế, Nhà nước có thể dùng thuế để tác
động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động KD ở một số ngành, vùng để khuyến
khích SXKD phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn [13, tr. 10].
b. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế
 Quản lý thuế
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản
lý là tập thể con người để khơi nguồn các động lực sáng tạo, phối hợp và hướng
hoạt động của họ vào thực hiện mục tiêu đã xác định.
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của CQT nhằm
đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp
luật về thuế [13].


12

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi
nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống KTXH. Chính sách thuế thường được
thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế
vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm
bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các
mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu QLT thực hiện điều hành, giám sát tốt

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) xảy ra khi công
dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động kinh
tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư). Trong khái niệm này,
thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng
giữa các quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này
sang quốc gia khác. Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc
gia được xem như các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các
công ty toàn cầu. Sự phát triển hoạt động của các công ty này chính là động lực
thúc đầy sự phát triển trong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực
tiếp vào các quốc gia khác trên thế giới.
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005:
Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham
gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay
công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở SXKD. Cá nhân hay
công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở SXKD này, là sự đầu tư
thông qua SX, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại nước nhận đầu tư. Hình thức đầu
tư này thường dẫn đến sự thành lập một pháp nhân riêng như công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài. Góp phần
làm tăng tổng sản phẩm quốc nội, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và


14

phương thức quản lý, KD tiên tiến, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề việc
làm tại nước nhận đầu tư.
DN có vốn FDI vào Việt Nam là DN do nhà đầu tư nước ngoài thành lập
và tham gia quản lý DN để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Công ty đa quốc gia “nhiều chiều” là công ty có nhiều chi nhánh hay công
ty con tại nhiều quốc gia khác nhau mà các công ty này phát triển và hợp tác
với nhau cả chiều ngang lẫn chiều dọc.
 Chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn FDI [17]
Xác định giá chuyển nhượng (transfer pricing) là một thuật ngữ quốc tế
chung phản ánh về cách tính giá trong các giao dịch kinh tế nội bộ giữa các bên
trong một tập đoàn công ty đa quốc gia (thuật ngữ này trước đây thường được
gọi tại Việt Nam là "chuyển giá quốc tế"). Do tính chất là giao dịch nội bộ nên
việc tính giá của bên bán và bên mua mặc dù được thể hiện bằng hóa đơn hợp
pháp nhưng cơ sở tính giá thường không phản ánh đúng tính kinh tế như các
giao dịch giữa các bên độc lập theo nguyên tắc giao dịch độc lập hay giá thị
trường cạnh tranh (là mức giá giữa người mua và người bán tự nguyện trên cơ
sở người mua muốn mua rẻ, người bán muốn bán đắt). Xuất phát từ quan hệ
phụ thuộc về kinh tế giữa các thành viên trong một tập đoàn, mức giá tính cho
các giao dịch liên kết thường làm sao cho có lợi nhất về kinh tế, tức là giảm tối
thiểu chi phí phải bỏ ra để tối đa hóa lợi nhuận, trong đó thuế là một yếu tố chi
phí quan trọng. Chính vì vậy, các công ty đa quốc gia thường có xu hướng dồn
thu nhập về nơi có thuế thấp (hoặc không có thuế) và đẩy chi phí về nơi có thuế
cao mà một công cụ hữu hiệu để hợp pháp hóa là sử dụng giá chuyển nhượng.
Trong điều kiện mở cửa kinh tế, tự do hóa thương mại và đầu tư, nếu không có
quy định pháp lý về cách tính giá trong giao dịch giữa các bên liên kết, các bên
có chung lợi ích kinh tế thì giá chuyển nhượng sẽ là công cụ hữu hiệu để các
công ty đa quốc gia trốn thuế và tránh thuế một cách hợp pháp - khi đó ngân
sách quốc gia sẽ chỉ còn biết "nhìn và tiếc" - hoạt động trên gọi chung là
chuyển giá.


16

Theo thông lệ quốc tế, chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status