Hoàn thiện công tác triển khai dự án hiện đại hóa thu, nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận Cầu giấy Hà Nội - Pdf 29

i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI DỰ ÁN
HIỆN ĐẠI HÓA THU, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ


Chuyên ngành: Quản l kinh t
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN DUY LẠC

HÀ NỘI - 2014

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU NSNN và DỰ ÁN HIỆN
ĐẠI HÓA THU, NỘP NSNN 7
1.1. Tổng quan về quản lý thu NSNN 7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nội dung thu NSNN 7
1.1.2. Tổ chức thu và quản lý thu NSNN ở Việt Nam 8
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu NSNN ở Việt Nam 10

2.3.2. Những kết quả đạt được trong công tác thu và quản lý thu NSNN qua
thời gian triển khai Dự án 48
2.3.3. Một số hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện Dự án 51
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TRIỂN KHAI DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA THU, NỘP NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 55
3.1. Định hƣớng triển khai Dự án Hiện đại hóa thu, nộp NSNN 55
3.1.1. Quan điểm 55
3.3.2. Mục tiêu 56
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai Dự án Hiện đại hóa thu, nộp
NSNN trong thời gian tới 57
3.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và quy trình nghiệp vụ 57
3.2.2. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin 60
3.2.3. Mở rộng phạm vi, đối tượng, địa bàn triển khai 61
3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện 62
3.3. Một số kiến nghị thực hiện giải pháp 64
3.3.1. Hoàn thiện cơ sở chính sách trong quản lý thu NSNN 64
3.3.2. Áp dụng khoa học công nghệ váo quản lý thu NSNN 65
3.3.3. Yêu cầu thực hiện đối với các đơn vị tham gia Dự án Hiện đại hóa
thu, nộp NSNN 66
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
.


đại hóa thu, nộp NSNN)
3
CSDL
Cơ sở dữ liệu
4
DMDC
Danh mục dùng chung
5
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
6
MLNS
Mục lục ngân sách
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
NNT
Ngƣời nộp tiền
9
NGÂN HÀNG No&PTNT
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển nông thôn
10
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
11
TCT
Tổng cục Thuế
12

Cầu Giấy giai đoạn 2010 - 2012
45
2
Bảng 2.2
Số thu NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy bằng
hình thức chuyển khoản và tiền mặt giai đoạn
2010 -2012
46
3
Bảng 2.3
Số thu NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy phân
theo cấp ngân sách giai đoạn 2010 - 2012
48 iii

DANH MỤC HÌNH

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Quy trình trao đổi danh mục dùng chung trong
TCS


1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thit của đề tài.
Theo luật Ngân sách thì: Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đƣợc hiểu là toàn bộ
các khoản thu, chi của nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.[10, tr.9]
NSNN thông qua huy động nguồn tài chính để đáp ứng: nhu cầu chi tiêu của
nhà nƣớc; thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi của Nhà nƣớc; là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế quốc dân, quản lý xã hội về các mặt và quản
lý bộ máy nhà nƣớc; bảo đảm thực hiện thành công chính sách và nhiệm vụ kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, ổn định thị trƣờng, giá cả, kìm
chế lạm pháp.
Vì vậy, huy động nguồn tài chính hay thu NSNN có một vị trí, vai trò quan trọng
trong nền kinh tế. Việc tăng cƣờng quản lý thu NSNN đƣợc Nhà nƣớc, các Bộ, các
Ngành chú trọng ở tất cả các mặt: hình thành khung pháp luật và cơ chế chính sách
thu NSNN; xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý thu thống nhất từ trung ƣơng
đến địa phƣơng; đổi mới quy trình thu và áp dụng nhiều biện pháp tích cực trong
công tác quản lý thu NSNN.
Cải cách hành chính nhà nƣớc là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc
với mục tiêu chung là xây dựng thành công một nền hành chính dân chủ, trong

Tại địa bàn quận Cầu Giấy, các cơ quan Kho bạc Nhà nƣớc Cầu Giấy, cơ quan
Thuế Cầu Giấy, cơ quan Hải quan đang đóng trên địa bàn (Chi cục Hải quan Hà Nội
và Chi cục Kiểm tra sau thông quan) cùng với Phòng Tài chính quận đã thực hiện
đổi mới và cải tiến cơ chế thu, kết hợp cùng với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Cầu Giấy (Ngân hàng No&PTNT CN Cầu Giấy – nơi
Kho bạc Nhà nƣớc Cầu Giấy mở tài khoản giao dịch) phối hợp thu theo đúng quy
trình của Dự án.
Bên cạnh những hiệu quả đạt đƣợc, công tác triển khai Dự án Hiện đại hóa thu,
nộp NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập chƣa đáp
ứng đƣợc với định hƣớng đề ra nhƣ: cơ chế và quy trình nghiệp vụ thu NSNN còn
chƣa phù hợp với thực tế; cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin còn chƣa theo kịp

3 với yêu cầu của chƣơng trình; nội dung và phạm vi triển khai còn bị bó hẹp; công
tác tổ chức phối hợp còn chƣa tốt.
Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện
công tác triển khai Dự án Hiện đại hoá thu, nộp ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn
quận Cầu Giấy, Hà Nội”. Đề tài là những trải nghiệm của tôi thông qua thời gian
làm việc thực tế tại Kho bạc Nhà nƣớc Cầu Giấy kết hợp với những kiến thức đƣợc
học tại lớp thạc sỹ Quản lý Kinh tế thuộc Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Đề tài đặt ra hai vấn đề:
Một là: Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy đƣợc
triển khai nhƣ thế nào? Và kết quả đánh giá sau 3 năm thực hiện (từ năm 2010 đến
năm 2012), Dự án đã bộc lộ có những ƣu, nhƣợc điểm gì trong quá trình thực hiện
thu và quản lý thu NSNN? Nguyên nhân của những nhƣợc điểm đó?
Hai là: Làm gì và làm nhƣ thế nào để Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN thực
sự là giải pháp tăng cƣờng thu và quản lý thu NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy,

các năm 2006 đến 2008 và đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác tập trung quản lý
thu NSNN qua KBNN tại đây.
Mặc dù có nhiều luận án nghiên cứu về vấn đề thu và quản lý thu NSNN nhƣng
chƣa có một nghiên cứu toàn diện nào đi sâu về quản lý thu NSNN trong điều kiện
triển khai thực hiện Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN (theo Quyết định số
1027/QĐ-BTC ngày 19/05/2009 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính). Do vậy, “ Hoàn
thiện công tác triển khai Dự án Hiện đại hoá thu, nộp ngân sách Nhà nƣớc trên địa
bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội” là công trình nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
nhƣng không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở những vấn đề thực tiễn đang đặt ra, trong khuôn khổ một luận văn
Thạc sỹ Kinh tế, tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề về những thành công và những
tồn tại trong quá trình triển khai Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN trên một địa
bàn cụ thể, đồng thời có kiến nghị một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác triển
khai Dự án.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về NSNN, thu và quản lý thu
NSNN; tìm hiểu về Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN.
- Đánh giá thực trạng công tác triển khai Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN
trên địa bàn Quận trong các năm từ 2010 đến 2012, chỉ ra những thành công, hạn
chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai
Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy trong thời gian tiếp
theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Chương 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác triển khai Dự án Hiện
đại hoá thu, nộp NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy.
7 Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU NSNN
và DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HOÁ THU, NỘP NSNN.
1.1. Tổng quan về quản l thu NSNN

Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt
ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN. Kết quả quá trình
hoạt động của nền kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù
giá trị khác là tiền đề quan trọng đối với NSNN. Ngƣợc lại, chính sách thu NSNN
khi áp dụng vào thực tế sẽ trở thành nhân tố quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết
quả quá trình hoạt động của nền kinh tế cũng nhƣ sự vận động của các phạm trù giá
trị khác.
* Thu NSNN bao gồm:
- Thuế , lệ phí, phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp
luật.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc nhƣ:
+ Thu nhập từ vốn góp của Nhà nƣớc vào các cơ sở kinh tế;
+ Tiền thu hồi vốn của Nhà nƣớc tại các cơ sở kinh tế;
+ Thu hồi tiền cho vay của Nhà nƣớc (cả gốc lẫn lãi).
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp.
- Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhà nƣớc.
- Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nƣớc, các tổ
chức, cá nhân nƣớc ngoài, từ đóng góp tự nguyên của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nƣớc.
- Thu khác: nhƣ thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản,…
[8, tr.85-86[
1.1.2. Tổ chức thu và quản l thu NSNN ở Việt Nam
Hiểu một cách đầy đủ, tổ chức thu NSNN bao gồm toàn bộ các hoạt động
liên quan đến việc lập dự toán thu, chấp hành dự toán thu và quyết toán thu NSNN,
tất cả đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng đƣợc xác định
cho từng năm. Ở nƣớc ta, năm ngân sách trùng với năm dƣơng lịch; thời điểm bắt
đầu là ngày mồng 1 tháng 1 và thời điểm kết thúc là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

9



10 Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình thu NSNN. Mọi hoạt động
nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực thu NSNN đều đƣợc tiến hành dựa trên căn cứ pháp
lý là các văn bản, chế độ quản lý thu NSNN do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
ban hành. Vì vậy, cơ chế, chính sách quản lý thu NSNN có ảnh hƣởng cực kỳ quan
trọng đến hoạt động quản lý thu NSNN. Có thể thấy rõ điều này qua một số nội
dung cụ thể sau:
- Hệ thống chứng từ thu NSNN: Một hệ thống chứng từ thu NSNN hoàn
thiện sẽ giúp đối tƣợng nộp kê khai dễ dàng, đầy đủ và chính xác, nhờ đó vừa giảm
đƣợc thời gian tiêu hao cho việc thu nộp, góp phần tập trung nhanh các khoản thu
vào NSNN, đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin sát thực, có hiệu quả cho các cơ
quan quản lý.
- Phƣơng thức và quy trình thu NSNN: Phƣơng thức thu đa dạng sẽ góp phần
tăng tính chủ động cho đối tƣợng nộp. Nếu quy trình thu đơn giản, hợp lý sẽ giúp
tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí dành cho việc thực hiện mỗi khoản thu đối với cả
ngƣời nộp và cơ quan thu. Mạng lƣới các điểm thu ảnh hƣởng đến việc thực hiện
công tác thu.
- Phân định nhiệm vụ giữa các cơ quan trong công tác quản lý thu NSNN:
Công tác quản lý thu NSNN có đặc điểm là liên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành
nên rất cần có sự phân định rõ nhiệm vụ giữa các cơ quan nhằm tránh sự chồng
chéo, ỷ lại, thiếu trách nhiệm trong quản lý thu NSNN. Việc phân định trách nhiệm
này phải đƣợc tôn trọng và thể chế hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phân cấp trong quản lý thu NSNN: Trong điều kiện hiện nay, phân cấp
quản lý thu NSNN là việc chuyển giao nhiệm vụ, thẩm quyền từ cơ quan quản lý
Nhà nƣớc cấp trên xuống cơ quan Nhà nƣớc cấp dƣới nhằm đạt đƣợc mục tiêu nâng
cao hiệu quả quản lý. Phân cấp quản lý thu NSNN một cách hợp lý, rõ ràng sẽ tạo
sự chủ động cho các cấp ngân sách trong việc tổ chức và tận thu đƣợc các khoản thu

các cấp. KBNN trực tiếp tổ chức thu, hạch toán thu, cung cấp số liệu thu NSNN cho
các cơ quan hữu quan, Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan sẽ tối ƣu hóa đƣợc
hiệu quả công tác quản lý thu NSNN. Sự phân định trách nhiệm và quyền hạn rõ
ràng, đƣợc thể chế hóa thành luật cho các cơ quan, cá nhân trong việc quản lý thu
NSNN trên cơ sở đảm bảo tính minh bạch sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lƣợng
quản lý thu NSNN; với tình hình cải cách hành chính của Nhà nƣớc: thực hiện triệt

12 để công tác cải cách hành chính.
Ý thức trách nhiệm của tổ chức kinh tế, cá nhân có nghĩa vụ đối với NSNN
có tác động quan trọng đến hiệu quả công tác quản lý thu NSNN. Đối tƣợng phải
thực hiện nghĩa vụ với NSNN là đông đảo các tầng lớp dân cƣ trong xã hội. Để
công tác tập trung, quản lý các khoản thu đƣợc kịp thời, đầy đủ thì đòi hỏi mỗi
ngƣời dân phải nhận thức đƣợc trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với việc nộp
thuế cho Nhà nƣớc, đồng thời phải đƣợc trang bị kiến thức pháp luật về thuế nhƣ
phƣơng pháp kê khai, thời gian nộp, địa điểm nộp, để họ chủ động trong việc thực
hiện nghĩa vụ của mình.
Bốn là, điều kiện về khoa học công nghệ, công cụ thanh toán
Để đạt đƣợc yêu cầu thu nhanh, thu đúng, thu đủ và thu kịp thời, đảm bảo
tuyệt đối an toàn, các cơ quan thu đều phải đƣợc trang bị đầy đủ các công cụ hiện
đại, có sự kết nối giữa các cơ quan thu để trao đổi thông tin, một chƣơng trình thu
thống nhất đảm bảo các yêu cầu thu đƣợc chính xác.
Các công cụ thanh toán có tác động trực tiếp tới hiệu quả tập trung các khoản
thu NSNN. Khi nền kinh tế có hệ thống các công cụ thanh toán hoàn hảo sẽ giúp
các chủ thể tham gia thanh toán nâng cao tính chủ động của mình. Đặc điểm thu
nộp NSNN là bị ràng buộc bởi tính thời hạn. Việc chậm nộp NSNN sẽ bị xử lý theo
pháp luật, do đó các đối tƣợng nộp luôn quan tâm đặc biệt tới hình thức thanh toán
nhanh chóng, chính xác, tiện lợi và an toàn. Công nghệ thanh toán hiện đại sẽ góp

các cơ quan phụ trách thuế phải đƣợc đề cao rõ rệt. Khi tổ chức hành thu thuế, hoặc
ấn định cơ bản thuế, phải tính thế nào để các chi phí về thu thuế không thu hút một
phần lớn lợi tức do thuế phải cung cấp cho ngân sách.
* Về chủ quan:
Từ năm 2009 trở về trƣớc, công tác tổ chức thu NSNN mặc dầu liên tục đƣợc
cải tiến, song vẫn còn một số điểm bất cập. Theo đó ngƣời nộp thuế phải tự lập
Giấy nộp tiền bằng cách viết tay những thông tin, quy định có liên quan vào Giấy
nộp tiền, điều này dễ dẫn đến sai sót cũng nhƣ gây phiền hà, mất nhiều thời gian của
ngƣời nộp thuế; đồng thời, việc trao đổi thông tin về số đã thu giữa các cơ quan
đƣợc thực hiện bằng cách cuối ngày KBNN chuyển chứng từ giấy cho cơ quan thu
để đối chiếu, theo dõi thủ công đã ảnh hƣởng đến việc lập bộ thuế kỳ tiếp theo của
cơ quan Thuế và chậm việc thông quan đối với cơ quan Hải quan, cũng nhƣ sai lệch

14 giữa các bên về số đã thu NSNN do không dùng chung một cơ sở dữ liệu. Bên cạnh
đó, trong quá trình thực hiện hạch toán thu NSNN, KBNN chỉ căn cứ vào Giấy nộp
tiền của ngƣời nộp thuế, mà không có cơ sở đối chiếu nhanh số tiền thuế, mục lục
NSNN trên Giấy nộp tiền với thông báo của cơ quan thu và không đủ điều kiện để
mở rộng đƣợc hình thức thu.
Nhƣ vậy, nằm trong chiến lƣợc tổng thể của cải cách thủ tục, hành chính,
việc hình thành cơ chế phối hợp thu NSNN giữa các cơ quan: Kho bạc Nhà nƣớc –
Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các Ngân hàng thƣơng mại cùng với
những ứng dụng công nghệ tin học hiện đại nên có tên gọi: “Dự án Hiện đại hoá
thu, nộp NSNN” hay đƣợc gọi tắt là chƣơng trình TSC (Tax collection system)
phù hợp với những lý thuyết và thực tiễn đang diễn ra hiện nay.
Dự án Hiện đại hoá thu, nộp NSNN đã đƣợc Bộ Tài chính triển khai bằng
Quyết định số 3414/QĐ-BTC ngày 18/10/2006. Theo đó, trên cơ sở thông tƣ số
128/TT-BTC ngày 24/12/2008 hƣớng dẫn quản lý thu NSNN qua KBNN, Bộ tài

Huyện
1.2 Nhận và
truyền danh mục
dùng chung
Hải quan
1.4. Nhận danh
mục dùng chung
1.5. Nhận và
truyền danh mục
dùng chung
2.1. Nhận và
truyền danh mục
dùng chung
3.1. Nhận danh
mục dùng chung
2.2. Nhận và
truyền danh mục
dùng chung
3.2. Nhận danh
mục dùng chung
1.3. Nhận danh
mục dùng chung
1.1 Kết xuất danh
mục dùng chung
2.3. Nhận và
truyền danh mục
dùng chung
3.3. Nhận danh
mục dùng chung
2.4. Nhận và

2.4: Cục Hải quan nhận DMDC vào hệ thống tác nghiệp tại Cục Hải quan do Tổng
cục Hải quan truyền về, sau đó truyền cho các Chi cục Hải quan.
3.1: Phòng tài chính nhận DMDC vào hệ thống tác nghiệp tại Phòng tài chính.
3.2: KBNN huyện nhận DMDC vào hệ thống tác nghiệp tại KBNN huyện.
3.3: Chi cục Thuế nhận DMDC vào hệ thống tác nghiệp tại Chi cục Thuế.
3.4: Chi cục Hải quan nhận DMDC vào hệ thống tác nghiệp tại Chi cục Hải quan. 17 Thuế
Trung ương
Trung tâm TĐTW KBNN
Tỉnh
Huyện
3. Tổng hợp dữ
liệu sổ thuế
4. Nhận và truyền
dữ liệu sổ thuế
5.1. Nhận và
truyền dữ liệu sổ
thuế
6.1. Nhận và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status