Đề tài "Một số vấn đề về nâng cao công tác quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang" - Pdf 21



ĐỀ TÀI "Một số vấn đề về nâng cao công tác quản
lý và sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang"

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hành :
1

MỤC

LỤC

Trang ĐẶT

VẤN

ĐỀ


NƯỚCI.
Khái ni

m v

NSNN và chính sách tài khoá.

II.
B

n ch

t, ch

c năng và vai tr
ò
c

a NSNN nói chung, c

a Hà
Giang nói riêng trong s

nghi

p phát tri


Ph

n th

hai
TÌNH

HÌNH

VỀ

TỰ
NHIÊN- KINH
TẾ
-


HỘI
VÀ THƯC
TRẠNG

CÔNG TÁC
QUẢN



SỬ

DỤNG
NSNN

ý
và s

d

ng NSNN t

nh Hà Giang
1997- 1999.

III.
Đánh giá t
ì
nh h
ì
nh công tác qu

n l
ý
thu thu
ế
trong m

y
năm qua. Ph

n th

Phương h
ướ
ng, m

c tiêu chung.

II.
Nh

ng gi

i pháp chung ch

y
ế
u
để
nâng cao công tác qu

n
l
ý
và s

d

ng NSNN c

a t


c tài li

u tham kh

o

2

ĐẶT

VẤN

ĐỀ1. S

c

n thi
ế
t c

a
đề
tài.
Trong h

th

ng tài chính và có
ý
ngh
ĩ
a quy
ế
t
đị
nh trong quá tr
ì
nh phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
qu

c dân.
Trong công cu

c
đổ
i m

i toàn di

ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c theo
đị
nh h
ướ
ng
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a th
ì

h

p, trong đó NSNN là m

t tong nh

ng công c

quan tr

ng nh

t. Thông
qua công c

NSNN th

c hi

n phân ph

i l

n
đầ
u và phân ph

i l

i thu


t m

r

ng c

a n

n kinh
t
ế
.
NSNN là công c


để
th

c hi

n tích lu

và t

p trung v

n, phân ph

i

ã
h

i, t

ng b
ướ
c làm thay
đổ
i cơ c

u n

n
kinh t
ế
theo h
ướ
ng đi lên n

n s

n xu

t l

n x
ã
h


- x
ã
h

i, các k
ế
ho

ch phát tri

n kinh t
ế
- x
ã

h

i, các cân
đố
i l

n trong n

n kinh t
ế
qu

c dân. NSNN c
ò
n cung c


máy Nhà n
ướ
c, gi



n
đị
nh t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
- x
ã
h

i,
ph

n
đấ
u xây d

ng m

t n



a
NSNN, trên cơ s

đó ti
ế
n hành
đổ
i m

i các ho

t
độ
ng c

a NSNN cho
phù h

p v

i đi

u ki

n n

n kinh t
ế
th

h

i c

a
đấ
t n
ướ
c.
3

Hà Giang là m

t t

nh mi

n núi phía B

c c

a T

qu

c, có nhi

u
ti



t trên các m

t kinh t
ế
, x
ã
h

i,
v

các cơ s

v

t ch

t k

thu

t,
đặ
c bi

t là k
ế
t c


th

đáp

ng nhu c

u CNH, HĐH n

n kinh t
ế
c

a t

nhvà
đồ
ng th

i c
ũ
ng
g

p khó khăn trong vi

c c

i thi

n và nâng cao


t ch

t. V
ì
v

y,
để
gi

i quy
ế
t mâu
thu

n trên đây c

n ph

i ti
ế
n hành
đồ
ng b

nhi

u v


Chính v
ì
v

y tôi ch

n
đề
tài "M

t s

v

n
đề
v

nâng cao công tác qu

n
l
ý
và s

d

ng NSNN trên
đị
a bàn t

- M

c đích c

a
đề
tài: Trên cơ s

làm r
õ
m

t s

v

n
đề
v

l
ý
lu

n,
quan đi

m c

a

nh;
đồ
ng th

i thông qua s

nghiên
c

u này có th

có đóng góp nh

v

suy ngh
ĩ
c

a b

n thân tôi trong l
ĩ
nh
v

c qu

n l
ý


t v

l
ý
lu

n c

a NSNN và vai
tr
ò
c

a NSNN trong s

nghi

p xây d

ng và phát tri

n kinh t
ế
- x
ã
h

i
c

ý
và s

d

ng NSNN c

a t

nh Hà Giang hi

n
nay.
+ T

hai nhi

m v

trên,
đề
tài có nhi

m v

ph

i nêu lên
đượ
c


i.
4

- Phương pháp c

a
đề
tài:
Đề
tài này thu

c th

lo

i ngh

lu

n kinh t
ế
- x
ã
h

i. Do đó, trong
quá tr
ì
nh nghiên c

a Mác - Lênin,
đồ
ng
th

i bám sát vào quan đi

m
đườ
ng l

i c

a
Đả
ng, chính sách c

a Nhà
n
ướ
c trong l
ĩ
nh v

c c

a
đề
tài nêu ra.
Để

ì
nh và các s

li

u c

a th

c ti

n,
để

t

đó rút ra nh

ng nh

n xét có căn c

. Lu

n văn c
ò
n coi tr

ng tính k
ế


m vi c

a
đề
tài:
V

n
đề
qu

n l
ý
và s

d

ng NSNN là m

t v

n
đề
r

ng l

n, khó
khăn và ph

p và phát tri

n ch

m. Tuy nhiên, trong
khuôn kh

có m

c
độ
c

a lu

n văn c

nhân chính tr

,
đề
tài ch

gi

i h

n

ph

a
qu

n l
ý
và s

d

ng NSNN c

a t

nh và qua đó nêu lên m

t s

gi

i pháp
để
th

c hi

n qu

n l
ý
t

đề
tài nói trên.
3. B

c

c c

a lu

n văn.
Ngoài ph

n
đặ
t v

n
đề
, ki
ế
n ngh

và k
ế
t lu

n, n

i dung c


ngân sách Nhà
n
ướ
c (NSNN).
Ph

n th

hai: T
ì
nh h
ì
nh cơ b

n v

t

nhiên - kinh t
ế
- x
ã
h

i và
th

c tr


cao công tác qu

n l
ý
và s

d

ng NSNN c

a t

nh Hà Giang.
5

N
ỘI
DUNG L
UẬN
VĂN
Ph

n th

nh

t

Thu

t ng

"NSNN " có t

lâu và ngày nay
đượ
c dùng ph

bi
ế
n
trong
đờ
i s

ng kinh t
ế
- x
ã
h

i và
đượ
c di

n
đạ
t d


n nay là:
NSNN là toàn b

các kho

n thu, chi c

a Nhà n
ướ
c trong d

toán
đã

đượ
c cơ quan Nhà n
ướ
c có th

m quy

n quy
ế
t
đị
nh và
đượ
c th


ngoài, ho

t
độ
ng NSNN là ho

t
độ
ng thu chi
tài chính c

a Nhà n
ướ
c. Ho

t
độ
ng đó đa d

ng, phong phú,
đượ
c ti
ế
n
hành h

u h
ế
t trên các l
ĩ

Các ho

t
độ
ng thu chi c

a NSNN luôn luôn g

n ch

t v

i quy

n l

c
kinh t
ế
- chính tr

c

a Nhà n
ướ
c,
đượ
c Nhà n
ướ
c ti

ế
- x
ã
h

i nh

t
đị
nh và ch

a
đự
ng các quan h


kinh t
ế
, quan h

l

i ích nh

t
đị
nh. Trong các quan h

l


ì
nh th

c hi

n các ch

tiêu thu, chi NSNN nh

m h
ì
nh thành
qu

ti

n t

t

p trung c

a Nhà n
ướ
c và là quá tr
ì
nh phân ph

i và ph


m v

c

a Nhà n
ướ
c trên các l
ĩ
nh v

c, trong t

ng giai đo

n l

ch s

nh

t
đị
nh.
Như v

y, chúng ta th

y r

ng thu, chi c

đề
u mang tính ch

t b

t bu

c, c
ò
n các kho

n chi c

a NSNN l

i
mang tính ch

t không hoàn l

i. Đây là
đặ
c trưng n

i b

t c

a NSNN trong
b

n ch

c năng qu

n l
ý
và đi

u hành c

a
Nhà n
ướ
c
đố
i v

i n

n kinh t
ế
- x
ã
h

i. Do nhu c

u chi tiêu c

a m


t ph

n thu nh

p c

a
m
ì
nh cho NSNN, t

c là các ch

th

kinh t
ế
th

c hi

n ngh
ĩ
a v

c

a m
ì

cho l

i ích riêng c

a Nhà n
ướ
c. Các
đố
i t
ượ
ng n

p thu
ế
c
ũ
ng hoàn toàn
ý
th

c
đượ
c ngh
ĩ
a v

c

a m
ì

c

a Nhà n
ướ
c trong vi

c s

d

ng các ngu

n l

c tài chính nh

m
th

c hi

n các ch

c năng kinh t
ế
, x
ã
h

i, do nhân dân giao phó. S

a NSNN, nói lên b

n ch

t c

a NSNN. M

i ho

t
độ
ng c

a NSNN
đề
u nh

m vào vi

c t

o l

p và s

d

ng các ngu


o l

p thông qua NSNN. Đó là m

i quan h


kinh t
ế
gi

a ph

n n

p vào NSNN và ph

n
để
l

i cho các ch

th

kinh t
ế

trong x
ã

ướ
c và ph

c v

cho các nhu c

u
phát tri

n kinh t
ế
- x
ã
h

i.
7

V

i quy

n l

c t

i cao c

a m

ì
nh các ngu

n l

c tài chính c

n thi
ế
t. Song cơ s

t

o l

p các ngu

n l

c
tài chính xu

t phát t

s

n xu

t, mà ch


i ích kinh t
ế
đó, ngh
ĩ
a là thông qua quy

n l

c c

a m
ì
nh,
Nhà n
ướ
c s

d

ng các công c

, chính sách gi

i quy
ế
t hài hoà gi

a l

i ích


t
kinh t
ế
m

t cách khách quan, ph

i d

a trên cơ s


đả
m b

o hài hoà l

i ích
c

a Nhà n
ướ
c và l

i ích cho các thành viên trong x
ã
h

i. M


các ngu

n thu, nuôi d
ưỡ
ng ngu

n
thu
để
đáp

ng nhu c

u chi ngày càng tăng.
Như v

y b

n ch

t c

a NSNN là h

th

ng các m

i quan h

đả
m b

o
th

c hi

n các ch

c năng qu

n l
ý
và đi

u hành n

n kinh t
ế
, x
ã
h

i c

a Nhà
n
ướ
c.


c năng c

a
m
ì
nh, tr
ướ
c h
ế
t ph

i có ngu

n l

c tài chính. Đó là các kho

n chi cho b


máy qu

n l
ý
Nhà n
ướ
c, cho l

c l

đượ
c NSNN, tr
ướ
c h
ế
t ph

i t

p h

p các kho

n thu
theo lu

t
đị
nh, cân
đố
i chi tiêu theo tiêu chu

n
đị
nh m

c đúng v

i chính
sách hi

c cân
đố
i
thu chi b

ng ti

n c

a Nhà n
ướ
c.
Ch

c năng th

hai c

a NSNN là giám
đố
c quá tr
ì
nh huy
độ
ng các
kho

n thu và th

c hi


p thu
ế
c

a các
đố
i t
ượ
ng th

c hi

n ngh
ĩ
a v

n

p
NSNN ho

c b

l

m d

ng, làm trái pháp lu


nh tr

ng làm sai lu

t
đị
nh và các
ch
ế

độ
chi quy
đị
nh.
Đồ
ng th

i thông qua ki

m tra, ki

m soát ho

t
độ
ng
thu chi NSNN giúp ta giám sát vi

c ch


n NSNN, hi

u qu

c

a các ch

trương, chính sách, ch
ế

độ
do
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đề
ra.
Như v

y, hai ch

c năng phân ph

i và giám
đố
c luôn có m

i quan

năng

m

i lúc, m

i n

i trong t

o l

p và s

d

ng v

n NSNN.
b. Các kho

n thu huy
độ
ng vào NSNN và chi NSNN.
* Các kho

n thu NSNN.
- Các kho

n thu t


ng yêu c

u t

t y
ế
u v

kinh t
ế
-
chính tr

- x
ã
h

i
để
b

o
đả
m các ho

t
độ
ng c


ho

t
độ
ng kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c.
Đây là các quan h

thu th

c hi

n l

i ích kinh t
ế
các lo

i tài s

n và
v

n b


ũ
ng là b

t
bu

c, nhưng d

a trên các y
ế
u t

kinh t
ế

đả
m b

o cho ch

s

h

u th

c
hi

n

d

ng nhi

u tài s

n c

a Nhà n
ướ
c vào m

c đích
kinh doanh trên các
đị
a bàn và nh

ng ngành ngh

có hi

u qu

kinh t
ế
cao th
ì

ph


n l

c tài chính c
ũ
ng càng nhi

u.
Th

c hi

n thu đúng, thu
đủ
t

các h
ì
nh th

c này không ch


đả
m
b

o ngu

n l



u Nhà n
ướ
c
để
b

o t

n và phát
tri

n ch
ế

độ
s

h

u toàn dân.
- Các kho

n đóng góp c

a các t

ch

c và cá nhân thu


không hoàn
l

i, c

a các t

ch

c, các t

ch

c phi chính ph

c

a các n
ướ
c và qu

c t
ế
.
Ngu

n thu này ch

y

nh, không tính toán
tr
ướ
c m

t cách chính xác.
- Các kho

n do Nhà n
ướ
c vay
để

đắ
p b

i chi
đượ
c đưa vào cân
đố
i NSNN.
Kho

n thu này
đượ
c th

c hi

n thông qua quan h


c quy

n s

h

u Nhà n
ướ
c,
đế
n k


h

n Nhà n
ướ
c ph

i thanh toán. V
ì
v

y, vi

c s

d


h

i c

a công tr
ì
nh và kh

năng thu h

i v

n
để
tr

n

.
- Các kho

n thu khác theo quy
đị
nh c

a pháp lu

t.
* Các kho


ế
- x
ã
h

i.
- Các kho

n chi b

o
đả
m qu

c ph
ò
ng, an ninh, b

o
đả
m ho

t
độ
ng
c

a b

máy Nhà n


c,

n
đị
nh chính tr

- x
ã
h

i.
Quy mô kho

n chi này tu

thu

c vào vi

c xác
đị
nh ch

c năng
nhi

m v

và t

c t
ế
. Trên cơ s

xác
đị
nh quy mô
chi tiêu c

n thi
ế
t cho l
ĩ
nh v

c này, ti
ế
n hành phân b

các lo

i thu
ế
tr

c
thu và gián thu, thông qua th

c thu các s


theo m

c
độ
b

i chi c

a
ngân sách, quy mô và các đi

u ki

n tín d

ng Nhà n
ướ
c v

th

i h

n tr

n


và m



n l
ý
v

n vay chưa
t

t,
để
th

t thoát l

n và vi

c s

d

ng hi

u qu

th

p, cho nên n

n
ướ

p, tuy nhiên chúng ta v

n ph

i
đả
m b

o
uy tín trong quan h

qu

c t
ế
.
Để
gi

i quy
ế
t v

n
đề
này, chúng ta c

n
kh


nh th

c, trong đó
ch

y
ế
u là h
ì
nh th

c tín phi
ế
u kho b

c Nhà n
ướ
c ng

n h

n và tín phi
ế
u
dài h

n
để
huy
độ

Nhưng h
ì
nh th

c này ch

phát tri

n trong đi

u ki

n s

c mua
đồ
ng ti

n

n
đị
nh và l
ã
i su

t h

p l
ý

c (t

3 - 5% t

ng s

dư). Đây là
kho

n d

ph
ò
ng cho nh

ng nhu c

u
độ
t xu

t b

t tr

c có th

x

y ra trong


m hai c

p: Trung ương và
đị
a phương. Quan h

gi

a
hai c

p này
đượ
c th

c hi

n theo nguyên t

c ch

y
ế
u là phân
đị
nh ngu

n
11

m s

cân b

ng, phát tri

n cân
đố
i và th

c
hi

n
đượ
c nhi

m v

c

a các vùng, các
đị
a phương.
NSNN
đượ
c cân
đố
i theo nguyên t


n. N
ế
u có b

i chi th
ì
s

b

i chi đó ph

i nh


hơn chi
đầ
u tư phát tri

n, ti
ế
n t

i cân b

ng thu - chi ngân sách. N
ế
u có
vay
để

có k
ế
ho

ch thu h

i v

n vay
để

đả
m b

o cân
đố
i ngân sách, ch


độ
ng tr


n


đế
n h

n. Ngân sách

độ
ng các ngu

n thu vào NSNN và s

d

ng nó trong h

n nh

t
đị
nh
(th
ườ
ng là 1 năm).
Chính sách tài khoá có tác
độ
ng
đế
n s

n l
ượ
ng th

c t
ế
,


u kinh t
ế
. M

c tiêu c

a chính sách tài khoá là b

o
đả
m các
ngu

n l

c tài chính, t

o môi tr
ườ
ng và đi

u ki

n cho phát tri

n kinh t
ế
-
x

n nh

ng mâu thu

n ch

y
ế
u sau đây
là n

i dung c

t l
õ
i c

a chính sách tài khoá:
+ Mâu thu

n thu - chi NSNN. Đây là mâu thu

n v

n có c

a b

t k


c l

n, trong khi ngu

n
thu b

h

n ch
ế
. V
ì
v

y, c

n có nh

ng bi

n pháp tích c

c
để
kh

ng ch
ế



n gi

v

ng 2
đố
i cân
đố
i ch

y
ế
u:
12

M

t là, thu t

các lo

i thu
ế
tr

c thu và gián thu ph

i b


i tương

ng
v

i t

ng s

thu t

th

c hi

n l

i ích kinh t
ế
các tài s

n thu

c s

h

u Nhà
n
ướ


kinh doanh. V
ì
v

y chính sách tài khoá c

n gi

i quy
ế
t t

t mâu thu

n này,
đó là yêu c

u khách quan c

a phát tri

n kinh t
ế
- x
ã
h

i.
Mâu thu


n so v

i t

c
độ
tăng t

ng s

n ph

m qu

c dân, trong khi t
ì
nh tr

ng th

t
thu t

thu
ế
c
ò
n l


n này: t

m

t m

t NSLĐ x
ã
h

i
c
ò
n th

p kém, mu

n tăng tr
ưở
ng th
ì
ph

i tích lu

, do đó tiêu dùng b

h

n

đả
m b

o th

c hi

n
đượ
c m

c tiêu kinh t
ế
. M

t khác,
do phát tri

n kinh t
ế
theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, s

d


t thu nh

p sao cho h

p l
ý
.
II. B
ẢN

CHẤT
,
CHỨC
NĂNG VÀ VAI
TRÒ

CỦA
NSNN NÓI CHUNG,
CỦA

HÀ GIANG NÓI RIÊNG TRONG
SỰ

NGHIỆP
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ
-


a
Nhà n
ướ
c, là công c

v

t ch

t quan tr

ng
để
đi

u ti
ế
t v
ĩ
mô n

n kinh t
ế
-
x
ã
h

i. Cho nên có th


i
t

ch

c và qu

n l
ý
chi tiêu NSNN, th

c cân
đố
i thu - chi. Tóm l

i,
NSNN có các ch

c năng, nhi

m v

cơ b

n sau đây:
M

t là, ch

c năng phân ph

ì
nh th
ườ
ng và

n
đị
nh
để
th

c hi

n t

t các ch

c năng, nhi

m
v

là qu

n l
ý
m

i m



o.
V

i quy

n l

c t

i cao c

a m
ì
nh, Nhà n
ướ
c s

d

ng các công c

,
các bi

n pháp b

t bu

c các thành viên trong x


phát tri

n kinh t
ế
, phát tri

n s

n xu

t kinh doanh. V
ì

v

y, mu

n
độ
ng viên
đượ
c ngu

n thu NSNN ngày càng tăng và có hi

u
qu

th

cao. V
ì
v

y, Nhà
n
ướ
c trong quá tr
ì
nh qu

n l
ý
kinh t
ế
- x
ã
h

i ph

i n

m
đượ
c quy lu

t
kinh t
ế

n kinh t
ế
.
M

t NSNN v

ng m

nh là m

t ngân sách mà cơ ch
ế
phân ph

i c

a

đả
m b

o
đượ
c s

cân
đố
i trên cơ s


t khác, m

t NSNN v

ng m

nh c
ò
n ph

i th

hi

n vi

c phân ph

i
và qu

n l
ý
chi đúng
đắ
n, h

p l
ý
và hi


i và chi tiêu cho s

ho

t
độ
ng c

a b

máy Nhà n
ướ
c. Như v

y,
ch

c năng c

a NSNN, ngoài vi

c
độ
ng viên ngu

n thu th
ì
c
ò


phân tích trên đây, ta có th

hi

u
đượ
c b

n ch

t c

a NSNN -
đó là h

th

ng các m

i quan h

kinh t
ế
gi

a Nhà n
ướ
c v


c hi

n trong các ch

c
năng qu

n l
ý
và đi

u hành n

n kinh t
ế
- x
ã
h

i c

a Nhà n
ướ
c. Ho

t
độ
ng
c


n thu và
th

c hi

n các kho

n chi tiêu.
Th

c hi

n ch

c năng này, Nhà n
ướ
c thông qua NSNN
để
bi
ế
t
đượ
c ngu

n thu - chi nào là cơ b

n c

a t


i các phát sinh và nh

ng nhân t



nh h
ưở
ng
đế
n thu-
chi
Tóm l

i, NSNN có hai ch

c năng cơ b

n- ch

c năng phân ph

i và
ch

c năng giám
đố
c. NSNN không th

cân

độ
ng viên khai thác h

p l
ý
các ngu

n thu và do đó s

d

n
đế
n t
ì
nh
tr

ng th

t thu d
ướ
i nhi

u h
ì
nh th

c. N
ế

c năng giám
đố
c c

a NSNN
đề
u có v


trí và t

m quan tr

ng c

a nó. Do đó, c

n ph

i coi tr

ng c

hai ch

c năng
đó và t

ch


và s

d

ng NSNN.
Để
th

c hi

n t

t công tác qu

n l
ý
và s

d

ng NSNN, tu

theo ch

c
năng, nhi

m v

c

không t

n thu
để
bao chi, mà ph

i
độ
ng viên ngu

n thu ngân sách m

t
cách h

p l
ý

để
đáp

ng nhu c

u chi trên cơ s

v

a b

i d

n t

t công tác phân ph

i và s

d

ng v

n NSNN theo
nguyên t

c ti
ế
t ki

m, hi

u qu

, ch

m d

t t
ì
nh tr

ng các kho

t cách khoa h

c
để

v

a phát huy t

t các ngu

n l

c bên trong và tranh th

cao
độ
, có hi

u
qu

ngu

n l

c tài chính bên ngoài; v

a phù h


độ
ng c

a
NSNN.
+
Đổ
i m

i ch
ế

độ
phân c

p qu

n l
ý
NSNN theo h
ướ
ng gi

m b

t
ch

c năng qu


+ Ban hành
đồ
ng b

hoá và ti
ế
p t

c hoàn thi

n lu

t NSNN.
Đồ
ng th

i
giáo d

c, nâng cao tr
ì
nh
độ
cho toàn dân, cho các ch

th

c

a n


p hành lu

t NSNN.
3. Vai tr
ò
c

a NSNN trong các l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
- chính tr

- x
ã
h

i.
Chúng ta bi
ế
t r

ng, trong cơ ch
ế
th

tr

ế
u tuân theo s

đi

u ti
ế
t c

a các quy lu

t v

n có c

a th

tr
ườ
ng.
Nh

n th

c
đượ
c đi

u đó, Nhà n
ướ

ế
,
nh

t là các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh. Nhà n
ướ
c ta v

i ch

c năng
c

a m
ì
nh là th

c hi

n qu

n l


i ban
hành. Đó chính là s


đổ
i m

i cơ b

n v

cơ ch
ế
qu

n l
ý
c

a Nhà n
ướ
c ta:
t

ch

qu

n l

- x
ã
h

i thông qua vi

c t

o m

i đi

u
ki

n, môi tr
ườ
ng, hành lang (trong đó có c

hành lang pháp l
ý
)
để
cho
n

n kinh t
ế
phát tri


đã

đề
ra trong các k


đạ
i h

i.
Trong t

t c

các công c


để
qu

n l
ý
m

i ho

t
độ
ng kinh t
ế

u ki

n c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN.
16

V

i cơ ch
ế
c
ũ
tr
ướ
c đây, Nhà n
ướ
c can thi

đượ
c gi

i quy
ế
t theo qui lu

t c

a th

tr
ườ
ng và các quan h

cung-
c

u. Nhà n
ướ
c ch

dùng các bi

n pháp v

thu
ế
, các kho



i ho

t
độ
ng c

a n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng, do đó thu NSNN luôn luôn bi
ế
n
đổ
i và ph

thu

c vào nh

p
độ

phát tri

i. Tuy
nhiên, đi

u c

n lưu
ý


đây là m

c thu NSNN ph

i g

n v

i nh

p
độ
tăng
c

a n

n kinh t
ế
, n
ế

nh hu

ng nào, s

c ép chi luôn luôn là gánh n

ng
cho NSNN.
Đặ
c bi

t là trong giai đo

n
đầ
u khi mà n

n kinh t
ế
chưa k

p
phát tri

n, trong khi đó ph

i nhanh chóng gi

i quy
ế

l

m phát cao x

y ra. Khi có l

m phát cao th
ì
kh

i l
ượ
ng ngân sách tăng
ch

m hơn nhu c

u chi, v
ì
v

y n
ế
u x

l
ý
không t

t s


ng. B

i l

NSNN có
ch

c năng huy
độ
ng ngu

n l

c tài chính
để
h
ì
nh thành các qu

ti

n t

t

p
trung,
đả
m b

n chi tiêu c

a
Nhà n
ướ
c. Đây là vai tr
ò
cơ b

n c

a NSNN mà b

t k

m

t qu

c gia nào
c
ũ
ng ph

i th

c hi

n.
NSNN là m

t th

hi

n r

t r
õ
trong n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Vai tr

ườ
ng và đi

u ki

n
để
xây
d

ng cơ c

u kinh t
ế
m

i, kích thích phát tri

n s

n xu

t kinh doanh và
17

ch

ng
độ
c quy

c
thu

c các ngành kinh t
ế
, các l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
then ch

t. Trên cơ s

đó
t

ng b
ướ
c làm cho kinh t
ế
Nhà n
ướ
c
đả
m đương
đượ
c vai tr
ò

ũ
ng có th


đượ
c s

d

ng
để
h

tr

cho s

phát tri

n c

a các
doanh nghi

p thu

c các TPKT khác
để
các doanh nghi



p phát
kinh phí cho t

t c

các l
ĩ
nh v

c ho

t
độ
ng v
ì
m

c đích phúc l

i x
ã
h

i.
Thông qua công c

ngân sách, Nhà n
ướ
c có th

i v

i nh

ng s

n ph

m c

n thi
ế
t c

p bách,
đồ
ng th

i có th


h

n ch
ế
s

n xu

t nh

. Thông qua ngu

n v

n
ngân sách
để
th

c hi

n h
ì
nh th

c tr

c

p giá
đố
i v

i các ho

t
độ
ng thu

c

ì
nh

n giá c

th

tr
ườ
ng. Ta bi
ế
t r

ng, trong đi

u ki

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng,
s

bi
ế
n
độ

đố
i cung - c

u. B

ng công c

thu
ế
và d


tr

Nhà n
ướ
c can thi

p
đế
n quan h

cung - c

u và b
ì
nh

n giá c


nh nguy hi

m
đố
i v

i n

n kinh t
ế
. L

m phát x

y
ra khi m

c chung c

a giá c

và chi phí tăng.
Để
ki

m ch
ế

đượ
c l


t thu chi NSNN có th

ki

m ch
ế
,
đẩ
y lùi
đượ
c l

m
phát, góp ph

n thúc
đẩ
y kinh t
ế
- x
ã
h

i phát tri

n.
18

4. Vai tr

độ
dân trí th

p, đi

u
ki

n
đị
a l
ý
ph

c t

p, giao thông đi l

i khó khăn, l

i có nhi

u dân t

c cùng
chung s

ng. Sau chi
ế
n tranh gi

u như các cơ
s

kinh t
ế

đề
u b

tàn phá n

ng n

,
đờ
i s

ng v

t ch

t, tinh th

n c

a
đồ
ng
bào các dân t



c t

nh Hà Giang
đã
kh

c ph

c khó
khăn, t

ng b
ướ
c

n
đị
nh
đờ
i s

ng, phát tri

n s

n xu

t.
Đạ

n có các nhân t

khác, trong đó có vai tr
ò
c

a
NSNN. Nh

có ngu

n thu NSNN m

i
đả
m b

o chi th
ườ
ng xuyên cho s


ho

t
độ
ng c

a các cơ quan
Đả

c nhu c

u các kho

n chi c

p bách,
đặ
c bi

t là chi cho
đầ
u tư phát tri

n chi
ế
m t

l

khá cao trong chi ngân
sách. Nh

đó mà hi

n nay

Hà Giang nhi

u cơ s

p, chi NSNN t

p trung cho vi

c

ng d

ng khoa
h

c- k

thu

t vào s

n xu

t,
đầ
u tư
để
t

o đi

u ki

n th


ng cây con cho năng su

t cao. Tuy lâm nghi

p
đã
chú
ý

đầ
u tư
để

đẩ
y m

nh tr

ng m

i r

ng, b

o v

và tái sinh r

ng, phát tri


t t

l

thích
đáng cho
đầ
u tư xây d

ng và phát tri

n các cơ s

v

t ch

t- k

thu

t cho
l
ĩ
nh v

c giáo d

c đào t

n
h

n ch
ế
, nhưng t

nh c
ũ
ng r

t quan tâm
đầ
u tư cho l
ĩ
nh v

c y t
ế
và dân s


19

k
ế
ho

ch hoá gia
đì

đượ
c t

t hơn.
Ngoài ra NSNN c
ò
n th

c hi

n m

t lo

t các chương tr
ì
nh khác
như: c

ng c

m

r

ng nâng c

p các
đườ
ng giao thông liên huy


u tư xây d

ng các cơ s

phát thanh, truy

n
h
ì
nh, bưu đi

n
để
đáp

ng nhu c

u
đờ
i s

ng văn hoá, tinh th

n cho các
dân t

c trong t

nh.


u r
õ

đườ
ng l

i, ch

trương c

a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c trên t

t c

các
m

t c

a
đờ
i s

ng x
ã

t
độ
ng
thu NSNN mà
đã

độ
ng viên
đượ
c ngày càng nhi

u hơn, t

t hơn ngu

n
l

c tài chính cho
đị
a phương. S


độ
ng viên đó, m

t m

t
đả

a v

đóng góp c

a nhân dân, c

a các ch

th


kinh t
ế
, các TPKT trong t

nh.
Tóm l

i, NSNN có vai tr
ò
vô cùng quan tr

ng trong s

phát tri

n
kinh t
ế
- x

o đi

u ki

n
v

ngu

n tài chính
để
đáp

ng nhu c

u xây d

ng và phát tri

n kinh t
ế
-
x
ã
h

i,
đả
m b


a t

nh c
ò
n h
ế
t s

c nh

bé, chưa đáp

ng nhu c

u nói trên. Do đó, chúng ta c

n ph

i ti
ế
p t

c nghiên c

u
để

t
ì
m ra phương h


TỰ
NHIÊN - KINH
TẾ
-


HỘI

THỰC

TRẠNG
CÔNG TÁC
QUẢN


,
SỬ

DỤNG
NSNN
TỈNH
HÀ GIANG
I.
ĐIỀU

KIỆN

TỰ
NHIÊN - KINH


c c

a Vi

t Nam,
n

m

v

trí t

21
0
23'
đế
n 22
0
10' v
ĩ
b

c và 104
0
25'
đế
n 105
0

Hà Giang có 10 huy

n, th

: B

c Giang, V

Xuyên, B

c Mê, Hoàng
Su Ph
ì
, Xí M

n, Qu

n B

, Yên Minh,
Đồ
ng Văn, Mèo V

c và th

x
ã
Hà Giang.
*
Đị

u ti

u vùng v

i các đi

u
ki

n v


đị
a h
ì
nh, khí h

u,
đấ
t đai, ngu

n n
ướ
c và dân cư khác bi

t,
độ
c
đáo, có đi



nh
quan thiên nhiên
đẹ
p
để
phát tri

n du l

ch, d
ã
ngo

i
- Tuy nhiên, bên c

nh nh

ng thu

n l

i trên c
ò
n không ít khó khăn
do
đị
a h
ì


n vùng cao.
*
Đấ
t đai:
T

ng di

n tích t

nhiên là: 788.437 ha (7884,37 km
2
).
Trong đó:
21

-
Đấ
t nông nghi

p : 106.425,113 ha
+
Đấ
t tr

ng cây hàng năm : 39.817,77 ha

Đấ
t ru

ướ
c nuôi thu

s

n : 683,75 ha
-
Đấ
t nông nghi

p : 279.450,7 ha
+
Đấ
t có r

ng t

nhiên : 229.587,96 ha

Đấ
t có r

ng s

n xu

t : 34.071,03 ha

Đấ
t có r

t : 41.030,68 ha

Đấ
t có r

ng ph
ò
ng h

: 8.793,46 ha
+
Đấ
t cây ươm gi

ng : 1,65 ha
-
Đấ
t chuyên dùng : 4.183,33 ha
-
Đấ
t

: 5.973,1 ha
-
Đấ
t chưa s

d

ng : 392.404,74 ha

Núi đá không cây : 71.480,88 ha

Đấ
t chưa s

d

ng khác : 627,9 ha
Qua s

li

u trên th

y
đượ
c
đấ
t đai t

nhiên c

a Hà Giang r

t r

ng,
tuy nhiên vi

c khai thác và s

i núi chưa s

d

ng, đó là ngu

n tài nguyên l

n c

n ph

i t

p trung
đầ
u
tư các ngu

n l

c nh

m khai thác ph

c vu chương tr
ì
nh phát tri

n kinh t

văn các vùng phân b

không
đồ
ng
đề
u:

các huy

n vùng cao: L
ượ
ng mưa trung b
ì
nh 2000mm - 2400mm;
Nhi

t
độ
trung b
ì
nh 15 - 20
0
C, có tháng mùa đông xu

ng 3- 4
0
C, có tuy
ế
t.

nh quân cao nh

t
n
ướ
c. Thông th
ườ
ng mùa đông Hà Giang ch

u

nh h
ưở
ng nhi

u c

a gió
mùa đông b

c.
Sông su

i: Toàn t

nh có 7 sông l

n nh

: Sông Lô, Sông Gâm,

th
ườ
ng c

n ki

t, các d
ò
ng sông phân b

không
đề
u,
đặ
c bi

t là vùng cao
núi đá, r

t ít n
ướ
c. Nh

ng tháng mùa khô c
ò
n trên 100.000 ng
ườ
i thi
ế
u

c Quang, nhóm
đấ
t
đỏ
vàng ( có tác d

ng t

t phát tri

n cây công nghi

p ăn qu

)

V

Xuyên,
B

c Quang, Th

x
ã
Hà Giang, Xín M

n, Hoàng Su Ph
ì
, nhóm


m, s

t, Măngan, thu

ngân , n
ướ
c khoáng) v

i s

l
ượ
ng 149 m


các đi

m qu

ng. Hi

n nay đang ti
ế
n hành thăm d
ò
khai thác các lo

i
khoáng s

khai thác
thích h

p.
2. Đi

u ki

n kinh t
ế
- x
ã
h

i c

a t

nh Hà Giang
* Dân s

và lao
độ
ng: Dân s

toàn t

nh tính
đế
n 1/4/1999 có:

i khác.
Hà Giang có 9 Huy

n và 1 th

x
ã
t

nh l

, trong đó có 7 Huy

n
vùng cao biên gi

i th
ì
có 4 huy

n
đặ
c bi

t khó khăn trong 9 Huy

n khó
khăn nh

t c

t phát t

đi

u ki

n,
đặ
c đi

m t

nhiên, kinh t
ế
, x
ã
h

i t

nh Hà
Giang h
ì
nh thành làm 3 vùng kinh t
ế
- x
ã
h

i và m

n
ướ
c. Di

n tích
toàn vùng này là 2.353 km
2
,
độ
cao trung b
ì
nh: 1000 - 1600m; Dân s

:
203.027 ng
ườ
i, khí h

u
đấ
t đai phù h

p v

i tr

ng cây ôn
đớ
i, d
ượ

m. Trong vùng có ti

m năng v

khoáng
s

n.
Khó khăn l

n c

a vùng: Khí h

u kh

c nghi

t c

a mùa đông kéo
dài, nhi

t
độ
th

p 5 - 10
0
C, có năm tuy


ng tháng mùa khô lên t

i 10 v

n
dân. Thu nh

p b
ì
nh quân ch


đạ
t 70 - 80 USD/ng
ườ
i/năm. T

l

ng
ườ
i
24

mù ch

th

t h


n; di

n
tích vùng này là 1460 km
2
,
độ
cao trung b
ì
nh 500 - 900 m; Dân s

:
105.083 ng
ườ
i, khí h

u thích h

p v

i nh

ng cây ôn
đớ
i, thu

n l

i cho

m.
Khó khăn l

n nh

t c

a vùng này là
độ
d

c r

t l

n, h

th

ng giao
thông d

s

t l

và sinh l

y trong mùa mưa l
ũ

c Quang, B

c Mê, V

Xuyên
và th

x
ã
Hà Giang. Di

n tích t

nhiên là 4071 km
2
,
độ
cao trung b
ì
nh
100 - 500 m; dân s

: 294.574 ng
ườ
i. Đây là vùng phù h

p v

i cây nhi


ngô. Chăn nuôi: trâu b
ò
, dê, cá và gia c

m. Trong vùng có c

a kh

u
qu

c gia Thanh Thu

r

t thu

n l

i cho giao lưu kinh t
ế
, văn hoá v

i
Trung Qu

c, có đi

u ki


n là khu v

c c
ò
n
nh

ng khó khăn v


đờ
i s

ng kinh t
ế
- x
ã
h

i. Thu nh

p b
ì
nh quân

m

c
100 - 130 USD/ng
ườ


nh trong nh

ng năm v

a
qua:
- M

t s

k
ế
t qu

chung v

phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i c

a t

nh:


trương phát tri

n
kinh t
ế
nhi

u thành ph

n v

n hành theo cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s

qu

n l
ý

Trích đoạn PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIấU CHUNG. Kiến nghị với tỉnh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status