Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây , nền kinh tế nớc ta đã có nhiều biến đổi tích
cực . Theo tinh thần nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII , nền
kinh tế nớc ta tiếp tục định hớng theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc . Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết
sức năng động , nhạy bén để thoả mãn nhu cầu của thị trờng nhằm đạt đợc mục
tiêu chủ yếu trong kinh doanh đó là lợi nhuận . Cơ chế quản lý quan liêu bao
cấp đã xoá bỏ từ lâu nhng vẫn cản trở đến sự nhạy bén và gây lên sự lúng túng
trong việc quản lý và sử dụng vốn , hầu hết các doanh nghiệp đều bị rơi vào
tình trạng thiếu vốn . Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do
công tác quản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả . Công ty Vật t và Xuất nhập
khẩu Hoá chất là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
trong điều kiện hiện nay . Công ty đã xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh
doanh , có chính sách hợp lý đúng đắn nhằm thích ứng với phơng pháp và cách
điều hành doanh nghiệp theo cơ chế mới nhất là trong lĩnh vực tài chính , có
mạng lới kinh doanh rộng lớn đảm bảo quá trình mua bán nhanh chóng và
thông suốt nhằm đáp ứng thị hiếu của ngời tiêu dùng . Vì vậy uy tín của công ty
đối với khách hàng ngày càng đợc nâng cao
Xuất phát từ thực tế trên , sau một thời gian thực tập tại Công ty Vật t và
Xuất nhập khẩu Hoá chất , đợc sự giúp đỡ chỉ dẫn của ban lãnh đạo Công ty
cùng với các cán bộ chuyên môn các phòng ban và với sự hớng dẫn tận tình của
Thầy giáo Trần Mạnh Hùng , em đã chọn đề tài về Công tác quản lý và sử dụng
vốn tại Công ty Vật t và Xuất nhập khẩu Hoá chất làm chuyên đề báo cáo thực
tập tốt nghiệp . Chuyên đề có tên :
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn tại Công ty Vật t và Xuất nhập khẩu Hoá chất .
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
1
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
Chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài lời nói đầu , kết luận còn có
Nh vậy , vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh .
Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo
toàn và phát triển vốn , bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh . Vì vậy
, các doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn vốn cũng nh các đặc tr-
ng của vốn . Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào
doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp
mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả đợc .
2 . Các đặc trng cơ bản của vốn
- Vốn đại diện cho một lợng tài sản nhất định . Có nghĩa là vốn đợc biểu hiện
bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định , mới có thể phát
huy tác dụng để đầu t vào tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
3
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định , không thể có đồng vốn vô chủ
và không có ai quản lý.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu
t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt, có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng, tạo nên sự giao lu sôi động trên
thị trờng vốn và thị trờng tài chính .
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình (TSHH) mà
còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (TSVH ) của doanh
nghiệp có thể là vị trí kinh doanh , lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng
phát minh sáng chế, các bí quyết về công nghệ )
3 . Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh với bất kỳ quy mô nào cũng cần
trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ , nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thị trờng .
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn .
4. Nhiệm vụ của Công tác quản lý vốn
- Xác định cơ cấu vốn hợp lý
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính chính xác theo định kỳ .
- Xác định kế hoạch , xác định nhu cầu , tìm biện pháp thích hợp để huy động
vốn .
5 . Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả thì các doanh nghiệp đều phải tiến hành phân loại vốn . Tuỳ vào
mục đích và loại hình của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn
theo những tiêu thức khác nhau .
5.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
5
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
5.1.1 Vốn chủ sở hữu
- Vốn pháp định :
Vốn pháp định là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật
quy định đối với từng ngành nghề .
Đối với doanh nghiệp nhà nớc , nguồn vốn này do ngân sách nhà nớc cấp
nh : các khoản chênh lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản , tiền vốn trong doanh
nghiệp ; các khoản phải nộp nhng đợc để lại doanh nghiệp .
- Vốn tự bổ sung :
Vốn tự bổ sung là một phần của vốn sản xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp
trích từ lợi nhuận để lại . Nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ
đầu t phát triển , quỹ dự phòng tài chính . Ngoài ra đối với doanh nghiệp nhà n-
nhằm đổi mới sản phẩm , tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Doanh
nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy
định vốn góp bằng máy móc , thiết bị .
- Vốn tín dụng thơng mại
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc cung ứng
trớc của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng . Tín dụng thơng
mại luôn gắn với một luồng hàng hoá , dịch vụ cụ thể , gắn với một quan hệ
thanh toán cụ thể nếu chịu tác động của cơ chế thanh toán , của chính sách tín
dụng khách hàng mà doanh nghiệp đợc hởng . Đây là một phơng thức tài trợ
tiện lợi linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ
hợp tác kinh doanh một cách lâu bền . Tuy nhiên , các khoản tín dụng thơng
mại thờng có thời hạn ngắn , nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có
khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp .
- Vốn tín dụng thuê , mua
Trong hoạt động kinh doanh , tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp cho
các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động
kinh doanh của mình . Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa
ngời thuê và ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận , ngời sử dụng
tài sản phải trả cho ngời chủ sở hữu tài sản một số tiền theo thoả thuận . Tín
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
7
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
dụng thuê , mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê
tài chính .
5.2. Phân loại vốn theo phơng thức chủ chuyển
- Vốn cố định
- Vốn lu động
5 .2.1 . Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , sự vận động của vốn cố định đợc gắn
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó đó là tài sản cố định ( TSCĐ ) . Vì
Nhóm 4: Thiết bị , dụng cụ quản lý
Nhóm 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Nhóm 6: TSCĐ phúc lợi
Nhóm 7: TSCĐ khác.
+ TSCĐ vô hình : Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể,
phản ánh một lợng giá trị hay chi phí mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t. Theo
quy định , mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị >= 5 triệu đồng và thời gian
sử dụng >=1 năm mà không hình thành nên TSCĐHH thì đợc coi là TSCĐVH ,
TSCĐVH bao gồm : Lợi thế cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp, uy tín của sản
phẩm, hàng hoá và nhãn mác
- TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng : Là những TSCĐ
dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà ăn , nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân
bóng, thiết bị thể thao chỉ xác định hao mòn vào cuối niên độ và ghi giảm
nguồn vốn tơng ứng.
-TSCĐ chờ xử lý :
Là những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng hoặc TSCĐ chờ thanh lý,
chờ nhợng bán
Việc phân loại TSCĐ theo cách này giúp doanh nghiệp biết đợc vị trí và tầm
quan trọng của TSCĐ dùng vào mục đích nào: sản xuất, kinh doanh để từ đó
có hớng đầu t vào TSCĐ hợp lý .
* Căn cứ vào tình hình sử dụng của doanh nghiệp, TSCĐ đợc chia thành :
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
9
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ cha sử dụng
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
Theo cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc một cách tổng quát tình
hình sử dụng TSCĐ , mức độ huy động của chúng vào hoạt động sản xuất
- Về phơng diện Kế toán , khấu hao là một việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
- Về phơng diện tài chính , khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ
* Các phơng pháp tính khấu hao
- Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian :
M
k
= NG
TSCĐ
x T
K
M
k
: Mức khấu hao phải trích bình quân năm
NG
TSCĐ
: Nguyên giá TSCĐ bình quân
T
k
: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm
- Phơng pháp khấu hao nhanh :
Theo phơng pháp này , khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng thì giá trị của
TSCĐ bao giờ cũng lớn hơn không ( 0 ) . Trờng hợp TSCĐ đó có giá trị tận
dụng thì khấu hao không đợc quá phần tận dụng , vì vậy trong trờng hợp này
đến kỳ cuối cùng của TSCĐ đó phải điều chỉnh mức khấu hao cho không vợt
quá vào giá trị tận dụng .
Có hai phơng pháp khấu hao nhanh :
giao thì doanh nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc . Nh vậy vốn đầu t
ban đầu đó đã trở thành vốn cố định (VCĐ ) của doanh nghiệp .
Vậy VCĐ là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ .
* Đặc điểm của VCĐ :
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
12
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
- VCĐ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng .
- VCĐ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh . Việc đầu t
đúng hớng TSCĐ sẽ mang lại hiệu quả và hiệu suất cao trong kinh doanh
giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế thị tr-
ờng .
5.2.1.3. Các biện pháp sử dụng hợp lý , tiết kiệm VCĐ
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế gắn liền với trách nhiệm về tài chính . Thởng phạt
về bảo quản , sử dụng TSCĐ , nghiên cứu phát minh sáng chế ứng dụng khoa
học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh .
- Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu t dài hạn để tăng
quy mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ .
- Nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ và nắm vững TSCĐ
hiện có đang sử dụng , cha dùng , không cần dùng để giải phóng ( thanh lý , nh-
ợng bán ) những TSCĐ ứ đọng . Mặt khác , tài chính doanh nghiệp phải tham
gia xây dựng chế độ quản lý sử dụng TSCĐ tránh tình trạng mất mát h hỏng và
có biện pháp xử lý kịp thời những thiệt hại về TSCĐ .
- Xác định cơ cấu vốn cố định hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của ngành và của doanh nghiệp
Quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu là một chỉ tiêu động , vì vậy phải thờng xuyên cải
tiến để luôn có một cơ cấu VCĐ tối u trong từng thời kỳ . Việc đổi mới và cải
tiến cơ cấu vốn phải hớng vào việc tăng tỷ trọng những loại TSCĐ có ý nghĩa
tích cực trong sản xuất kinh doanh . Đó là những TSCĐ có hàm lợng khoa học
thực hiện những biện pháp này cần phải chú ý tới mặt kinh tế và kỹ thuật của
máy móc thiết bị .
- Nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động . Thật vậy, trình
độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao thì họ sẽ sử dụng máy móc thiết bị
tốt hơn , ý thức trách nhiệm trong bảo quản , sử dụng càng tốt hơn thì hao mòn
TSCĐ sẽ giảm đi, tránh đợc những h hỏng và tai nạn bất ngờ . Việc nâng cao ý
thức trách nhiệm của ngời lao động phải kết hợp với bồi dỡng trình độ tay nghề,
nghiệp vụ chuyên môn và áp dụng các biện pháp kinh tế để kích thích ngời lao
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
14
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
động giữ gìn và bảo quản tốt máy móc, thiết bị . Nâng cao hiệu quả sử dụng
VCĐ mà biểu hiện của nó là nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ giúp cho các
doanh nghiệp có thể nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh . Để làm đợc
điều đó thì các đơn vị phải thờng xuyên nắm vững tình hình TSCĐ của mình để
đề ra biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất, tận dụng sức sáng tạo, sự nhiệt
tình của ngời lao động, tiên phong trong việc tạo ra của cải, vật chất cho xã
hội . Đồng thời các cơ quan chủ quản cấp trên phải tạo mọi điều kiện cho
doanh nghiệp tự chủ trong việc quản lý , sử dụng , đầu t sản xuất xây dựng và
đổi mới TSCĐ.
5.2.2 . Vốn lu động của doanh nghiệp
5.2.2 .1 . Tài sản lu động ( TSLĐ )
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , bên cạnh TSCĐ doanh nghiệp luôn có
một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh nh : dự trữ chuẩn bị cho sản xuất , phục vụ sản xuất , phân phối
, tiêu thụ sản phẩm Đây chính là TSLĐ của doanh nghiệp .
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị của TSLĐ thờng
chiếm 50 70 % tổng giá trị tài sản .
TSLĐ chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đó là các đối tợng lao động . Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ thông
.
+ Vốn nhiên liệu : là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất .
+ Vốn phụ tùng thay thế : bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế
mỗi khi sửa chữa TSCĐ .
+ Vốn công cụ , dụng cụ : thực chất là giá trị t liệu lao động nhng giá thấp và
thời gian sử dụng ngắn .
- VLĐ nằm trong quá trình sản xuất
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo : là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản
xuất nh xây dựng, hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp
+ Vốn nửa thành phẩm tự chế
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
16
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ
- VLĐ nằm trong quá trình lu thông
+ Vốn thành phẩm : biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm đã nhập kho và chuẩn
bị các công việc cho việc tiêu thụ .
+ Vốn tiền tệ : tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
+ Vốn thanh toán : các khoản phải thu , tạm ứng phát sinh trong quá trình thanh
toán .
5.2.2.3 . Biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý
nghĩa quan trọng trong sự phát triển sản xuất , dùng một số vốn có thể sản xuất
đợc nhiều sản phẩm hơn , hoàn thành nhiều khối lợng xây dựng hơn , đạt đợc
nhiều lợi nhuận hơn .
Tổ chức hợp lý các mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ giảm đợc
rất nhiều các khoản chi phí nằm trong giá thành sản phẩm, dự trữ bán hàng và
lợi nhuận đợc thực hiện nhanh chóng , khiến cho doanh nghiệp có đủ vốn để
đảm bảo thoả mãn các nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh .
trả không đúng hạn để áp dụng hình thức thanh toán có hiệu quả nhằm thu đợc
tiền hàng kịp thời .
II . Quản lý VLĐ
1. Quản lý tín dụng thơng mại
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho các đơn vị khác hoặc các cơ
quan nhà nớc không thu đợc tiền ngay , hoặc các hoá đơn cha trả tiền đợc gọi là
tín dụng thơng mại . Các khoản tín dụng thơng mại này đợc tạo thành các khoản
phải thu của doanh nghiệp . Do vậy , quản lý tín dụng thơng mại là quản lý các
khoản phải thu . Đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý
vốn .
2. Quản lý dự trữ
Quản lý dự trữ bao gồm : quản lý dự trữ nguyên liệu , nhiên liệu , vật
liệu hay dự trữ bán thành phẩm Chi phí của dự trữ không chỉ gồm các chi
phí bảo quản mà còn gồm cả các chi phí cơ hội của vốn . Việc dự trữ mặc dù có
chi phí nhng nó cũng mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp . Chẳng hạn, nếu
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
18
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
một doanh nghiệp dự trữ một lợng thành phẩm lớn thì sẽ không bị mất cơ hội
khi mà thị trờng trở lên khan hiếm loại hàng hoá này . Nếu doanh nghiệp dự trữ
một lợng thành phẩm nhỏ thì chẳng những bỏ lỡ cơ hội khi hàng khan hiếm và
giá cả lên cao mà còn có khả năng thực hiện đợc hợp đồng giao hàng một cách
chính xác . Bên cạnh đó ta thấy rằng, nếu doanh nghiệp dự trữ nguyên nhiên vật
liệu quá ít có thể dẫn đến tình trạng dừng sản xuất do khan hiếm nguyên nhiên
vật liệu .
Nhiệm vụ quản lý dự trữ là đánh giá chi phí và lợi ích của dự trữ .
3. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán có thể bán đợc
Tiền mặt bao gồm : Tiền hiện có trong két và các khoản tiền gửi không
có lãi . Chứng khoán có thể bán đợc là các tín phiếu kho bạc mà doanh nghiệp
có thể bán chúng cho các doanh nghiệp khác . Thơng phiếu ngắn hạn cũng đợc
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản
của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn . Nó phản ánh quan
hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo
tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để
thực hiện nhiệm vụ SXKD . Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì
hiệu quả sử dụng vốn càng cao . Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều
kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh . Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau :
- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
20
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn ứ đọng , sử
dụng vốn sai mục đích , không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy
những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn .
Có 2 phơng pháp để đánh giá phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp , đó là :
Phơng pháp so sánh và phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp so sánh :
Để áp dụng phơng pháp này cần phải đảm bảo điều kiện so sánh đợc của các
chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về thời gian , không gian , nội dung , tính chất và
đơn vị tính toán ) và phải đúng mục đích phân tích mà xác định gốc kinh
doanh .
Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ, phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của
hoạt động tài chính . Trong mỗi trờng hợp khác nhau tuỳ theo góc độ phân tích,
ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau . Để phục vụ cho việc
phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu mà
ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau
2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Một số chỉ tiêu chung
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách duy nhất
ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh : hiệu suất sử dụng tổng tài sản
, doanh lợi vốn , doanh lợi vốn chủ sở hữu ( CSH ) .
Trong đó :
Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần
=
Tổng tài sản Tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay toàn bộ vốn . Nó cho biết một đồng tài
sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu . Vì vậy chỉ tiêu này càng lớn càng tốt .
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
22
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
Lợi nhuận thuần
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một
đồng vốn đầu t . Chỉ tiêu này còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t . Nó cho biết một
đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn Lợi nhuận thuần
CSH =
Vốn CSH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu , trình độ sử
Suất hao phí NG
TSCĐ
=
TSCĐ Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu
đồng nguyên giá bình quân TSCĐ . Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Bên cạnh đó , ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau : Hệ số đổi mới TSCĐ và
Hệ số loại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất
của TSCĐ .
Hệ số đổi mới Giá trị TS mới , tăng trong kỳ
=
TSCĐ Giá trị TS có ở cuối kỳ
Hệ số loại bỏ Giá trị TSCĐ lạc hậu , cũ giảm trong kỳ
=
TSCĐ Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ mà
còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị
của doanh nghiệp .
Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng VCĐ, doanh nghiệp cần
phải sử dụng 2 chỉ tiêu sau :
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
VCĐ VCĐ
trong kỳ
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
24
Trờng Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ thuật Công Nghiệp I
Chỉ tiêu này còn phản ánh : Cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra đợc
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt , chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trong quá trình SXKD , VLĐ vận động không ngừng , thờng xuyên qua
các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất tiêu thụ ) . Đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho
Trơng Thị Luân Kế toán 9A Hà Nội
25