ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MỸ NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MỸ NHUNG
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2018
1.2.4. Hoàn thuế ...................................................................................... 20
1.2.5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 20
1.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.............................................. 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ...................................................................................... 27
1.3.1. Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội ............................................ 27
1.3.2. Nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nƣớc ........................................... 27
1.3.3. Nhân tố thuộc về đối tƣợng nộp thuế............................................ 28
1.3.4. Các nhân tố khác ........................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................... 31
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH ........................................................ 31
2.1.1. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng ................................................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ ............................. 36
2.2.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế .............................. 36
2.2.2. Công tác lập dự toán thu thuế ....................................................... 42
2.2.3. Công tác tổ chức thu thuế ............................................................. 47
2.2.4. Công tác hoàn thuế........................................................................ 62
2.2.5. Công tác kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế ......... 66
2.2.6. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ............................... 83
kiểm tra. Tập trung đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bị kiểm tra thông qua
thu thập các thông tin, phân tích, áp dụng triệt để phƣơng pháp phân tích rủi
ro để xác định các vấn đề cần kiểm tra trƣớc khi đến trụ sở NNT.
Việc tăng cƣờng kiểm tra hồ sơ khai thuế của cơ sở kinh doanh trong
lĩnh vực du lịch nhằm kịp thời phát hiện các trƣờng hợp khai không sát thực
tế kinh doanh, khai thấp hơn kết quả kiểm tra, khảo sát, tỷ lệ số thuế phải nộp
trên doanh thu đạt thấp, từ đó có biện pháp đấu tranh đảm bảo ngƣời nộp thuế
khai sát với thực tế phát sinh.
+ Tiếp tục áp dụng các kinh nghiệm, kỹ năng đã đƣợc ngành thuế tập
hợp thông qua công tác thanh tra, kiểm tra để áp dụng vào thực tế kiểm tra tại
Chi cục Thuế sao cho phù hợp với quy định pháp luật thuế. Thực hiện phân
tích, đánh giá, kiểm tra theo ngành nghề, phù hợp với thời vụ kinh doanh.
105
- Thƣờng xuyên giám sát việc kê khai thuế của các cơ sở kinh doanh đã
đƣợc khảo sát, kiểm tra trong thời gian qua để yêu cầu khai thuế đảm bảo phù
hợp với tình hình kinh doanh.
- Duy trì và tăng cƣờng công tác kiểm tra hóa đơn để chấn chỉnh, phát
hiện các trƣờng hợp có dấu hiệu vi phạm và xử lý các hành vi gian lận về
doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp
- Tổ chức đánh giá kết quả kiểm tra theo từng tháng, quý, triển khai kịp
thời các văn bản mới liên quan đến nghiệp vụ thuế. Tập hợp các vƣớng mắc
và tổ chức thảo luận những vƣớng mắc trong công tác kiểm tra để tìm ra
hƣớng giải quyết tốt nhất, phù hợp với quy định của pháp luật thuế.
- Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế,
công tác kiểm tra thuế.
- Gắn việc quản lý theo chức năng với quản lý đối tƣợng trọng điểm (về
số thu, về rủ ro cao về thuế, về sử dụng hóa đơn); nắm bắt kịp thời tình hình
túng bao che, tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Công tác bồi dƣỡng, tập huần nghiệp vụ về xử lý vi phạm về thuế cần
đƣợc triển khai thƣờng xuyên mang tính chuyên sâu, đặc biệt là kỹ năng,
nghiên cứu, áp dụng pháp luật để giải quyết các hồ sơ, vụ việc cụ thể.
c. Đối với công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về nợ thuế, qua đó giúp phân loại và
xác định chính xác số nợ, nguyên nhân và thực trạng nợ của từng doanh
nghiệp
- Thƣờng xuyên bám sát tình hình biến động nợ của thuế GTGT để có kế
hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời. Tích cực nhắc nhở, đôn đốc và hỗ trợ NNT
hoàn thành nghĩa vụ.
- Triền khai quyết liệt các biện pháp đôn đốc thu nợ và cƣỡng chế nợ
thuế, bao gồm từ việc phân loại nợ thuế, ban hành thông báo nợ và tiền chậm
107
nộp, nhắn tin đôn đốc nộp nợ thuế đến giám đốc các doanh nghiệp; công bố
thông tin NNT chây ỳ nợ thuế lên báo, đài, loa phát thanh phƣờng, xã, trang
web Cục Thuế,... đến việc ban hành các quyết định cƣỡng chế đối với các
trƣờng hợp dây dƣa, chây ỳ nợ thuế. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng áp dụng
các biện pháp đã thực hiện có hiệu quả các năm trƣớc.
- Bộ phận quản lý nợ phải thƣờng xuyên nắm bắt tình hình sản xuất kinh
doanh, quan tâm tháo gỡ những vƣớng mắc, khó khăn khách quan cho doanh
nghiệp, để doanh nghiệp từng bƣớc khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất và
hoàn thành tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc. Đây là giải pháp quan trọng
nhất, căn cơ nhất nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có cơ hội nộp tiền nợ thuế.
- Xóa nợ ảo và nợ không có khả năng thu hồi
phƣờng tiếp tục tăng cƣờng hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo chống thất
thu NS và thu hồi nợ đọng thuế, chỉ đạo các ban, ngành cùng phối hợp, hỗ trợ
cơ quan thuế đẩy mạnh các biện pháp thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế, động viên
kịp thời nguồn lực cho NSNN…
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác trong Chi cục thuế
(nhƣ kiểm tra, kê khai kế toán thuế ...) thực hiện tốt các nội dung Quy trình
Quản lý nợ, Quy trình Cƣỡng chế nợ thuế đã đƣợc Tổng cục Thuế ban hành.
Từ việc xác định, theo dõi, phân tích đối chiếu phân loại nợ thuế chính xác,
đến khâu đôn đốc thu, kiểm soát chứng từ và xác minh tình hình hoạt động
kinh doanh của ngƣời nộp thuế để có biện pháp giảm nợ hiệu quả, thực hiện
quyết liệt các biện pháp cƣỡng chế nợ thuế theo quy định.
Đối với bộ phận Kiểm tra, trong quá trình kiểm tra tại các doanh nghiệp,
các đoàn kiểm tra rà soát chi phí, dòng tiền theo các tài khoản đã đăng ký với
cơ quan thuế, có biện pháp xử lý đối với ngƣời nộp thuế có các tài khoản khác
với tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế; có biện pháp xử lý ngân hàng khi
109
cho doanh nghiệp rút tiền qua tài khoản trong thời gian quyết định cƣỡng chế
nợ thuế có hiệu lực.
3.2.6. Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Nghiêm túc thực hiện đúng quy trình, quy chế giải quyết khiếu nại, tố
cáo của công dân mà Tổng cục Thuế đã ban hành.
- Sắp xếp, bố trí nơi tiếp công dân, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cần
thiết sử dụng linh hoạt để phục vụ công tác tiếp công dân. Tại phòng tiếp
công dân có niêm yết nội quy tiếp công dân, có sổ theo dõi tiếp công dân
đƣợc ghi cụ thể thời gian, địa chỉ, nội dung làm việc và chức vụ ngƣời tiếp để
thuận lợi cho hƣớng dẫn, giải thích với công dân khi đến thực hiện quyền
khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
- Góp phần nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong Báo cáo môi trƣờng
kinh doanh về mức độ thuận lợi về thuế
Với những lợi ích to lớn mà công nghệ thông tin mang lại, trong thời
gian tới, Chi cục thuế cần tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin và tất cả
các khâu của công tác quản lý thuế, cụ thể:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ ngành thuế:
* Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan thuế vào tất cả
các khâu, trong tất cả các hoạt động quản lý có tính liên kết, tự động hóa cao,
gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện
tử; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trang thiết bị tiên tiến, hiện
đại, đồng bộ. Theo đó, 100% các chức năng quản lý thuế đều đƣợc ứng dụng
CNTT, nâng cấp ứng dụng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
thuế theo hƣớng hiện đại, tự động và tích hợp cao, triển khai hệ thống ứng
111
dụng, hạ tầng kỹ thuật để mở rộng dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ ngƣời
nộp thuế và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính thuế.
* Tăng cƣờng ứng dụng kết nối dữ liệu giữa các cơ quan thuế với nhau.
Triển khai các ứng dụng phục vụ quản lý nội bộ nhằm xây dựng một môi
trƣờng làm việc cộng tác, chia sẻ dữ liệu, chuyên nghiệp, hiện đại nâng cao
năng suất và hiệu quả làm việc của công chức thuế. Từ đó, thực hiện tổng hợp
báo cáo, đánh giá, phân tích kết quả quản lý thuế của từng cơ quan thuế các
cấp theo nhiều tiêu thức khác nhau dựa trên nguyên tắc chỉ tiêu báo cáo, phân
tích đƣợc tổng hợp, kết xuất từ dữ liệu đã đƣợc hạch toán trên hệ thống tài
khoản kế toán.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trung gian trao đổi dữ liệu ngành thuế
với bên ngoài, hiện có ứng dụng trao đổi giữa cơ quan thuế, Cục hải quan và
Kho bạc. Thực hiện kết nối thông tin với các ngành nhƣ thống kê, quản lý lao
Cơ sở dữ liệu về ngƣời nộp thuế là các thông tin rất quan trọng đối với
công tác quản lý thuế. Hệ thống thông tin về ngƣời nộp thuế giúp cho các cơ
quan quản lý thuế nắm bắt đƣợc tình hình thành lập, hoạt động và chấp hành
pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế. Từ đó có các giải pháp cụ thể đối với từng
trƣờng hợp khác nhau, nâng cao hiệu quả quản lý thuế, hạn chế các hành vi
gian lận của NNT.
Tập trung xây dựng cở sở dữ liệu về ngƣời nộp thuế, đảm bảo đầy đủ,
chính xác, có tính liên kết, tích hợp, hệ thống và lịch sử; đặc biệt hoàn thiện
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế đối với doanh nghiệp nhằm nâng
cao chất lƣợng, hiệu quả công tác quản lý thuế; nghiên cứu và đẩy mạnh phát
triển các công cụ, phần mềm hỗ trợ, các ứng dụng công nghệ thông minh
trong triển khai công việc.
113
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ và Bộ Tài chính
- Hoàn thiện chính sách thuế nói chung và các văn bản pháp luật về thuế
nói riêng nhằm xây dựng hệ thống thuế thống nhất, phù hợp, vừa đáp ứng yêu
cầu về nguồn thu ngân sách, yêu cầu quản lý kinh tế của nhà nƣớc, vừa phù
hợp với khả năng đóng góp của các chủ thể trong nền kinh tế, thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh tăng trƣởng, tăng thu nhập của dân cƣ. Đồng thời, hệ thống
thuế phải đạt đƣợc các yêu cầu về công bằng, rõ ràng, minh bạch, tạo thuận
lợi cho ngƣời nộp thuế.
- Các văn bản chính sách pháp luật mới ban hành cần có thông tƣ hƣớng
dẫn cụ thể, chi tiết, kịp thời để giúp doanh nghiệp nắm bắt cũng nhƣ đễ dàng
thực hiện đúng và đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Trƣớc khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nên trƣng
cầu ý kiến đóng góp của nhiều tầng lớp nhân dân, rà soát kỹ để tránh tình
- Nghiên cứu, ban hành một số cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt kết hợp với việc tăng cƣờng kiểm soát thanh toán,
phát hành hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chống thất thu thuế; ban hành văn
bản quy định về tính pháp lý của chứng từ điện tử, hƣớng dẫn sử dụng, lƣu trữ
chứng từ điện tử.
Ngoài ra, rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy định về việc mở và
sử dụng tài khoản thanh toán; xem xét bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân
có hoạt động kinh doanh phải mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện các giao dịch thanh toán; ban hành quy
định giao dịch mua bán bất động sản và những tài sản có giá trị lớn (nhƣ ô tô,
xe máy, tàu thuyền,…) thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
115
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp du
lịch trên địa bàn quận Sơn Trà đã phân tích ở chƣơng 2 và căn cứ đề xuất giải
pháp đƣợc nêu lên đầu chƣơng 3, luận văn đã đƣa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn
quận Sơn Trà giai đoạn tới nhƣ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ
NNT; Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế; Hoàn thiện tổ chức bộ máy
và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực quản lý thuế GTGT; Tăng cƣờng
công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế; Nâng cao chất lƣợng công
tác hoàn thuế; Tăng cƣờng công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về
thuế; Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Tăng cƣờng
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế; Tăng cƣờng công
tác phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý thuế; Tập
trung xây dựng cở sở dữ liệu về ngƣời nộp thuế.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT gắn với việc phân tích tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể của địa phƣơng và tính đặc thù của các DN du
117
lịch trên địa bàn quận. Luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm xây
dựng, bổ sung và tiếp tục hoàn thiện những quy trình, quy định trong chính
sách, pháp luật về Thuế cho phù hợp với thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn là cơ sở cho Chi cục Thuế quận Sơn
Trà tham khảo để xây dựng các chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế GTGT đối với các DN du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của quận.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1].
Bộ tài chính (2008), Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng
dẫn, NXB Tài chính, Hà Nội.
[2].
Bộ Tài chính (2011), Quyết định của Tổng cục Thuế số 1390/QĐ-TCT
về việc ban hành Quy trình quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế
điện tử.
[3].
Bộ Tài Chính (2013), Luật số 31/2013/QH13, Hà Nội.
kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trƣờng đại
học Kinh tế Quốc dân.
[10]. Hào Vũ Duy Hào, Nguyễn Thị Bất (2002), Giáo trình Quản lý thuế,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[11]. Vƣơng Thị Thu Hiền (2007), Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội.
[12]. Lê Quốc Hùng (2014), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Thái
Nguyên.
[13].
Nguyễn Thị Liên (2009), Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính
[14].
Nguyễn Thị Thu Lƣơng (2014), Kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Chi cục thuế
quận Sơn Trà thực hiện, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại
học Đà Nẵng.
[15]. Phạm Thị Mai (2014), Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình, Luận văn thạc
sĩ Tài chính ngân hàng, Đại học quốc gia Hà Nội.
[16]. Phan Chí Nam (2014), Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Thái Nguyên.
[17]. Võ Thị Kiều Oanh (2017), Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại
[29]. Lê Xuân Trƣờng (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội.
[30]. Lê Xuân Trƣờng, Lê Minh Thắng (2012), “Tìm lời giải cho bài toán nợ
thuế ở Việt Nam”, Tạp chí tài chính số 3 năm 2012.
[31]. Tú Đỗ Ngọc Tú (2012), Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế,
Cổng
thông
tin
.
điện
tử
viện
nghiên
cứu
lập
pháp
3