Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
INTERSERCO MỸ ĐÌNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN VŨ MINH

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của
công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Họ và tên: NGUYỄN VŨ MINH
Người hướng dẫn khoa học: GS,TS HOÀNG VĂN CHÂU


cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và các bạn đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt
thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn này.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ....................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN................................................. ix
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.......................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................3
3.1. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn............................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS...............................................................5
1.1 Tổng quan về logistics.................................................................................................. 5
1.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics........................................................................ 5
1.1.2 Phân loại logistics....................................................................................... 6
1.1.3 Các hoạt động logistics............................................................................... 7
1.1.4 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế và doanh nghiệp.......................10
1.2 Hiệu quả của hoạt động kinh doanh logistics.............................................................13

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
...................................................................................................................... 43
2.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng hoạt động chính của công ty.. 53
2.3.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Interserco Mỹ
Đình 55
2.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
INTERSERCO MỸ ĐÌNH..........................................................................................69
3.1 Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong giai đoạn sắp tới.....................69


vi
i

3.1.1 Cơ hội của công ty....................................................................................69
3.1.2 Thách thức thức của công ty.....................................................................70
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty..............71
3.2.1 Xây dựng bộ phận marketing và tăng cường các hoạt động marketing . 71
3.2.2 Nguồn vốn kinh doanh.....................................................................72
3.2.3 Giá cả và chất lượng dịch vụ....................................................................75
3.2.4 Nguồn nhân lực.........................................................................................76
3.2.5 Nâng cấp hệ thống thông tin của doanh nghiệp.......................................77
3.2.6 Chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược.........................................80
3.2.7. Tham gia các hiệp hội và liên minh logistics..........................................90
KẾT LUẬN.................................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



Đơn vị tính

6

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

7

GVHB

Giá vốn hàng bán

8

HĐQT

Hội đồng quản trị

9

ICD

10

QLDN

Quản lý doanh nghiệp



16

VLA

Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam

17

VNT

Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương

Tài sản
Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên thế giới........12
năm 2007.....................................................................................................................12
Bảng 2.1. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình
năm 2014 – năm 2017.................................................................................................35
Bảng 2.2. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận dịch vụ thuê kho của CTCP Interserco Mỹ
Đình năm 2014 – năm 2017........................................................................................36
Bảng 2.3. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của dịch vụ cho thuê bãi........................39
Bảng 2.4. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ dịch vụ chuyển cửa khẩu của công ty cổ
phần Interserco Mỹ Đình............................................................................................41
Bảng 2.5. Tỷ trọng doanh thu của từng hoạt động chính so với tổng doanh thu.......42
Bảng 2.6. Tỷ trọng lợi nhuận của từng hoạt động chính so với lợi nhuận gộp.........42

Biểu đồ 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn..........................................45
Biểu đồ 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản.....................................47
Biểu đồ 2.4. Chi phí của CTCP Interserco Mỹ Đình năm 2014 - năm 2017.............49
Biểu đồ 2.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí.....................................51
Biểu đồ 2.6. Trình độ lao động của công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình năm 2017
..............................................................................................................................62
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình..................................34
Sơ đồ 3.1. Xây dựng hệ thống thông tin cho công ty cổ phần Interserco..................78
Mỹ Đình......................................................................................................................78
Sơ đồ 3.2. Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp....................80
Sơ đồ 3.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michale Porter.....................................82
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp...................................................................87


ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh logistics và
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ
Đình thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh logistics của công ty. Từ thực trạng trên thì tác giả đưa ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty.


1
2
PHẦN MỞ ĐẦU


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo tìm hiểu của tác giả, do khách thể nghiên cứu của đề tài chỉ cố định ở
phạm vi từng công ty nên hiện chưa có đề tài nào trùng lắp với đề tài tác giả đang
thực hiện. Tuy nhiên, trên quy mô quốc gia lẫn quốc tế thì có nhiều đề tài nghiên cứu
liên quan đến đối tượng tác giả đang nghiên cứu... Trong khuôn khổ trường Đại học
Ngoại Thương những năm qua, có những luận văn liên quan đến vấn đề kinh doanh
dịch vụ logistics như:
- Vũ Thị Thanh Nhàn, 2011, Phát triển hoạt động kinh doanh logistics cho các doanh
nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam
- Sái Thị Thủy, 2007, Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động Logistics tại công ty
TNHH tiếp vận Thăng Long
- Bùi Thu Hằng, 2005, Phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam
- Phạm Thị Thu Thủy, 2005, Hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của Công ty
trách nhiệm hữu hạn tiếp vận Vinafco (Vinafco Logistics)
Các luận văn trên đều tập trung nghiên cứu đánh giá hoạt động kinh doanh của
mình thông qua quy trình nghiệp vụ và quy trình cung cấp dịch vụ mà không tập
trung vào việc phân tích các chỉ tiêu về tài chính, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Vì thế tác giả sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh
doanh thông qua việc đánh giá kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
hoạt động kinh doanh và giải quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động kinh doanh logistics của công ty cổ phần Interserco Mỹ Đình
trong giai đoạn nghiên cứu?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công
ty cổ phần Interserco Mỹ Đình?
- Tại kết quả hoạt động kinh doanh không tương xứng với những cơ hội và những lợi
thế mà công ty đang có?
- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty
cổ phần Interserco Mỹ Đình?



5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả lựa chọn sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: sử dụng số liệu do các bộ phận của công ty cổ phần
Interserco Mỹ Đình cung cấp. Đối với những số liệu đã được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng, tác giả sẽ lựa chọn sử dụng từ những nguồn
chính thống và đáng tin cậy. Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ cân nhắc trong việc sử dụng
dữ liệu từ các báo cáo, nghiên cứu đã được công bố tại các cuộc hội thảo, các bài báo
khoa học đã đăng trên tạp chí, sách báo và internet…
- Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu: từ các số liệu thống kê và thông tin thu
thập được, tác giả sẽ xử lý nguồn dữ liệu bằng phương pháp phân tích, so sánh để
nhận thấy được thực trạng và đạt được mục đích đã đề ra.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết
luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn còn có các phần sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về logistics và hiệu quả hoạt động kinh doanh
logisitics
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của Công ty Cổ
phần Interserco Mỹ Đình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS
1.1 Tổng quan về logistics
1.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics
Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM) thì “Quản trị Logistics là quá
trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu lực và hiệu quả hoạt động vận
chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liên quan từ điểm đầu tiến

hưởng thù lao”. Do đó, khi những hoạt động chưa được pháp luật ghi nhận vẫn có thể
là hoạt động trong dịch vụ logistics nếu liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với
khách hàng để hưởng thù lao.
1.1.2 Phân loại logistics
1.1.2.1 Theo hình thức
Theo tiêu chí này, logistics được chia thành 5 loại
Logistics bên thứ nhất (1PL – First party logistics) chủ sở hữu hàng hóa tự mình
tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân, theo
đó chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho bãi, nhân công,… để quản lý
và vận hành hoạt động logistics. Hình thức này thường làm giảm hiệu quả kinh doanh
của phần lớn doanh nghiệp vì họ sẽ không đủ kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn để
quản lý và vận hành hệ thống.
Logistics bên thứ 2 (2PL – Second party logistics): người cung cấp dịch vụ
logistics bên thứ 2 sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền
logistics như vận tải, lưu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm,… Trong hình thức này,
2PL chưa tích hợp các hoạt động đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất.
Logistics bên thứ 3 (3PL – Third party logistics): người cung cấp dịch vụ sẽ
thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận. 3PL
bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng
hóa, xử lý thông tin,… và có tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
Logistics bên thứ 4 (4PL – Fourth party logistics): người cung cấp dịch vụ là
người tích hợp (integrator), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa
học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các
giải pháp chuỗi logistics. 4PL hướng đến quản lý cả quá trình logistics.


Logistics bên thứ 5 (5PL – Fith party logistics): được nói tới trong lĩnh vực
thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ logistics cung cấp dịch vụ trên cơ sở
nền tảng là thương mại điện tử.
(Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, tr 32 – tr 34)

- Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin
liên quan đến vẫn chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt
động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi
mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và mua container.
• Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải:
- Dịch vụ vận tải đường thủy
Phương thức vận tải này bao gồm: vận tải thủy nội địa (lưu thông trên các sông,
hồ, kênh đào), vận tải hàng hải (vận chuyển trên các biển, đại dương).
Vận tải đường thủy có lợi thế là cước vận tải rẻ do vận chuyển với số lượng lớn,
với các đội tàu chuyên dụng, cơ sở hạ tầng một phần do thiên nhiên kiến tạo sẵn…
Tuy nhiên với phương thức vận chuyển này thì có điểm bất lợi là thời gian vận
chuyển tương đối lâu.
- Dịch vụ vận tải hàng không
Hoàn toàn trái ngược với vận tải đường thủy, vận tải không chỉ phù hợp với
những loại hàng có khối lượng nhỏ nhưng giá trị cao, nhất là những mặt hàng cần
phải vận chuyển trong một thời gian ngắn, như: hàng quý hiếm, rau quả, thực phẩm
tươi sống, các mặt hàng thời trang, những loại hàng hóa đặc biệt…
Thường thì khách hàng chỉ lựa chọn phương thức này khi không còn cách nào
khác do cước vận tải quá cao, thủ tục phức tạp, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ, chứng
nhận. Tuy có những yếu điểm nêu trên, nhưng vận tải hàng không trong những
trường hợp cần thiết vẫn được sử dụng do có hai ưu điểm lớn, đó là: tốc độ vận
chuyển rất nhanh và độ an toàn cao.
- Dịch vụ vận tải đường sắt
Vận tải đường sắt kém linh hoạt hơn vận tải đường bộ. Tàu hỏa không thể cung
cấp dịch vụ đến một điểm bất kỳ (Point – To – Point) theo yêu cầu của khách hàng,
vì không phải ở đâu người ta cũng có thể lắp đặt đường ray và xây dựng nhà ga – cơ


sở vật chất kỹ thuật cần có của đường sắt. Cũng như các phương thức vận tải đường
hàng không, đường thủy, đường ống, đường sắt chỉ có thể vận chuyển hàng hóa từ ga

21

- Dịch vụ thương mại bán buôn.
- Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập
hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
1.1.4 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế và doanh nghiệp
1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp
Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách
hiệu quả
Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu
chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ,… logistics giúp giảm chi phí, tăng khả
năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Có nhiều doanh nghiệp thành công lớn nhờ có
được chiến lược và hoạt động logistics đúng đắn, ngược lại có không ít doanh nghiệp
gặp khó khăn, thậm chí thất bại, phá sản do có những quyết định sai lầm trong hoạt
động logistics, ví dụ: chọn sai vị trí, chọn nguồn tài nguyên cung cấp sai, dự trữ
không phù hợp, tổ chức vận chuyển không hiệu quả… Ngày nay để tìm được vị trí tốt
hơn, kinh doanh hiệu quả hơn, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty đủ mạnh đã và
đang nỗ lực tìm kiếm trên toàn cầu nhằm tìm được nguồn nguyên liệu, nhân công,
vốn, bí quyết công nghệ, thị trường tiêu thụ, môi trường kinh doanh… tốt nhất và thế
là logistics toàn cầu hình thành và phát triển.
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chủ động trong việc chọn nguồn cung cấp nguyên liệu, công
nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trường tiêu thụ thông qua nhiều kênh
phân phối khác nhau…; Chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn
kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất.
Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng
từ.
Theo các chuyên gia ngoại thương, giấy tờ rườm rà chiếm một khoản chi phí

Muốn đưa ra quyết định logistics một cách đúng đắn cần cân đối giữa thu và chi
nhằm lựa chọn được phương án đáp ứng nhu cầu tốt nhất với tổng chi phí nhỏ nhất.
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế quốc dân
Logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thể hiện ở hai mặt:


Thứ nhất, logistics là một trong những khoảng chi phí lớn cho kinh doanh, do
vậy nó tác động tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác. Ví dụ: ở Hoa
Kỳ, năm 1996, logistics đóng góp khoảng 10,5% vào GDP. Công nghiệp Hoa Kỳ đã
chi khoảng 451 tỷ USD vào vận tải và khoảng 311 tỷ USD vào dịch vụ kho hàng, lưu
kho và dự trữ hàng hóa trong kho. Các khoản chi phí này cộng với các khoản chi phí
logistics khác lên đến 797 tỷ USD ( Theo báo cáo về logistics quốc gia của Robert
Delaney) Bảng dưới đây là tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên
thế giới năm 2007
Bảng 1.1. Tỷ lệ chi phí logistics trong GDP của một số quốc gia trên thế giới
năm 2007
Quốc gia

Tỷ lệ

Quốc gia

Tỷ lệ

Mexico

14,9

Bồ Đào Nha


Italy

11,2

Đài Loan

13

Anh

10,6

Đan Mạch

12,8

Hoa Kỳ

10,5

Nguồn: Council of Logistics Management, 2007
Thứ hai, Logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, một
hoạt động quan trọng tạo thuận lợi cho việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ.
Để hiểu vai trò này của logistics trong khái niệm hệ thống, chúng ta giả định rằng nếu
hàng hóa không đến đúng lúc, khách hàng không thể mua được hàng đó, nếu hàng
hóa không đúng điều kiện đã thỏa thuận, không đến đúng nơi quy định thì không có
hành động bán hàng. Do vậy, mỗi hành động kinh tế trong chuỗi cung ứng sẽ bị thiệt
hại.
Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền
kinh tế. Hoạt động logistics hiệu quả sẽ làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia

giai đoạn và mọi hoạt động kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội
dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa khi và
chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng được hiệu quả kinh
doanh.


Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất
lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập
của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại, muốn vươn lên thì trước hết, kinh doanh
phải mạng lại hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều
kiện để mở mang và phát triển kinh tế, càng có điều kiện đầu tư, mua sắm máy móc,
thiết bị, phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy
trình công nghệ mới; cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
1.2.2 Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao
nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh
doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động
lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế quan hệ với hiệu quả xã hội và
môi trường.
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp.
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo
yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả
kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status