TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN SINH HỌC LỚP 9
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Phòng GD&ĐT Huyện Điện Biên.
2. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Phước Thắng.
3. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Vinh Thái.
4. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án
5. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Khánh Hải.
6. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Kiến Hải.
7. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Long Kiến.
8. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Ngô Quyền.
9. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS Phú Cường.
10. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Sinh 9 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS xã SinCheng.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC LỚP 91 HỌC KỲ I
Chủ đề
Nhận biết
Bài tập lai 1 cặp tính
trạng
Chương I- Các thí
nghiệm của Men Den
giữa gen và tính trạng?
Nêu bản chất mối quan
hệ đó?
50 % = 2 điểm
1 câu
2 điểm
20%
Nêu những điểm
khác nhau cơ bản
về cấu trúc và
chức năng của
ADN và ARN ?
2 câu
6 điểm
60 %
50 %=2 điểm
1 câu
2 điểm
20 %
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Sinh học lớp 9
Câu 1: (3 điểm)
Ở̉ bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng .
TH1: P : AA X Aa
G: A
; A , a
F1: - kiểu gen : 1AA : 1Aa
- kiểu hình: 100% không sừng
TH2: P: Aa X Aa
G: A,a ; A,a
F1: - kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
- kiểu hình: 75% không sừng :
25% có sừng.
Câu 2: ( 3 điểm)
- Ý nghĩa của nguyên phân:
+ Là hình thức sinh sản của tb , giúp cơ thể lớn lên , tái tạo lại các mô và cơ quan bị tổn
thương
+ Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tb và qua các thế hệ cơ thể đối
với sinh vật sinh sản vô tính .
-Ý nghĩa của giảm phân :
tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
- Ý nghĩa của thụ tinh : khôi phục bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, làm xuất
hiện các BDTH
* sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng
của loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho
tiến hoá và chọn giống.
Câu 3: ( 4 điểm)
a. Sơ đồ mốí quan hệ giữa gen và tính trạng? Nêu bản chất mối quan hệ:
- Sơ đồ : Gen(đoạn ADN) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng .
- Bản chất mối quan hệ :
+ trình tự nuclêôtít trên ADN qui định trình tự nuclêôtít trên mARN .
Khái niệm tính
trạng, cặp tính trạng
tương phản. Cho ví
dụ
Số câu : 01 câu
1.0 điểm(25%)
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Bài tập lai một cặp
tính trạng.
Số câu : 01 câu
3 điểm(75%)
Phân biệt NST
giới tính và nhiễm
sắc thể thường
Số câu : 01 câu
2.0 điểm(100%)
Số câu : 01 câu
2.0 điểm(20 %)
3. ADN và Gen
Cấu trúc của phân
tử ADN. Hệ quả
của nguyên tắc bổ
sung.
Câu 1 ( 1.0 đ): Nêu khái niệm: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, cho mỗi khái niệm một ví
dụ minh họa.
Câu 2 ( 2.0 đ): Những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Câu 3 ( 2.5 đ) Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN ? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ
sung ?
Câu 4 ( 1.5 đ):
a. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A T G X T A X G A X
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó để tạo thành phân tử ADN hoàn chỉnh.
b. Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1:
AGTXXTGAGT
Mạch 2:
T X A G G A X T X A
Xác định trình tự của các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
Câu 5 (3.0 đ) : Ở đậu Hà lan, khi cho đậu Hà lan thân cao thuần chủng lai với đậu Hà Lan thân
thấp thì thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có 335 cây
thân cao : 115 cây thân thấp.
a. Hãy biện luận và viết sơ đồ cho phép lai trên.
b. Khi cho đậu Hà lan F1 lai phân tích thì thu được kết quả như thế nào ?
2
C. Đáp án và biểu điểm :
Câu
Nội dung
1
(1.0đ)
thường và gen quy định tính trạng
liên quan tới giới tính
Cấu trúc không gian của phân tử ADN :
+ Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều quanh 1
trục theo chiều từ trái sang phải
+ Mỗi vòng xoắn cao 34 A0, gồm 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn 20
A0
+ Các Nu giữa 2 mạch liên kết với nhau theo NTBS : A T, G X và
ngược lại
Hệ quả của NTBS :
+ Khi biết trình tự các Nu trên mạch đơn này thì có thể suy ra các Nu
trên mạch còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân : A = T, G = X
A + G =T + X
2.0đ
Trình tự các đơn phân của mạch bổ sung :
T A X G A T G X T G
b. Trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch
2
AGUXXUGAG U
0.75đ
NST thường
Thường gồm nhiều cặp NST (
lớn hơn 1 cặp), luôn tồn tại thành
từng cặp NST tương đồng.
Gen trên NST thường tồn tại
a
F1
Aa(100% thân cao)
(1.0 đ)
F1 x F1:
Aa
x
Aa
GF1
A, a
A,a
F2
1AA : 2Aa :1aa
(1.0 đ)
Kiểu gen: 3 thân cao : 1 thân thấp
b. Cho F1 lai phân tích
FB : ( F1) Aa x aa
(0.5 đ)
GFB
A, a
a
F2
1Aa :
1aa
Vậy khi cho đậu Hà Lan F1 lai phân tích thì cho kết quả: 1thân cao:
1 thân thấp.
1.5
1.5
A. Đồng tính trạng lặn.
B. Đồng tính trạng trội.
C. Đều thuần chủng.
D. Đều khác bố mẹ.
4. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di
truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta nhận thấy:
P: Thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm
F1 : 75% thân đỏ thẫm : 25% thân xanh lục
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau:
A. P : Aa x Aa
B. P : AA x Aa
C. P : AA x aa
D. P : AA x AA
5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?
A. rARN
B. tARN
C. mARN
D. Cả 3 loại ARN trên.
6. Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng nào.
A. Đơn bội.
B. Cặp NST tương đồng.
C. Bộ NST lưỡng tính.
D. Bộ NST đặc thù.
7. Từ một noãn bào bậc I qua giảm phân sẽ tạo ra.
A. 4 trứng.
B. 3 trứng và 1 thể cực.
C. 2 trứng và 2 thể cực.
D. 1 trứng và 3 thể cực.
8. Prôtêin thực hiện được c/n của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
5
C
6
B
7
D
8
D
Câu 1( 2,0 đ ).
- Qua giảm phân, ở người mẹ chỉ chi ra 1 loại NST giới tính X, còn ở người bố thì cho ra
2 loại NST giới tính X và Y. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính X với trứng
tạo ra hợp tử chứa XX sẽ phát triển thành con gái, còn tinh trùng mang NST giới tính Y với
trứng tạo ra hợp tử chứa XY sẽ phát triển thành con trai.
- Quan điểm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai.
Câu 2( 1,5 đ ).
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục mang bộ NST lưỡng bội (2n) ở thời kì
chín
- Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái
Câu 3 (1,0đ):
Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên là :
ARN - U - U - G - X - U - A - G - A - X ADN - A - A - X - G - A - T - X - T - G -T-T-G- X-T-A- G - A-X-
Câu 4 (1,5đ):
* Sơ đồ mối quan hệ :
Gen (một đoạn ADN) 1
D. Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
3. Để xác định độ thuần chủng của giống, người ta cần thực hiện phép lai với cơ thể mang
kiểu gen
A. Đồng hợp trội.
B. Đồng hợp lặn
C. Dị hợp.
D. Có kiểu hình trội.
4. Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
A. Vào kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
5. Ở người, có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
A. 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 1 loại tinh trùng và 22A + X.
B. 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y.
C. 1 loại trứng 22A + X và 1 loại tinh trùng 22A + X.
D. 1 loại trứng 22A + X và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y.
6. Kết quả của quá trình nguyên phân là: Từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra
A. 2 tế bào con, có bộ NST đơn bội (n).
B. 4 tế bào con, có bộ NST lưỡng bội (2n)
C. 4 tế bào con, có bộ NST đơn bội (n)
D. 2 tế bào con, có bộ NST lưỡng bội (2n)
7. Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:
A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
C. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
D. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
8. Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của:
A. Phân tử prôtêin
B. Ribôxôm
B
C
D
B
D
C
II- Tự luận ( 6,0 điểm )
Câu 1( 2,0 đ ).
* Cấu trúc:
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì gữa : mỗi NST gồm 2 crômatit
(NST tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.
- Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn
* Chức năng:
- NST là cấu trúc mang gen quy định các tính trạng của sinh vật.
- Nhờ có đặc tính tự nhân đôi của NST, mà các gen quy định tính trạng được sao chép lại
qua các thế hệ.
Câu 1( 2,0 đ ).
* Đặc điểm cấu tạo của ADN . (1,0 điểm)
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là
nuclêôtit thuộc 4 loại : A , T , G , X
* Vì sao ADN có ct rất đa dạng và đặc thù ? (1,0 điểm)
- Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các
nuclêôtit
Câu 3 (1,0đ):
Đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 là:
- A–U–G–X–U–X–G–U–
Câu 4 (1,0đ): Bởi vì prôtêin có nhiều chức năng quan trọng : là thành phần cấu trúc của
B. 8
C. 16
D. 32 .
4. Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là.
A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)
B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
C. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.
D. Là hình thức sinh sản của tế bào.
5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?
A. mARN
B. tARN
C. rARN
D. Cả 3 loại ARN trên.
6. Prôtêin thực hiện được c/n của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
A. Cấu trúc bậc 1
B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
C. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
D. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Phần hai : Tự luận ( 7,0 điểm )
Câu 1( 2,0 đ ). Thế nào là di truyền và biến dị ? Cho ví dụ ?
Câu 2( 2,0 đ ). Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. Giải thích vì sao 2
ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ
Câu 3 (3,0đ). Một đoạn mạch ARN có trình tự các Nuclêôtit như sau :
- U - U - G - X- U - A - G - A - X a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên. (
b. Viết sơ đồ và nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
ARN - U - U - G - X - U - A - G - A - X ADN - A - A - X - G - A - T - X - T - G -T-T-G- X-T-A- G - A-X-
b. Viết sơ đồ và nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng (2,0đ )
* Sơ đồ mối quan hệ :
Gen (một đoạn ADN) 1
mARN 2
Prôtêin 3
Tính trạng (0,5 đ)
* Bản chất mối quan hệ: Trình tự các nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các
nuclêôtit trong mARN , qua đó trình tự này quy định trình tự các axit amin của phân tử
prôtêin. Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và các hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó
biểu hiện thành tính trạng của cơ thể (1,5 đ)
Trường THCS 1 Khánh Hải
BÀI KIỂM TRA – Năm học : 2014 – 2015
Họ và tên: ………………………
Môn: Sinh học 9
Lớp: 9A
Thời gian : 45 phút
Điểm
Lời phê của thầy (cô)
Phần một : Trắc nghiệm ( 3,0 điểm )
Câu 1(2,0đ). Em hãy khoanh tròn ý trả lời đúng
1. Thế hệ F1 trong lai 1 cặp tính trạng của Menđen sẽ là
A. Đồng tính trạng lặn.
B. Đồng tính trạng trội.
C. Đều thuần chủng.
D. Đều khác bố mẹ.
2………
3. Bậc 3
b) Trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi
3…..……
4. Bậc 4
c) Hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay 4……..
khác loại kết hợp với nhau
d) Chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò so đều đặn
Phần hai : Tự luận ( 7,0 điểm )
Câu 1 ( 2,0 đ ): Thế nào là di truyền và biến dị : Cho ví dụ ?
Câu 2 ( 2,0 đ ): Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người