Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã, xã Tân Long huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 51

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

LƯU THỊ SIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI XÃ TÂN LONG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và PTNT

Khóa học

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và PTNT

Khóa học

: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nguyễn Thị Châu

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Cử nhân Hoàng Văn Chức

Thái Nguyên – năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành
bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên với tên đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ, công chức cấp xã, xã Tân Long - huyện Đồng Hỷ - tỉnh
Thái Nguyên”
Có được kết quả này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường. Em xin chân

tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong cách hiểu biết, lỗi trình bày.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các
bạn để khoá luận tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt hơn.
Thái Nguyên, ngày... tháng ... năm 2016
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên )

Lưu Thị Sim


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Tân Long ............... 22
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp 2016 ............................... 26
Bảng 3.3 Hiện trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Tân Long năm
2016 ..................................................................................................... 27
Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao động của xã Tân Long năm 2016 ..... 29
Bảng 3.5: Số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức, cán bộ hợp đồng của
UBND xã Tân Long ............................................................................. 48


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức cấp xã ................................................. 44


v



Quyết định



Lao động



Nghị quyết

TB

Trung bình

KH

Kế hoạch

KTXH

Kinh tế xã hội

ANQP

An ninh quốc phòng

BCH

Ban Chấp hành

đ/c

Đồng chí


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ...................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ iv
MỤC LỤC ............................................................................................ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .......................................... 1
1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 3
1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ: ............................................................ 3
1.2.2. Về thái độ, kỹ năng làm viêc ........................................................ 3
1.2.3 Về kỹ năng sống ............................................................................ 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập ......................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện ................................................................. 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ........................................................ 5
PHẦN 2: TỔNG QUAN ....................................................................... 6
2.1. Về cơ sở lý luận............................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ........................ 6
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ................. 12
2.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................. 13
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác ....................................... 13
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương ...................................... 20
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ...................................................... 22

trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chính quyền cấp xã là nền tảng của toàn
bộ hệ thống chính quyền, là cấp gần dân nhất, là cấp chính quyền trực tiếp
chăm lo đến đời sống của nhân dân, là cầu nối giữa Nhà nước và nhân dân,
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hoạt động quản lý nhà nước trên
tất cả các mặt ở địa phương, đảm bảo cho chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống. Qua từng thời kỳ lịch sử,
chính quyền cấp xã không ngừng được xây dựng và củng cố, bảo đảm cho
chính quyền nhà nước vững mạnh từ cơ sở.
Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã được quy định trong Hiến Pháp và
Luật tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND các cấp. Sự vững mạnh của
chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của hệ thống chính quyền
trong cả nước và ngược lại.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội
ngũ công chức cấp xã có vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ công chức
xã là lực lượng nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức chính
quyền cấp xã. Vì vậy, đội ngũ cán bộ công chức của hệ thống chính trị cấp xã
là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Mục tiêu của CNH, HĐH đất nước là đưa nước ta trở thành nước công
nghiệp, có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống


2

vật chất và tinh thần nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Công chức cấp xã là những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng

phục những tồn tại, khó khăn mà đội ngũ cán bộ cơ sở gặp phải.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ:

- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết
những lý thuyết đã học trong Nhà trường với môi trường làm việc tại các cơ
quan UBND xã.

- Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, ứng dụng những
kiến thức đã học và cập nhật những kiến thức mới vào thực tế.

- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và những kiến thức có liên
quan tới thực tế công việc trong tương lai.

- Nâng cao kỹ năng làm việc và tác phong chuyên nghiệp qua quá
trình học và làm việc độc lập, tinh thần làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề
có tính khoa học.
- Có thêm được nhiều kinh nghiệm và kỹ năng mới cho bản thân như:
kĩ năng giao tiếp, xử lí tình huống, xây dựng và lập kế hoạch.....
1.2.2 Về thái độ, kỹ năng làm việc
- Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng
xử hiệu quả trong công việc.
- Giúp sinh viên xác định và lựa chọn tốt nhất công việc, lĩnh vực
ngành nghề trong tương lai.
1.2.3 Về kỹ năng sống
- Rèn luyện kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên.
- Tận dụng được hết các cơ hội nếu có, chịu khó chú tâm trong công việc.
- Giao tiếp tích cực, chân thành trong ứng xử.




3.2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu:
Dùng word để tổng hợp lại các số liệu và viết báo cáo cho hoàn chỉnh.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016.
- Địa điểm: Ủy ban nhân dân xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.


6

PHẦN 2
TỔNG QUAN
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Khái niệm Cán bộ
Hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau về cán bộ. Để nhận thức
đầy đủ và đúng đắn vấn đề này, ta xem xét một số khái niệm sau đây:
Theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì: “Cán
bộ là người làm việc trong cơ quan Nhà nước – cán bộ Nhà nước, là người
giữ chức vụ phân biệt với người bình thường”.
Theo điều 1 của Hiến pháp công chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách”.
Từ những nhận định nêu trên, có thể hiểu “cán bộ” là khái niệm dùng
để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách
hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân công.
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ nhưng tựu chung lại có hai
hướng hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế Nhà nước, làm

cán bộ là công việc gốc của Đảng”.[5]
2.1.1.2 Khái niệm Cán bộ công chức.
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an


8

nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật”.[21]
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Từ khái niệm trên, ta thấy cán bộ công chức là những người có những
đặc điểm sau:
+ Tính chất công việc của công chức
Công chức là người làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt.
Tính thường xuyên thể hiện ở việc tuyển dụng là không giới hạn về
thời gian. Khi đã được tuyển dụng vào một ngạch, chức danh, chức vụ thì một

điều kiện người được tuyển dụng phải trải qua kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển
theo quy định của pháp luật. Thi tuyển là một phương thức tuyển dụng công
chức, trong đó, hình thức, nội dung thi tuyển phải phù hợp với ngành, nghề,
bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trìnhđộ và năng lực đáp
ứng yêu cầu tuyển dụng. Bên cạnh đó, đối với những người thỏa mãn các điều
kiện tuyển dụng và cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.


10

Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự
theo quy định của Chính phủ. Hết thời gian tập sự, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả
công việc của người đó; nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
Bên cạnh việc bổ nhiệm vào một ngạch sau khi người được tuyển dụng
hoàn thành chế độ tập sự thì bổ nhiệm còn là một con đường trực tiếp hình
thành công chức. Đó là việc công chức được bổ nhiệm để giữ một chức vụ
lãnh đạo, quản lý. Việc bổ nhiệm công chức giữ một chức vụ lãnh đạo, quản
lý phải căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu
chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp
luật và của cơ quan có thẩm quyền. Ví dụ: chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm
quyền bổ nhiệm giám đốc sở.
Như vậy, con đường hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm,
trong đó, tuyển dụng là con đường đặc thù.
2.1.1.3 Khái niệm về cán bộ lãnh đạo cấp xã.
Cán bộ lãnh đạo xã là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức danh

năm.[21]

- Bổ nhiệm: Là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức
vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật.[21]

- Ngạch: Là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của công chức.[21]

- Miễn nhiệm: Là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức
danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.[21]

- Từ chức: Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được
thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.[21]

- Luân chuyển: Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được
cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một
thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo


12

yêu cầu nhiệm vụ.[21]
2.1.1.5 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện một cách có
hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, có ý thức
tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với
với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

Việt Nam các cấp năm 2016.
- Hướng dẫn số 52 /HD-MTTW-BTT ngày 09 tháng 07 năm 2016 về
việc hướng dẫn xây dựng quy chế và hoạt động và đánh giá ban công tác Mặt
trận ở khu dân cư.
- Pháp lệnh số 27/2005/PL-UBTVQH11 ngày 07 tháng 10 năm 2015
về pháp lệnh CCB.
- Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2016 về việc
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác
2.2.1.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
* Ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc có tổng số công chức Nhà nước khoảng 8 triệu người,
bao gồm công chức cấp TW cấp huyện, tỉnh và hương trấn. Cấp thôn có các
công chức Nhà nước biên chế ngành giáo dục, y tế là biên chế sự nghiệp
không nằm trong 8 triệu này. 8 triệu công chức chia ra ở cấp TW, tỉnh, huyện
hơn 5 triệu, cấp hương, trấn hơn 2 triệu.


14

Biên chế ngành giáo dục 14 triệu người, cả nước có hơn 1000 trường
đại học trong đó có 200 trường do TW trực tiếp quản lý. Biên chế ngành giáo
dục 14 triệu người, cả nước có hơn 1000 trường đại học trong đó có 200
trường do TW trực tiếp quản lý. Ngân sách Nhà nước TW đảm bảo chi cho
các trường đại học do TW quản lý, ngân sách địa phương đảm bảo chi cho sự
nghiệp giáo dục, hệ thống các trường đại học, dạy nghề do địa phương quản
lý. Trung Quốc cũng đang từng bước thực hiện xã hội hóa giáo dục.
Tổ chức chính quyền địa phương: Cả nước gồm 31 tỉnh, thành phố trực

phép tức là các lĩnh vực trọng điểm thường hay nảy sinh tiêu cực. Mặt được
của vấn đề này là nâng cao khả năng của cán bộ, giữ khí thế cải cách bảo đảm
sự liêm khiết của công chức.
Xây dựng và đưa vào hoạt động thị trường nhân tài
Đây là vấn đề đáng chú ý mà Trung Quốc đã đưa vào thực hiện. Nhân
tài được quan niệm là những người có trình độ từ trung cấp trở lên (khác với
những người có trình độ thấp được giúp đỡ tìm việc làm qua các trung tâm).
Điều quan trọng là các bước chuyển trong khai thác nhân tài từ truyền thống
mà đặc trưng là qua các kế hoạch sang khai thác qua thị trường, qua đó phát
huy được tính sáng tạo, tích cực của nhân tài. Tại thị trường nhân tài mà chủ
yếu là hệ thống máy vi tính được cập nhật số liệu về những người đăng kí
việc làm tiếp xúc với đại diện của các doanh nghiệp, tổ chức cần lấy người.
Bên cung và cầu gặp nhau đi đến kết quả cuối cùng là giải quyết việc làm
trong xã hội. Toàn Trung Quốc có khoảng 7 thị trường nhân tài khu vực do bộ
nhân sự, chính quyền các tỉnh cùng xây dựng và khoảng 2000 thị trường nhân
tài cơ sở. Những người muốn trở thành công chức đều phải thi tuyển, do đó
không qua hệ thống thị trường nhân tài.[4]
*Singapore
Vấn đề cải cách hành chính ở Singapore được đặt ra khá sớm. Từ đầu
những năm 1970, Chính phủ đã khuyến khích công chức nên có sáng kiến cải


16

cách hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước. Đặc biệt năm 1991, Chính
phủ đề ra chương trình cải cách công vụ mang tên “Nền công vụ thế kỷ 21”.
Mục tiêu của chương trình là xây dựng nền công vụ có hiệu quả, hiệu lực,
công chức nêu cao tinh thần liêm chính, tận tụy và có chất lượng dịch vụ cao.
Trong lĩnh vực cải cách chế độ công vụ, Singapore ưu tiên đầu tư cho
việc đào tạo công chức; đổi mới tổ chức gắn liền với tạo cơ chế phù hợp;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status