ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ KIM TUYẾN
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐĂK NÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: TS. Nguyễn Ngọc Anh
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Đức Niêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Xuất phát từ sự cần thiết về thực tiễn và học thuật nói trên, học
viên đã lựa chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
2
Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông” để nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đề xuất các khuyến
nghị có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông,
đạt được các mục tiêu phù hợp với chiến lược và kế hoạch kinh
doanh trong giai đoạn sắp tới của Chi nhánh Ngân hàng này.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Phòng Khách hàng cá nhân và các Phòng giao dịch trực
thuộc, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro
+ Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại BIDV Đăk Nông
+ Các cán bộ Quản lý khách hàng phụ trách cho vay đối tượng
khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV Đăk Nông
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng theo lý thuyết quản trị rủi ro. Theo đó, quá
trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận diện rủi ro, đánh giá
rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
nội dung kiểm soát rủi ro.
- Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực tiễn
hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh
phù hợp với bối cảnh cụ thể của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông. Các khuyến nghị này nếu
được áp dụng sẽ góp phần hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông.
4
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo khoa học
(1) Nguyễn Thị Kim Nhung, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị
Thuý Quỳnh (2017), Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại, Tạp chí Tài chính số tháng 12/2017.
(2) Nguyễn Thị Gấm, Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Quang Hưng
(2017), Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân
hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Tài chính số tháng 08/2017.
(3) Tô Ngọc Hưng và Nguyễn Đức Trung, Bộ tiêu chí đánh giá
hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn: Từ lý thuyết đến
thực tiễn tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 21 - 2017.
kinh doanh và hộ kinh doanh vẫn có những điểm chung nhưng hai
đối tượng này vẫn có những điểm khác nhau nhất định về phạm vi và
cách tiếp cận.
- Về không gian nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu về cùng chủ
đề tại BIDV Đăk Nông
- Về thời gian: Các nghiên cứu vẫn chưa cập nhật dữ liệu đến
thời điểm hiện nay.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm
b. Phân loại hoạt động cho vay
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh
a. Khái niệm
b. Đặc điểm của cho vay cá nhân kinh doanh
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh
a. Khái niệm
Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh là khả năng
xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà Ngân
cực như sau:
(1) Tác động đến Ngân hàng:
- Giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm lợi nhuận
- Giảm khả năng thanh khoản và giảm uy tín có thể phá sản.
(2) Tác động đến nền kinh tế
Khi một Ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản, vì
tâm lý lo sợ nên để bảo toàn tài sản của mình, người gửi tiền ồ ạt đến
rút tiền ở các Ngân hàng khác, làm cho hệ thống Ngân hàng gặp
nhiều khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năng
8
thanh toán, dẫn đến bị phá sản và nền kinh tế bị tê liệt. Sự rối loạn
của các Ngân hàng thương mại sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền
kinh tế làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm,
thất nghiệp tăng, khủng hoảng tài chính, xã hội mất ổn định.
1.2.2. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm
soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động Ngân hàng, đảm bảo
toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong Ngân hàng tuân thủ các quy
định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảm bảo
mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động Ngân hàng.
b. Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân kinh doanh
Nội dung của hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng được thể hiện
thông qua việc triển khai các kỹ thuật hay công cụ hay còn được gọi
là chiến lược sau: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro và giảm thiểu tổn
thất do rủi ro cho vay gây ra
- Nhân tố công nghệ
b. Nhóm nhân tố từ bên ngoài Ngân hàng
- Nhân tố liên quan đến khách hàng là cá nhân kinh doanh
- Môi trường kinh tế
- Môi trường pháp lý
- Môi trường thông tin
- Chính sách của nhà nước
- Sự cạnh tranh của các Ngân hàng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam
2.1.2. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông
2.1.3. Khái quát về Kết quả hoạt động kinh doanh
a. Về huy động vốn
b. Về hoạt động cho vay của Chi nhánh
c. Kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh trong ba năm
qua
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
BIDV ĐĂK NÔNG
90.554
71.689
85.981
64.546
78.092
7.143
7.889
85,5%
86,2%
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tài chính Chi nhánh)
b. Tình hình cho vay cá nhân kinh doanh
Với sự điều hành về chính sách và lãi suất của Ngân hàng Nhà
nước, trong những năm gần đây lãi suất cho vay và huy động của
khách hàng tương đối thấp và rất thuận lợi cho khách hàng trong
quan hệ tín dụng. Với những triển khai về cơ chế tín dụng, BIDV đã
ban hành và áp dụng các gói tín dụng dành cho khách hàng bán lẻ
khu vực Tây Nguyên bao gồm những gói hỗ trợ về lãi suất vay sản
xuất kinh doanh nên BIDV Đăk Nông đã có những bước tăng trưởng
mạnh mẽ và duy trì nền khách hàng này khá tốt.
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh
STT
Chỉ tiêu
1
Tổng dư nợ cho vay
2
Tổng dư nợ KHCN
- Tỷ trọng dư nợ KHCN
3
trong cho vay cá nhân kinh doanh Chi nhánh
a. Mục tiêu kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh
doanh của Chi nhánh trong thời gian qua
Nhìn chung, trong giai đoạn hiện nay với tình hình kinh tế trên
địa bàn tại Chi nhánh cũng như các điều kiện về cơ sở vật chất, trình
độ năng lực của CBQLKH và đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm với
quy mô hiện tại thì việc đưa ra các mục tiêu kiểm soát RRTD tại
BIDV Đăk Nông trong thời gian qua là nằm trong tầm kiểm soát hoạt
động kinh doanh điều hành chung của Ban lãnh đạo và nền tảng
khách hàng hiện hữu của BIDV Đăk Nông.
b. Tổ chức bộ máy quản lý kiểm soát RRTD trong cho vay cá
nhân kinh doanh tại Chi nhánh
Bộ máy quản lý kiểm soát RRTD tại Chi nhánh được thực hiện
qua 3 bộ phận độc lập riêng biệt với nhau nên vấn đề kiểm soát
RRTD tương đối chặt chẽ và khách quan, do đó quy trình cấp tín
dụng cho khách hàng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Chi
nhánh cũng đã hạn chế RRTD khi giải ngân cho khách hàng.
2.2.3. Thực trạng thực hiện các nội dung của hoạt động
kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV
Đăk Nông
* Về né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh
doanh
Biện pháp né tránh rủi ro tín dụng này đã giúp Chi nhánh sàng
lọc khách hàng vay yếu kém và không hiệu quả ngay từ bước đầu tiên
nên phần nào đã làm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho BIDV Đăk Nông.
* Về ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh
doanh:
bộ theo dõi khoản vay và kiểm tra khách hàng trong suốt quá trình
cho vay nên khó phát hiện các sai phạm và dấu hiệu làm sai của
CBQLKH.
14
* Thiết lập nguồn tài chính bên trong để bù đắp tổn thất do
RRTD:
Việc phân loại nợ và thực hiện trích lập DPRR vẫn chưa chính
xác, vẫn có trường hợp còn sai lệch về kết quả phân loại nợ và số
tiền trích lập dự phòng rủi ro tại BIDV Đăk Nông.
* Nâng cao trình độ cán bộ về năng lực chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp
Chi nhánh đã tổ chức đào tạo để năng cao trình độ cán bộ và đạo
đức nghề nghiệp nhưng thực tế cán bộ tín dụng mới, một số cán bộ trẻ
và thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức pháp luật còn hạn chế và công
tác tự đào tạo, nghiên cứu của cán bộ còn ít nên chất lượng của
CBQLKH còn chưa cao nên vấn đề RRTD xảy ra tại Chi nhánh do yếu
tố con người vẫn còn tồn tại không ít.
* Triển
khai thực hiện và kiểm soát tuân thủ quy trình
nghiệp vụ tại Chi nhánh.
Việc tuân thủ quy trình, nghiệp vụ tại Chi nhánh trong dây
chuyền cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân kinh doanh là một
phần quan trọng và tất yếu của quá trình cho vay. Vì vậy, để hạn chế
là do những món nợ quá hạn mà Chi nhánh thấy không có khả năng
thu hồi được đã được đề nghị Hội sở chính cho xuất toán và theo dõi
ngoại bảng.
d. Tỷ lệ nợ xoá ròng
Từ ngày thành lập đến nay, trong hoạt động tín dụng của BIDV
Đăk Nông chưa thực hiện xoá nợ cho khoản vay nào của cá nhân
kinh doanh.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
BIDV ĐĂK NÔNG
2.3.1. Những mặt thành công
- Hoạt động tín dụng của Chi nhánh tăng trưởng mạnh và liên
16
tục trong 3 năm 2015-2017, nhưng chất lượng tín dụng vẫn trong tầm
kiểm soát và tỷ lệ nợ xấu thực hiện thấp hơn chỉ tiêu Hội sở chính
giao.
- Nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay
cá nhân kinh doanh, chất lượng nợ chuyển biến theo chiều hướng
tích cực. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát và giảm dần qua các
năm.
- Hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh
đã được chú trọng hơn như đối với những khoản vay có dấu hiệu rủi
ro được thường xuyên theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ, tăng
cường kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng.
hàng tháng.
- Việc tính toán và trích lập DPRR được thực hiện hàng tháng,
quý và được trích đúng, trích đủ theo quy định về trích lập dự phòng
rủi ro của NHNN và hướng dẫn của BIDV trong từng thời kỳ, đảm
bảo quỹ dự phòng để xử lý các khoản tổn thất tín dụng trong những
năm qua.
- Công
tác đào tạo cán bộ QLKH cũng được chú trọng và
thường xuyên như việc Chi nhánh tự tổ chức đào tạo và cho cán bộ
tham gia các lớp đào tạo của trung ương.
2.3.2. Hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của hạn chế
a. Hạn chế trong kiểm soát rủi ro tín dụng
- Thứ
nhất, công tác thu thập thông tin khách hàng và những
cảnh báo cũng như dự báo rủi ro chưa hiệu quả, chưa có tính chính
xác cao.
- Thứ hai, kết quả thẩm định chưa mang lại
hiệu quả và phản
ánh chính xác tình hình khách hàng. Việc định giá tài sản còn sơ sài,
chưa phát hiện kịp thời các sai phạm về tài sản thế chấp của khách
bảo hiểm tiền vay theo quy định hoặc mức mua bảo hiểm còn thấp so
với khoản vay đã giải ngân cho khách hàng.
Việc phân loại nợ khách hàng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh
vẫn còn một số khách hàng chưa đúng với bản chất và tuổi nợ của
khách hàng.
Chưa có hệ thống lưu trữ và cập nhật thông tin khách hàng nội
bộ theo thời gian để các phòng QLKH khai thác và sử dụng cho việc
cấp tín dụng.
b. Nguyên nhân hạn chế trong kiểm soát rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Môi trường thông tin tại Việt Nam chưa minh bạch
+ Môi trường kinh tế không ổn định
+ Môi trường pháp lý
- Nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Khả năng quản lý kinh doanh của cá nhân kinh doanh
+ Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích và không
19
có thiện chí trả nợ
- Nguyên nhân bên trong:
+ Lực lượng cán bộ QLKH còn mỏng và thiếu so với yêu cầu
thực tế.
+ Trình độ năng lực chuyên môn của một số cán bộ QLKH còn
chưa giỏi và chuyên sâu, kiến thực xã hội còn hạn hẹp; chưa được
đào tạo chuyên sâu về công tác thẩm định khách hàng mà việc cấp
tín dụng còn mang tính chủ quan là dựa vào TSBĐ mà không thẩm
định kỹ về năng lực tài chính và không thực hiện đúng một số nội
dụng của quy định về cấp tín dụng.
Từ đó, việc định giá tài sản bảo đảm theo giá thị trường cũng
dụng
e. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý thu hồi nợ xấu, nợ nhóm
2
f. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương đa dạng hóa trong cho
vay cá nhân kinh doanh
g. Thực hiện tốt việc phân loại nợ và trích lập dự phòng
RRTD
h. Một số khuyến nghị khác
3.2.2 Khuyến nghị đối với BIDV
- Tăng cường việc cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý rủi ro
thị trường của Chi nhánh.
- Nghiên cứu và áp dụng bộ chỉ tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ
dành cho khách hàng chi tiết, cụ thể phù hợp với đối tượng khách
hàng là cá nhân kinh doanh, đảm bảo kết quả chấm điểm xếp hạng
của khách hàng được đúng thực tế và thiết thực cho hoạt động tín
dụng.
21
- Tăng cường hệ thống thông tin kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Cần
phải cải tiến và nâng cấp website hiện tại của hệ thống BIDV sao cho
phù hợp và hữu ích với xu hướng phát triển chung về công nghệ
thông tin, đặc biệt chú ý tăng cường cập nhật thông tin, văn bản liên
quan đến hoạt động tín dụng, rủi ro, dự báo, phân tích để các Chi
nhánh trong hệ thống BIDV khai thác tối đa phục vụ được cho công
việc cấp tín dụng vì hiện tại sự thay đổi thông tin quá ít và chưa hiệu
quả. Bên cạnh đó, phải có một hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả
nghị rút kinh nghiệm toàn ngành để tăng cường sự hiểu biết và hợp
tác giữa các NHTM trong công tác thẩm định.
- NHNN cần có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ về việc thực thi
các văn bản và quy định chung trong hoạt động cho vay đối với các
Ngân hàng thương mại. Từ đó, có chế tài xử lý và tăng cường các
công tác chống sự cạnh tranh không lành mạnh.
- Tăng cường hoạt động và nâng cấp hệ thống cung cấp thông
tin do trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) cung cấp. Chất
lượng thông tin tín dụng của CIC càng cao thì rủi ro tín dụng cho các
Ngân hàng thương mại càng giảm, vì vậy hệ thống thông tin phải
được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác; thông tin khách hàng đã
có quan hệ tín dụng với Ngân hàng phải được tổng hợp và phân tích
đánh giá cụ thể rõ ràng để các Ngân hàng lưu ý và quan tâm.
- Nhằm hạn chế những rủi ro xuất phát từ việc bất đối xứng thông
tin từ TSBĐ, NHNN có thể xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung
trong cả nước tương tự như trung tâm CIC về giao dịch bảo đảm giúp
các NHTM truy cập, đăng ký nhanh và cung cấp kịp thời về thông tin
TSBĐ. Hệ thống cơ sở dữ liệu về TSBĐ của khách hàng cho phép
Ngân hàng kiểm tra tài sản của khách hàng có tình trạng ra sao đã
đăng ký thế chấp ở Ngân hàng khác hay chưa, tài sản có bị tranh chấp,
kiện tụng hay đang trong quá trình xử lý nợ của Ngân hàng. Tất cả các
thông tin về tài sản của khách hàng được công khai và hệ thống hóa sẽ
giúp cho Ngân hàng có đầy đủ thông tin trong quá trình thẩm định
khách hàng, qua đó sẽ giảm thiểu rủi ro tín dụng cho cả ngành Ngân
hàng.
- NHNN tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra,
xây dựng các giải pháp và biện pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ
tại các tổ chức tín dụng, tiến tới chuẩn mực theo thông lệ quốc tế.