Hiệu lực của hợp đồng theo quy định bộ luật dân sự năm 2015 một số vấn đề lí luận và thực tiễn. - Pdf 51

Câu 8. Hiệu lực của hợp đồng theo quy định bộ luật dân sự năm 2015một số vấn đề lí luận và thực tiễn.
A. MỞ ĐẦU
Hợp đồng là một trong những chế định quan trọng và xuất hiện sớm nhất
trong lịch sử của pháp luật dân sự. Ở Việt Nam trước khi Bộ Luật Dân Sự năm
1995 ra đời có rất nhiều văn bản pháp luật khác đưa ra các những quy định để điều
chỉnh về quan hệ hợp đồng. Song đến Bộ Luật Dân Sự năm 1995 và Bộ Luật Dân
Sự 2005 thì hợp đồng dân sự đã được xem xét, quy định một cách đầy đủ và hoàn
thiện hơn. Trong bối cảnh hiện nay Việt Nam luôn phát triển sâu rộng, định hướng
phát triển một nền kinh tế mở và ngày càng hoàn thiện định hướng xã hội chủ
nghĩa vì vậy mà hợp đồng ngày càng thể hiện được vai trò của nó trong nền kinh tế
hiện đại. Do vậy việc xác định hiệu lực của hợp đồng có nghĩa vô cùng quan trọng,
tuy nhiên bên cạnh đó còn một số vướng mắc và thực tiễn vì vậy tôi xin chọn đề tài
“Hiệu lực của hợp đồng theo quy định bộ luật dân sự năm 2015 - một số vấn đề li
luận và thực tiễn”.

1


B. NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG
Trong pháp luật của các nước phát triển phương Tây (còn gọi là các nước tư
sản), chế định hợp đồng được coi là một chế định hoàn thiện và ít mang dấu ấn
chính trị nhất. Trong chế định này, tự do hợp đồng được khẳng định như một
nguyên tắc chủ yếu trong các giao dịch dân sự, thương mại, toàn bộ chế định hợp
đồng được xây dựng trên nền tảng của tự do, bình đẳng. Có thể nói đó là chế định
pháp luật có tính nhất thể hóa cao trong pháp luật tư sản. Trong hệ thống pháp luật
của các nước Xã hội chủ nghĩa, chế định hợp đồng cũng là một chế định cơ bản
bên cạnh các chế định quyền sở hữu, quyền thừa kế….
Ở Việt Nam, các bộ cổ luật đã từng tồn tại trước đây như Luật Hồng Đức, Bộ
luật Gia Long không có quy định riêng về hợp đồng dân sự mặc dù trong thực tế
hình thành rất nhiều quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể với nhau.Qua quá trình

được quy định tại Điều 388 Bộ luật dân sự 2005, theo đó: “Hợp đồng dân sự là sự
thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự.”
Đối với hợp bộ luật dân sự năm 2015 được quy định Cụ thể tại Điều 385
BLDS năm 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác
lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”.
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%BF_%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%E1%BB
%A3p_%C4%91%E1%BB%93ng_(Lu%E1%BA%ADt_d%C3%A2n_s%E1%BB%B1_Vi
%E1%BB%87t_Nam)
1

3


So sánh với định nghĩa về hợp đồng trong Bộ luật dân sự năm 2005 có thể
nhận thấy định nghĩa về hợp đồng trong Bộ luật dân sự năm 2015 có một sự tiến
bộ đáng kể. Nếu Điều 394 Bộ luật dân sự năm 2005 sử dụng thuật ngữ “Khái niệm
hợp đồng dân sự” thì Điều 385 BLDS năm 2015 đã bỏ đi cụm từ “dân sự” và chỉ
để “Khái niệm hợp đồng”. Định nghĩa này thể hiện sự tiến bộ và hợp lý bởi lẽ khái
niệm hợp đồng vừa thể hiện sự ngắn gọn, súc tích vừa mang tính khái quát cao
được hiểu là bao gồm tất cả các loại hợp đồng theo nghĩa rộng (hợp đồng dân sự,
hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ...) chứ
không chỉ là các hợp đồng dân sự theo nghĩa hẹp đơn thuần. Quy định này. cũng
tạo sự thống nhất, tránh sự chồng chéo của nội dung các văn bản và cũng thể hiện
được sự bao quát của Bộ luật dân sự là đạo luật gốc của hệ thống luật tư.
2. Đặc điểm của hợp đồng
Thứ nhất, Phải có ít nhất hai bên chủ thể
Khác với giao dịch là hành vi pháp lý đơn phương thể hiện ý chí của một bên
chủ thể như di chúc, hứa thưởng; hợp dồng phải lả sự thể hiện ý chí của ít nhất hai
bên chủ thể. Cần lưu ý rằng ở dây có sự tham gia của hai bên chủ thể trong quan hệ

Thứ nhất: Phân loại hợp đồng dựa vào mối liên quan giữa chúng
Nếu dựa vào mối liên quan về hiệu lực và chức năng giữa hai hợp đồng với
nhau thì các hợp đồng này được xác định thành:
Hợp đồng chính: Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng
kia.

5


Hợp đồng phụ: Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào họp đồng chính.
Theo đó, hợp đồng phụ có chức năng hỗ trợ, bảo đảm cho việc thực hiện hợp
đồng chính, hợp đồng phụ được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực
hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi đến hạn. Cũng vì vậy, nếu hợp đồng
chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng chính vô
hiệu nhưng đã được thực hiện toàn bộ hoặc một phần.
Chẳng hạn, giữa hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản để bảo
đảm thực hiện hợp đồng vay thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính, hợp đồng
thế chấp tài sản là hợp đồng phụ. Trong trường hợp hợp đồng vay vô hiệu và chưa
được thực hiện thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu. Nếu hợp đồng vay vô hiệu
nhưng bên cho vay đã chuyển tài sản cho bên vay thì hợp đồng thế chấp vẫn có
hiệu lực pháp luật và bên nhận thế chấp phải bảo đảm việc trả lại tài sản vay mà
bên vay đã nhận.
Thứ hai: Phân loại hợp đồng dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên và ý
nghĩa của việc phân loại
Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được phân thành hai
loại sau:
Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên
tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ.
Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên
tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với

lãi là hợp đồng không có đền bù vì bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn
vay trong một thời hạn nhất định nhưng không phải chuyển giao cho bên cho vay
7


một lợi ích nào tương ứng với việc được sở hữu khoản vay trong thời hạn nhất
định.
Thứ tư: Phân loại hợp đồng theo thời điểm có hiệu lực
Hợp đồng ưng thuận: Là hợp đồng có hiệu lực trước thời điểm các bên
chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau.
Ví dụ: Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kểt, các bên có
nghĩa vụ chuyển giao tài sản và trả tiền cho nhau sau thời điểm này là một hợp
đồng ưng thuận.
Hợp đồng thực tế: Là hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao đối
tượng của hợp đồng cho nhau.
Ví dụ: Họp đồng tặng cho luôn là hợp đồng thực tế, vì pháp luật đã quy định
hợp đồng này chỉ có hiệu lực vào thời điểm bên được tặng cho đã nhận được tài
sản tặng cho.
Hợp đồng luôn là một công cụ quan trọng, được sử dụng rộng rãi nhằm phục
vụ nhu cầu và lợi ích khác nhau của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Liên quan
đến quy định về giai đoạn tiền hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, Bộ
luật Dân sự (BLDS) năm 2015 đã có những thay đổi phù hợp để tạo thuận lợi tối
đa cho các bên tham gia giao dịch.
4. Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng để hợp đồng có thể được xác
định là một căn cứ pháp lý phát sinh nghĩa vụ là nội dung liên quan đến các điều
kiện có hiệu lực của hợp đồng. Theo BLDS 2015, có 4 điều kiện về hiệu lực của
hợp đồng.

8

cho các chủ thể giao kết hợp đồng khi không phải tra cứu quá nhiều văn bản để rà
soát những quy định pháp luật về điều cấm.

II. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT DÂN SỰ
NĂM 2015- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
1. Hiệu lực của hợp đồng theo quy định Bộ Luật Dân Sự năm 2015.
Theo quy định tại Điều 401 Bộ Luật Dân Sự năm 2015 về Hiệu lực của hợp
đồng như sau:
“1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa
vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo
thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật”.
Việc xác định hiệu lực của hợp đồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thời
điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên tham gia hợp đồng chính thức
bị ràng buộc bởi các thỏa thuận của mình trong hợp đồng. Luật pháp các nước quy
định hợp đồng được giao kết hợp pháp có giá trị là luật của cát hên.
Do vậy, khi hợp đồng đã được giao kết hợp pháp, hợp đồng có hiệu lực pháp
luật, điều đó có nghĩa là một trong các bên không thể sửa đổi hoặc hủy bỏ thỏa
thuận đã được giao kết. Các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng có thế được
thực thì ngay vào thời điểm giao kết hoặc vào một thời điểm nào đó do luật quy
định hoặc các bên thỏa thuận.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì việc xác định thời điểm có hiệu của
hợp đồng đang tồn tại ở nhiều văn bản luật khác nhau, điều này đã và đang gây
10


không ít khó khăn trong thực tế hiện nay. Khoản 1 Điều 401 Bộ luật dân sự năm
2015 của nước ta quy định hợp đồng phát sinh hiệu lực vào thời điểm giao kết hợp
pháp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác.

nghị vẫn im lặng.
Ví dụ: A và B có thỏa thuận mua một lô hàng theo đó A cho B thời gian để
suy nghĩ là 5 ngày nếu như sau 5 ngày mà B không trả lời thì coi như là đã chấp
nhận giao kết hợp đồng.
- Bên cạnh đó, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau thời điểm nói trên nếu các
bên đã tự thỏa thuận với nhau hoặc trong trường hợp pháp luật đã quy định cụ thể.
Ví dụ: Khoản 2 Điều 459 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định rõ: “Hợp đồng
tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không
phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kéo từ thời điển
chuyển giao tài sản ”.
2. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn.
Theo khoản điều 401 Bộ Luật Dân Sự năm 2015 quy định rằng:
“Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa
vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo
thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật”.

12


Từ điều trên ta có thể hiểu rằng vậy, theo Bộ luật dân sự năm 2015 của Việt
Nam, trên thực tế sẽ có những trường hợp đã giao kết nhưng chưa có hiệu lực pháp
luật.
Ví dụ: Tại khoản 2 Điều 459 Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng tặng cho
bất động sản “2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng
ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có
hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản”.
Đặt ra vấn đề: trong thời gian từ lúc giao kết đến trước khi hợp đồng có hiệu
lực, làm sao có thể ràng buộc được trách nhiệm của bên giao kết một khi bên này
phá vỡ cam kết?
Ví dụ: a tặng cho b bất động sản nhưng vì một lí do nào đó a không thể cùng

nếu có sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết tại thời điểm đó.
Như vậy, để một hợp đồng có hiệu lực thì bản thân hợp đồng đó phải tuân thủ
các điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng, cẩc điều kiện đó tùy theo tính chất,
đặc điểm của các hợp đồng mà sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, tựu trung lại thì có
ba điều kiện cơ bản để một hợp đồng khi đáp ứng các điều kiện đó sẽ có hiệu lực
theo luật định tá điều kiện về mặt chủ thể; điều kiện về mặt nội dung và điều kiện
về mặt hình thức
Hiệu lực của hợp đồng: Theo Điều 401 của BLDS 2015, hợp đồng được giao
kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
hoặc luật liên quan có quy định khác. Như vậy, từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực,
các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ
có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của
14


pháp luật. Và quy định này là nhẳm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của các bên,
đồng thời rõ ràng hơn trong việc thay đổi nội dung hợp đồng (tức là phải có sự
thỏa thuận giữa các bên).

C. KẾT LUẬN
Việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng,
xác định được thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là xác định được thời điểm phát
sinh quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau, và đặc biệt là khi giải quyết các tranh
chấp về tài sản trong hợp đồng mà quy ra thành tiền thì xác định giá trị của tài sản
đó theo thời giá thị trường tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Đồng thời hiệu lực
của hợp đồng cũng là một trong những căn cứ để xem xét về tính hợp lệ và thời
hiệu khởi kiện trong vụ án dân sự (ví dụ: khi hợp đồng được giao kết nhưng chưa
có hiệu lực thì các tranh chấp nếu có sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết tại
thời điểm đó).
Để một hợp đồng có hiệu lực thì bản thân hợp đồng đó phải tuân thủ các điều

3. https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%BF_%C4%91%E1%BB
%8Bnh_h%E1%BB%A3p_%C4%91%E1%BB%93ng_(Lu%E1%BA
%ADt_d%C3%A2n_s%E1%BB%B1_Vi%E1%BB%87t_Nam)
4. 123. Docx
5. Báo Thanh Niên

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status