Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống lúa lai tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI TẠI HUYỆN
PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI TẠI HUYỆN
PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận
văn nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các
thầy giáo, cô giáo trong Phòng quản lý đào tạo; Khoa Nông học, Trường Đại
học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Đức Thạnh
đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong suốt
quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến
bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi
được hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




iii
iiii

2.1.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




iv
ivi
2.1.3. Thời gian, địa điểm tến hành nghiên cứu ......................................... 25
2.2. Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 25
2.3. Các chỉ tiêu theo dõi................................................................................. 26
2.3.1. Các giai đoạn sinh trưởng .................................................................. 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




iv
2.3.2. Thời gian sinh trưởng ........................................................................ 27
2.3.3. Chất lượng mạ.................................................................................... 27
2.3.4. Khả năng đẻ nhánh ............................................................................ 28
2.3.5. Chiều cao cây..................................................................................... 28
2.3.6. Các chỉ têu sinh lý ............................................................................ 28
2.3.7. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại .................................................... 28
2.3.8. Khả năng chống đổ và khả năng chịu lạnh ........................................ 30
2.3.9. Đặc điểm hình thái ............................................................................. 30
2.3.10. Đặc điểm nông học (Theo QCVN 01-55) [14]................................ 31


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




vi
3.10. Chất lượng cơm của các giống thí nghiệm ............................................ 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
1. Kết luận ....................................................................................................... 67
2. Đề nghị ........................................................................................................ 68
PHỤ LỤC .......................................................................................................
72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




vi
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIAT

:

Trung tâm Quốc tế nông nghiệp nhiệt đới


NHHX

:

Nhánh hữu hiệu vụ xuân

NSLTM

:

Năng suất lý thuyết vụ mùa

NSLTX

:

Năng suất lý thuyết vụ xuân

NSSVH

:

Năng suất sinh vật học NSTB

:

Năng suất tinh bột

NSTL


lệ chất khô
TLTB

:

Tỷ lệ tinh bột

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới trong 10 năm
gần đây ............................................................................................. 9
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới
năm 2012 (về diện tích) ................................................................... 10
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ năm 2000-2014 .............. 16
Bảng 3.1. Chất lượng mạ của các giống lúa thí nghiệm ................................. 34
Bảng 3.2.Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm ....................... 36
Bảng 3.3. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa (số nhánh) .......................... 39
Bảng 3.4. Khả năng đẻ nhánh của giống thí nghiệm ...................................... 43
Bảng 3.5. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lúa thí nghiệm ..... 47
Bảng 3.6. Chỉ số diện tích lá của các giống lúa thí nghiệm ............................ 50
Bảng 3.7. Khả năng tích lũy chất khô của các giống lúa ................................ 52
Bảng 3.8. Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm.......
55
Bảng 3.9. Khả năng chống chịu của các giống lúa thí nghiệm ....................... 57

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta
và nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Á. Châu Á là nơi sản
xuất và cũng là nơi tiêu thụ đến 90% sản lượng gạo trên thế giới. Ở những
nước sử dụng lúa gạo làm lương thực chính việc phát triển cây lúa được coi
là chiến lược quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp. Lúa gạo cũng là cây
lương thực chính góp phần vào đảm bảo an ninh lương thực trên toàn thế
giới.
Về công tác chọn tạo giống, nước ta trong những năm gần đây đã thu
được nhiều thành tích đáng kể. Trong thời gian qua các giống mới đã được
nghiên cứu và ứng dụng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của sản xuất. Từ sử
dụng các giống nhập nội đến giống lúa lai đều nhằm mục đích tạo ra giống
mới có năng suất cao, sinh trưởng tốt và phù hợp với điều kiện sản xuất.
Huyện Phú Bình có diện tích đất tự nhiên 25.171,49 ha, trong đó diện
tch đất sản xuất nông nghiệp là 14.108,31 ha; đất lâm nghiệp 6.202,78 ha;
đất nuôi trồng thuỷ sản 464,32 ha, dân số trên 140.000 người. Hàng năm
diện tch đất 2 vụ ở huyện thường được trồng 2 vụ lúa nước vào vụ xuân
và vụ mùa. Việc khai thác và sử dụng đất 2 vụ trong vụ xuân và vụ mùa hiện
nay ở huyện Phú Bình đang được thúc đẩy theo hướng chuyển dịch cơ cấu
sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế góp phần
không nhỏ trong công cuộc xoá đói giảm nghèo của huyện, giải quyết vấn đề
lương thực nhất là gạo có chất lượng cho người dân tại địa phương và các
vùng lân cận.
Ngoài ra, khai thác đất 2 vụ gieo trồng bằng các giống lúa triển vọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




vậy để đảm bảo an ninh lương thực của địa phương thì giải pháp tối ưu là
tăng năng suất và hiệu quả sử dụng đất thông qua việc đưa các giống lúa lai
có tềm năng năng suất cao vào sản xuất để tăng sản lượng lúa.
Là huyện có điều kiện đất đai, vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp của huyện Phú Bình có nhiều khả năng phát triển nhất là
ngành trồng trọt và chăn nuôi. Tổng diện tch đất nông nghiệp của huyện

14.108,31 ha chiếm 56% diện tích đất tự nhiên, đây là điều kiện thuận lợi để
phát triển sản xuất cây lương thực, trong đó cây lúa là chủ yếu. Bước vào
thời kỳ đổi mới, chủ trương chỉ đạo chủ yếu của huyện là “Tập trung chỉ đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn bằng việc áp dụng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




4
tến bộ khoa học kỹ thuật tiên tến vào sản xuất nhằm đảm bảo an ninh
lương thực trên địa bàn”. Trên cơ sở định hướng đó, các nhiệm vụ trọng
tâm, các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




5




trà tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

6




7

4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
- Nghiên cứu xác định được thời gian sinh trưởng, phát triển,
năng suất của các giống lúa lai thí nghiệm là cơ sở cho việc chuyển dịch cơ
cấu giống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Lựa chọn được giống lúa lai có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh
tế cao, khuyến cáo nhân rộng mô hình với qui mô hợp lý.
- Góp phần định hướng cho nông dân chuyển từ sản xuất tự cung
tự cấp sang sản xuất hàng hoá.
- Đa dạng hoá thêm bộ giống lúa lai năng suất cao, chất lượng
tốt tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




9
tính mẫn cảm với quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng
lúa khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN




10

nhau,…Trung Quốc là nước đi đầu trong việc nghiên cứu và sản xuất lúa lai
(Nguyễn Công Tạn, 2002) [17].
Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ
đặc tnh di truyền của giống đó, có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện
ngoại cảnh bất thuận của từng vùng khí hậu khác nhau, đồng thời chịu thâm
canh, kháng sâu bệnh hại, cho năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn định qua
nhiều thế hệ. Muốn phát huy hết tiềm năng năng suất của một giống tốt
đó phải sử dụng chúng hợp lý, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, kinh tế,
xã hội của vùng.
Các giống khác nhau có khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái ở
mỗi vùng khác nhau. Do đó để xác định được một số giống tốt cho từng vùng
sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết và đòi hỏi có thời gian. Bởi vậy,

12

Mỗi vùng, mỗi điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng cần có giống
cây trồng tốt và điều kiện canh tác phù hợp. Vì vậy một trong những
biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội là bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp với một vùng hay một đơn vị
sản suất nông nghiệp. Trong việc xác định giống cây trồng hợp lý đạt hiệu
quả kinh tế cao, đất đai là một trong những căn cứ quan trọng sau điều kiện
khí hậu, cho nên cần phải nắm vững được mối quan hệ giữa giống cây trồng
với đặc điểm đất đai thì mới xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu
quả kinh tế cao (Nguyễn Thị Lẫm, 2003) [9].
Việc xác định đưa giống lúa lai vào sản xuất ở mỗi vùng, mỗi khu vực
sản xuất nhằm bảo đảm tnh hợp lý, phù hợp của từng giống lúa đó với điều
kiện cụ thể của nơi sản xuất, thì ngoài việc giải quyết các mối liên hệ giữa
giống lúa lai với điều kiện đất đai, tập quán canh tác, còn phải quan tâm tới
phương thức sản xuất ở vùng, khu vực đó.
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp, các giống lúa
được con người tạo ra, được chọn tạo sau có ưu việt hơn giống trước đó và
được thay thế cho nhau. Có những giống mới đưa vào sản xuất nhưng do
môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho các giống
khác. Hiện nay các giống lúa này tồn tại xen kẽ nhau và thích hợp với từng
điều kiện của mỗi địa phương.
Ngày nay, với sự nghiên cứu của các nhà khoa học, nhiều biện pháp
canh tác mới được đưa vào áp dụng trong sản xuất nông nghiệp đã nâng cao
hiệu quả, năng suất, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho nông
dân nhằm phát huy tối đa phẩm chất hạt giống nên vấn đề cải tiến nâng cao
chất lượng giống ngày càng trở nên quan trọng hơn.
Trong thực tế sản xuất thì mỗi giống lúa đều có ưu, nhược điểm song
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status