nghiên cứu sự ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới năng suất, chất lượng đàn ong mật apis cerana nuôi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CAO THỊ HINH NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA THỨC ĂN BỔ SUNG TỚI
NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG ĐÀN ONG MẬT APIS CERANA
NUÔI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


NUÔI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 60.62.40 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hƣớng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Thị Liên
2. TS. Ngô Nhật Thắng
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được
sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đươc cảm ơn. Các

1
1. Tính cấp thiết của đề tài………………………………… …………
1
2. Mục đích của đề tài……………………………………………….…
3
3. Ý nghĩa của đề tài……………………………………… ………….
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………… …… ….………
4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài…………………………………………
4
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại và một số đặc điểm về hình thái của ong nội
4
1.1.2. Xã hội đàn ong và đời sống của các cá thể ong……… ………
6
1.1.2.1. Xã hội đàn ong…………………………………… ……….…
6
1.1.2.2. Đời sống của các cá thể ong………………………… ………
7
1.1.3. Tình hình nuôi ong trên thế giới và ở Việt Nam………… ……
14
1.1.3.1. Tình hình nuôi ong trên thế giới……………………………….
14
1.1.3.2. Tình hình nuôi ong ở Việt Nam…………………………….…
16
1.1.4. Cây nguồn mật và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tiết mật của
cây nguồn mật………………………………………………………….

18
1.1.4.1. Cây nguồn mật……………………………………… ……….

34
1.3.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………….………
34
1.3.1.1. Vị trí địa lý……………………………………………….……
34
1.3.1.2. Địa hình đất đai………………………………………… ……
34
1.3.1.3. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn…………………………….………
35
1.3.2. Các cây hoa nguồn mật chính ở huyện Đại Từ… ……… ……
36
1.3.3. Tình hình nuôi ong trên địa bàn huyện Đại Từ……………….…
37
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU………………………………………………….……

39
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu………………….….…
39
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu……………………….…………… ……
39
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu………………….…………………………
39
2.1.3. Thời gian nghiên cứu……………………………………………
39
2.2. Nội dung nghiên cứu …………………………….……… ………
39
2.2.1. Tình hình thời tiết khí hậu của tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến
nghề nuôi ong mật.………………………………………………….………


41
2.3.4.1. Thành phần hóa học của thức ăn bổ sung bột đậu xanh và bột
đậu tương………………………………………………………………

42
2.3.4.2. Lượng thức ăn bổ sung ong thu nhận theo mùa vụ ……….….
43
2.3.4.3. Phương pháp cân khối lượng các cấp ong………………… …
44
2.3.4.4. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới khả năng nhân đàn ong.…
44
2.3.4.5. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới năng suất mật ong……….
44
2.3.4.6. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới chất lượng mật ong… …
45
2.3.4.7. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới tình hình dịch bệnh trên
các đàn ong……………………………………………………….……

45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2.4. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………
47
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………
49
3.1. Tình hình thời tiết khí hậu của tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến
nghề nuôi ong mật………………………………………………….….
49
3.2. Một số cây nguồn mật chủ yếu tại huyện Đại Từ
50


67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3.7. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới năng suất mật ong ………….
70
3.7.1. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới năng suất mật ong vụ Xuân Hè…
71
3.7.2. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới năng suất mật ong vụ Thu Đông…
72
3.8. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới chất lượng mật ong……….…
73
3.8.1. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới chất lượng mật ong hoa vải
74
3.8.2. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới chất lượng mật ong hoa nhãn…….
76
3.8.3. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới chất lượng mật ong hoa bạch đàn
77
3.9. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung tới khả năng kháng bệnh của đàn ong…
78
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………….
81
4.1. Kết luận……………………………………………………………
81
4.1.1. Về ảnh hưởng của thời tiết khí hậu và cây nguồn mật đối với
nghề nuôi ong tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên………………………

81
4.1.2. Về nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn bổ sung bột đậu xanh và
bột đậu tương tới năng suất, chất lượng đàn ong và mật ong……….….

Kg
: Kilogram
Li
: Lipid
Mg
:Miligam
Pr
: Protein

: Thức ăn
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TN
: Thí nghiệm
VCK
: Vật chất khô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Các giai đoạn phát triển của ong Apis cerana………… ………… .9
Bảng 1.2. Các giai đoạn trưởng thành của ong chúa thuộc chủng Apis
cerana………………………………………………………………….….… ….11
Bảng 1.3. Khoảng cách từ khi giao phối đến khi đẻ của ong chúa……….…12
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn chất lượng mật ong………………………………… 26
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm……………………………… …………41
Bảng 3.1. Tình hình thời tiết khí hậu của tỉnh Thái Nguyên năm 2010… …49
Bảng 3.2. Một số cây nguồn mật chủ yếu tại huyện Đại Từ……………… 50
Bảng 3.3. Biến động số lượng đàn ong qua 3 năm (2008-2010)……… 53

Thu Đông…………………………………………………………………….62
Biêu đồ 3.3. Hệ số nhân đàn ong trong hai vụ Xuân Hè và Thu Đông… …68
Biểu đồ 3.4. Năng suất mật bình quân của hai vụ Xuân Hè và Thu Đông….73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết khí hậu có nhiều biến đổi
phức tạp theo chiều hướng bất lợi cho ngành sản xuất nông nghiệp trong đó
có ngành chăn nuôi. Tình hình dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng ở
trâu bò, rồi mới đây là dịch bệnh tai xanh ở lợn đã liên tục bùng phát và làm
giảm đi đáng kể tỷ trọng của ngành chăn nuôi. Trước tình hình đó, việc tìm ra
một hướng đi mới cho ngành chăn nuôi nhằm tăng thu nhập cho người dân,
xoá đói giảm nghèo và tạo công ăn việc làm cho người nông dân là vấn đề
được Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm. Một trong những đối tượng được chọn
để phục vụ cho các mục đích này là con ong và sự phát triển nghề nuôi ong.
Nghề nuôi ong đòi hỏi kỹ thuật chứ không đòi hỏi về sức lực, không
đòi hỏi có diện tích đất đai riêng, không bóc lột tài nguyên thiên nhiên. Vốn
đầu tư ban đầu cho nuôi ong không lớn chủ yếu là mua giống và một số thức
ăn, còn các vật liệu khác rẻ tiền như thùng nuôi ong, dụng cụ thu mật, khung
cầu… có thể tận dụng gỗ, tre khai thác tại chỗ, chi phí thấp thu hồi vốn nhanh.
Nuôi ong có ý nghĩa kinh tế lớn. Các sản phẩm do ong tạo ra như mật ong,
phấn hoa, sữa chúa không chỉ là nguồn thực phẩm cao cấp, nguồn dược liệu
quý mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Đồng thời nuôi ong mật đã góp

năng suất, chất lượng cao.
Đáp ứng cho tính cấp thiết trong thực tiễn sản xuất với nghề nuôi ong,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của thức
ăn bổ sung tới năng suất, chất lượng đàn ong mật Apis cerana nuôi tại
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
2. Mục đích của đề tài
Xác định được ảnh hưởng của thức ăn tự nhiên và thức ăn bổ sung tới
năng suất, chất lượng đàn ong và mật ong, từ đó đề xuất được quy trình bổ
sung thức ăn phù hợp cho ong để nuôi ong có hiệu quả cao nhất.
3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài được hoàn thành sẽ cung cấp cho người nuôi ong những thông
tin cơ bản về sử dụng thức ăn bổ sung cho ong, để nuôi dưỡng, duy trì đàn
ong mật tốt hơn trong thời gian nguồn thức ăn ngoài tự nhiên khan hiếm hay
cạn kiệt.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5
cerana indica (Fabricius 1798), A. cerana japonica (Radoszkowski 1877),
A. cerana javana (Enderlein 1906), A. cerana himalaya (Maa 1944), A.
cerana skorikovi (Maa 1944), A. cerana abaensis (Yun and Kuang 1982),
A. cerana hainanensis (Yun and Kuang 1982) và A. cerana philipina
(Skorikovi 1929). Radloff S.E.et al (2005), thu thập 58 đàn ong A. cerana
vùng phía tây dãy Himalaya với 27 chỉ tiêu hình thái được xử lí thống kê
bằng phương pháp phân tích đa biến đã xác định được khu vực này có 2
nhóm là: Hindu Kush - Kashmir và Himachal Pradesh (dẫn theo Nguyễn
Thị Thắm, 2010) [19].
Ở Việt Nam, từ năm 1978 đến nay đã nhiều tác giả nghiên cứu về hình
thái ong A. cerana trên các địa phương khác nhau (Lê Đình Thái, Nguyễn
Văn Niệm, 1980 [18]; Nguyễn Văn Niệm và cộng sự, 1992 [40]. Qua phân
tích các tác giả đã đi đến kết luận: Theo sự giảm về vĩ độ thì kích thước cơ thể
ong nhỏ đi. A. cerana ở miền Bắc có kích thước lớn hơn A. cerana ở miền
Nam, ong ở Hoà Bình có kích thước lớn hơn ong ở Như Xuân – Thanh Hoá.
Ong ở miền Bắc có một số chỉ tiêu thuộc về ong A. cerana cerana như chiều
dài vòi hút của ong đực. Một số chỉ tiêu khác như chiều dài/chiều rộng ô
Radian, chiều dài cánh trước ong chúa lại thuộc về phân loài A. cerana indica.
Do các chỉ tiêu phân tích còn ít, chỉ có 27 chỉ tiêu, trong đó ở ong thợ là 14
chỉ tiêu, trong khi ở nước ngoài phân tích từ 35-55 chỉ tiêu cho nên trong suốt
thời gian đầu các nhà khoa học Việt Nam chưa khẳng định được ong A.
cerana của ta thuộc phân loài nào. Đến năm 1992, các tác giả Nguyễn Văn
Niệm và Trần Đức Hà mới kết luận: ong A. cerana miền Bắc thuộc phân loài
A. cerana cerana. Theo kết quả phân tích 4 mẫu ong ở miền Bắc Việt Nam,
tác giả Rutter, 1988 [44] cho biết: A. cerana ở miền Bắc thuộc phân loài A.
cerana cerana nhưng các chỉ tiêu hình thái của ong A. cerana cerana lại tách

giao phối, chưa đẻ hoặc do cách xử lý của người nuôi ong trong một số tổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7
nhất đinh. Khi ong chúa già và chết hoặc bị người nuôi ong mang đi nơi khác,
đàn ong có thể tạo ra chúa mới. Người nuôi ong cũng có thể tạo ra chúa mới
để thay thế cho những ong chúa đã già hoặc cho đàn ong bị mất chúa. Ong
đực thường không có mặt trong đàn ong vào những mùa ong chúa ngừng đẻ
hoặc khan hiếm thức ăn.
1.1.2.2. Đời sống của các cá thể ong
* Đời sống ong thợ
Vòng đời của ong mật trải qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và
ong trưởng thành. Trong cùng một đàn, thời gian phát triển của ong thợ, ong
đực và ong chúa là khác nhau, giữa các loài có sự khác nhau lớn.
Ở giai đoạn trứng, phôi phát triển nhờ hấp thụ chất dinh dưỡng từ lòng
đỏ, giầu protein. Trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng được những con ong non
nuôi bằng thức ăn đưa vào lỗ tổ. Ấu trùng tăng trưởng rất nhanh về kích thước
cũng như về khối lượng, nhờ sự tăng của các tế bào cơ thể đến hàng nghìn lần
kích thước ban đầu mà không có sự phân chia.
Ong thợ phát triển từ trứng trong những lỗ tổ gần như nằm ngang ở cầu
ong. Những trứng nở thành ong thợ là những trứng đã được thụ tinh bằng tinh
trùng của ong đực, dự trữ trong túi chứa tinh trong cơ thể ong chúa và được
điều tiết theo phản ứng của ong chúa đối với kích thước lỗ tổ ong thợ.
Những con ong thợ non làm nhiệm vụ “nuôi dưỡng”, thường xuyên tiết
chất dinh dưỡng từ hạ hầu của chúng vào những lỗ tổ có ấu trùng. Lidauer
(1953) tính rằng tổng cộng tới 143 lần cho ăn cho mỗi ấu trùng, mỗi con ong
“nuôi dưỡng” có khả năng cho ấu trùng ăn tới 400 lần, nghĩa là trong cuộc đời
của nó có thể nuôi 2-3 ấu trùng (dẫn theo Crane, 1990)[5].


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9
Bảng 1.1. Các giai đoạn phát triển của ong Apis cerana
Loại ong
Giai đoạn phát triển (ngày)
Trứng
Nở ra ấu
trùng
Vít nắp
Nở thành
ong
Ong thợ
0
3
8
20-21
Ong chúa
0
3
8
15-16
Ong đực
0
3
9,5
23-24

Trong đó: - Nở ra ấu trùng: là số ngày trứng nở ra ấu trùng
- Vít nắp: Số ngày ấu trùng được vít nắp trong lỗ tổ

chỉ có 12% đường, và được ăn như vậy trong 1,25 ngày (đến khi ấu trùng
được 2,5 ngày tuổi thì tỷ lệ đường trong thức ăn còn rất thấp). Còn thức ăn
của ấu trùng ong chúa có hàm lượng đường cao hơn (34%) và được duy trì
suốt từ 1 đến 4 ngày tuổi. Tỷ lệ đường cao hơn như vậy kích thích ấu trùng ăn
càng nhiều thức ăn; và thức ăn được cung cấp thoả mái, cho đến khi vít nắp
mũ chúa vẫn còn nhiều thức ăn để ấu trùng tiếp tục ăn, ấu trùng ong chúa tiêu
thụ thức ăn nhiều hơn ấu trùng ong thợ 25%. Thức ăn do ong nuôi dưỡng tiết
ra để nuôi ấu trùng ong chúa được gọi là sữa chúa. Cũng đã có nhiều nhà
nghiên cứu thấy chút ít phấn trong thức ăn của ấu trùng ong chúa (Ribblands,
1953) (dẫn theo Crane, 1990)[5].
Khi lỗ tổ ong chúa đã được ong thợ vít nắp, trước khi nhả tơ làm kén và
thành nhộng, ấu trùng đã xoay mình để đầu xuống phía dưới. Khi hoàn thành
giai đoạn phát triển trong lỗ tổ, ong chúa cắn gần hết nắp mũ chúa hình tròn
và chui ra, hoà nhập với những thợ trưởng thành ở trong đàn.
Công việc đầu tiên của con ong chúa khi vừa chui ra khỏi lỗ tổ là tìm
kiếm xem trong đàn có còn mũ chúa nào có chúa sắp nở ra không. Nếu có, nó
mở vách mũ chúa đó ra và đốt cho chết con chúa đó đi. Trường hợp ong chúa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11
được tạo ra để chuẩn bị cho việc chia đàn thì ong thợ bâu kín xung quanh mũ
chúa để con ong chúa nở ra trước đó không giết được. Những con chúa được
tạo thêm này sẽ bay ra (chưa giao phối) với từng nhóm quân mà số lượng do
ong thợ tự điều chỉnh.
Bảng 1.2. Các giai đoạn trƣởng thành của ong chúa thuộc chủng
Apis cerana
Chủng Apis cerana
Nở
Bay

quấy nhiễu, tấn công làm ong chúa tơ bị xua đuổi liên tiếp đến mệt nhoài. Và
thường là sau cuộc xua đuổi ong chúa được ăn nhiều hơn. Cũng có khi ong
chúa tơ tự ý chạy lung tung, dẫm đạp lên ong thợ và đối xử thô bạo với ong
thợ, thậm chí có khi đốt và giết chết ong thợ. Bằng cách đó và nhiều cách
khác nó thiết lập vị trí trị vì của nó trong đàn. Hơn nữa, nhờ kết quả của việc
tập luyện mạnh mẽ, ong chúa tơ trở lên có khả năng thực hiện những chuyến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12
bay dài khỏi tổ và lại trở về. Đối với một đàn ong, mất mát từng con ong thợ
khi bay ra ngoài thì không có vấn đề gì, nhưng nếu là mất con ong chúa mới
thì thật là tai hại, nhất là nếu không có ấu trùng ở độ tuổi để nuôi dưỡng thành
ong chúa.
Ở những miền ôn đới phía Bắc, ong chúa bay ra ngoài vào buổi chiều,
lúc 14-16 giờ, khi nhiệt độ khí trời trên 20
0
C không có gió hoặc gió nhẹ.
Nhiều con ong chúa thực hiện một chuyến bay ngắn, nghỉ trong ít phút để xác
định phương hướng trước khi bay dài hơn (tới 30 phút) để giao phối. Sau khi
giao phối, ong chúa bay trở về tổ, ong thợ rất ân cần chăm sóc nó, cho nó ăn.
Khoảng 2-4 ngày sau, nó bắt đầu đẻ nhưng cũng có những trường hợp chỉ 24
giờ sau ong chúa bắt đầu đẻ.
Oertel (1940) (dẫn theo Crane, 1990)[5] đã theo dõi khoảng cách từ sau
khi giao phối đến khi đẻ của 56 con ong chúa như sau:
Bảng 1.3. Khoảng cách từ khi giao phối đến khi đẻ của ong chúa
Số ngày (Sau khi giao phối)
1
2
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status