ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
TRẦN THANH HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG
CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
TRẦN THANH HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG
CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
Chuyên ngành
: Vật lý vô tuyến điện tử
Mã số
: 60440105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
động ký số điện tử DL1720E, Keithly 2000…”
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè,đồng nghiệp, những ngƣời đã
ủng hộ và động viên giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận văn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Trần Thanh Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY ........................... 3
1.1. Khái niệm ........................................................................................................... 3
1.2. Kiến trúc mạng cảm biến không dây .................................................................. 5
1.2.1.Lớp vật lý ........................................................................................................ 6
1.2.2.Lớp liên kết dữ liệu ......................................................................................... 7
1.2.3.Lớp mạng ........................................................................................................ 8
1.2.4.Lớp giao vận.................................................................................................... 9
1.2.5.Lớp ứng dụng ................................................................................................ 10
1.3. Ứng dụng của mạng cảm biến không dây ........................................................ 11
1.3.1.Ứng dụng trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe .................................... 11
1.3.2.Ứng dụng trong lĩnh vực môi trƣờng ............................................................ 12
1.3.3.Ứng dụng vào các thiết bị trong nhà ............................................................. 14
1.3.4. Ứng dụng trong công nghiệp ...................................................................... 14
1.3.5.Ứng dụng trong lĩnh vực quân sự ................................................................. 15
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................... 15
CHƢƠNG 2. NGUYÊN NHÂN MẤT MÁT NĂNG LƢỢNG TRONG MẠNG CẢM
BIẾN KHÔNG DÂY ..................................................................................................... 16
2.1. Node cảm biến..................................................................................................... 17
2.1.1. Vi điều khiển (MCU) ................................................................................... 17
4.5. Giải pháp đề xuất ................................................................................................ 56
Kết luận chƣơng 4 ...................................................................................................... 58
KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 62
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 64
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ
Nghĩa tiếng Việt
ACK
Acknowledgement
Tín hiệu sử dụng trong truyền thông số
để đảm bảo dữ liệu đƣợc nhận
ADC
Analog Digital Converter
Bộ chuyển đổi tƣơng tự - số
ARQ
Automatic Repeat Request
Institute of Electrical and Viện điện, điện tử quốc tế
Electronics Engineers
Packet
Radio
Nhận diện
ISM
Industrial, Scientific and Chuẩn công nghiệp, nghiên cứu khoa
Medical
học và y tế
FEC
Forward Errorcorrection
Sửa lỗi chuyển tiếp
LCD
Liquid Crystal Display
Màn hiển thị tinh thể lỏng
LPL
Interconnection Reference thống mở
model
PLL
Phase – locked loop
Vòng khóa pha
PA
Power Amplifier
Bộ khuếch đại công suất
RAM
Random Access Memory
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
RF
Radio frequency
Tần số radio
RISC
Máy phát
Tên riêng kiến trúc UWASA
UWASA
VCO
Voltage
Oscillator
WSNs
Wireless Sensor Networks
ZigBee
Cấu trúc tập hợp lệnh rút gọn
Controlled
Bộ điều khiển dao động theo điện áp
Mạng cảm biến không dây
Tên riêng giao thức mạng không dây
ZigBee
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.Cấu hình của node khi khảo sát tiêu thụ năng lƣợng khi đọc cảm biến……...42
Bảng 2. Bảng so sánh mức tiêu thụ năng lƣợng thực tế ở một vài chế độ của vi điều
khiển so với thông số nhà sản xuất……………………………………………………44
Bảng 3.Cấu hình gói dữ liệu khi truyền tin bằng mô đun vô tuyến nRF24L01………48
mạng cảm biến không dây đã mang lại những hiệu quả to lớn cho cuộc sống của con
ngƣời. Với những tính năng riêng biệt, mạng cảm biến không dây đã giúp con ngƣời
thám hiểm, khám phá ở nhiều địa hình khác nhau ngay cả những địa hình hiểm trở hay
môi trƣờng độc hại con ngƣời không thể tiếp cận. Hiện nay, mạng cảm biến không dây
đƣợc ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực từ quân sự đến dân sự, thực hiện rất nhiều các
công việc khác nhau nhƣ giám sát địa hình, cảnh báo các hiện tƣợng thiên tai, dự báo
thời tiết, quản lý chất lƣợng sản phẩm, theo dõi sức khỏe con ngƣời hay đƣợc tích hợp
vào các thiết bị điện trong nhà.
Bên cạnh những khả năng vƣợt trội giúp mạng cảm biến không dây đƣợc ứng
dụng trong nhiều lĩnh vực, mạng cảm biến không dây cũng gặp không ít trở ngại và
thách thức trong đó phải kể đến vấn đề năng lƣợng tiêu thụ.Tiêu thụ năng lƣợng ở node
cảm biến rất quan trọng vì thời gian sống của node mạng quyết định chất lƣợng của
toàn mạng.Trong khi đó, năng lƣợng duy trì hoạt động mạng chủ yếu phụ thuộc vào
pin và việc thay hay sạc lại pin là không khả thi.
Đƣợc sự định hƣớng và chỉ dẫn của Tiến sĩ Lê Quang Thảo, tác giả đã chọn đề
tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp quản lý năng lƣợng cho mạng cảm biến không
dây”.Trong luận văn này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu về việc quản lý năng lƣợng
trong mạng cảm biến không dây và đề xuất các phƣơng pháp nhằm tối ƣu hóa năng
lƣợng trong mạng cảm biến không dây, kéo dài thời gian sống của mạng mà vẫn đảm
bảo số liệu đƣợc thu thập và phản ánh một cách đầy đủ nhất.
Nội dung của luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây.
Chƣơng này sẽ giới thiệu các khái niệm về mạng cảm biến không dây, kiến trúc
cơ bản của mạng cảm biến không dây và một số ứng dụng của mạng cảm biến không
dây trong đời sống
1
Chƣơng 2: Nguyên nhân mất mát năng lƣợng trong mạng cảm biến không dây.
Hình 1.1.Cấu trúc cơ bản của mạng cảm biến.
Các node cảm biến thƣờng nằm rải rác trong một trƣờng cảm biến, có khả năng
thu thập dữ liệu và định tuyến dữ liệu đến bộ thu nhận dữ liệu trung gian bằng kiến trúc
3
cơ sở hạ tầng đa tầng và đến thiết bị ngƣời dùng. Bộ thu nhận dữ liệu trung gian giao
tiếp với node quản lý tác vụ hoặc thiết bị ngƣời dùng qua Internet, vệ tinh hoặc bất kì
loại mạng không dây nào nhƣ Wifi, mạng lƣới,…hoặc bộ thu nhận dữ liệu trung gian
có thể đƣợc kết nối trực tiếp với thiết bị ngƣời dùng.
Không giống nhƣ các mạng truyền thống, một mạng cảm biến không dây có
nhiều đặc điểm về thiết kế riêng và hạn chế về nguồn lực. Các ràng buộc về nguồn lực
bao gồm nguồn năng lƣợng hạn chế, phạm vi truyền thông ngắn, băng thông thấp, hạn
chế trong xử lý và lƣu trữ ở mỗi node. Các ràng buộc về thiết kế phụ thuộc vào ứng
dụng và dựa trên môi trƣờng đƣợc giám sát. Môi trƣờng ứng dụng đóng một vai trò
quan trọng trong việc xác định kích thƣớc của mạng, sơ đồ triển khai mạng, và topo
mạng.Đối với môi trƣờng trong nhà, yêu cầu số lƣợng node ít hơn vì giới hạn không
gian trong khi với môi trƣờng ngoài trời có thể yêu cầu nhiều số node hơn để bao phủ
đƣợc một khu vực rộng lớn.Các vật cản trong môi trƣờng có thể gây hạn chế giao tiếp
giữa các node, do đó ảnh hƣởng đến kết nối mạng. [12,13]
Những lợi thế của mạng cảm biến không dây là rất nhiều: nó rất dễ dàng để đạt
đƣợc hiệu quả, có khả năng mở rộng với mật độ dày đặc do chi phí thấp và kích thƣớc
nhỏ của các node cảm biến. Thông thƣờng, các giao thức mạng cảm biến cụ thể và các
thuật toán với khả năng tự tổ chức đƣợc thiết kế và áp dụng đến các node cảm biến,
toàn bộ mạng cảm biến thƣờng hoạt động độc lập, ít đƣợc bảo trì nên mạng có thể gặp
sự cố do sự hỏng hóc của node, sự thay đổi của node hoặc sự cạn kiệt năng lƣợng của
node. Hơn nữa, các node cảm biến có thể đƣợc triển khai trong môi trƣờng khắc nghiệt
để thực hiện một nhiệm vụ nhất định mà không có bất kỳ can thiệp của con ngƣời.
Ngoài ra, mặt phẳng quản lý năng lƣợng, mặt phẳng quản lý di động, và mặt phẳng
quản lý nhiệm vụ theo dõi năng lƣợng, sự dịch chuyển và phân bố nhiệm vụ giữa các
node cảm biến. Các mặt phẳng này giúp các node cảm biến phối hợp cảm nhận nhiệm
vụ và giảm tiêu thụ điện năng tổng thể.[13]
Mặt phẳng quản lý điện năng quản lý năng lƣợng sử dụng trong một node cảm
biến. Ví dụ, node cảm biến có thể tắt bộ thu phát vô tuyến sau khi nhận tin nhắn từ một
trong những node lân cận của nó để tránh nhận cùng một tin nhắn nhiều lần. Ngoài ra,
khi mức công suất của node cảm biến thấp, node cảm biến thông báo cho các node lân
cận biết rằng nó có năng lƣợng thấp, không thể tham gia vào các tin nhắn định tuyến và
5
năng lƣợng còn lại sẽ đƣợc dành để nhận tin. Mặt phẳng quản lý di động phát hiện và
đăng ký các chuyển động của bộ node cảm biến, do đó giao tiếp với thiết bị ngƣời dùng
luôn luôn đƣợc duy trì, và các node cảm biến có thể theo dõi các node xung quanh nó.
Nhờ việc giao tiếp với các node lân cận, các node cảm biến có thể cân bằng năng lƣợng
và nhiệm vụ của chúng. Mặt phẳng quản lý nhiệm vụ cân bằng và lên lịch cho các
nhiệm vụ cảm nhận đƣợc đƣa ra cho một khu vực cụ thể. Không phải tất cả các node
cảm biến trong khu vực đó đều đƣợc yêu cầu thực hiện công việc cảm nhận cùng một
lúc, một số node cảm biến thực hiện nhiệm vụ nhiều hơn những node khác, tùy thuộc
vào mức công suất của chúng.Những mặt phẳng quản lý là cần thiết để các node cảm
biến có thể làm việc với nhau một cách hiệu quả, tiết kiệm năng lƣợng, định tuyến
đƣờng đi trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các node. Không có
chúng, node cảm biến sẽ làm việc riêng lẻ do đó các mặt phẳng chéo giúp mạng hoạt
động hiệu quả hơn và khi các node cảm biến có thể cộng tác với nhau, giúp tuổi thọ
của mạng cảm biến có thể đƣợc kéo dài.[13,21]
1.2.1. Lớp vật lý
Lớp vật lý cung cấp giao diện truyền bit trên môi trƣờng truyền thông vật lý. Nó
chịu trách nhiệm tƣơng tác với lớp MAC, thực hiện truyền nhận và điều chế tín hiệu.Sự
Lớp liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm ghép kênh dữ liệu, phát hiện khung dữ
liệu, phƣơng tiện truy cập và kiểm soát lỗi.Nó đảm bảo các kết nối điểm-điểm và điểmđa điểm là đáng tin cậy trong mạng.Các chiến lƣợc tiếp cận và kiểm soát lỗi trung bình
cho mạng cảm biến nhƣ giao thức MAC.Giao thức MAC trong mạng không dây đa
chức năng tự tổ chức phải đạt đƣợc hai mục tiêu.Mục tiêu đầu tiên là tạo ra cơ sở hạ
tầng mạng vì có thể có hàng ngàn node cảm biến trong một ứng dụng cụ thể, chƣơng
trình MAC phải thiết lập các liên kết truyền thông để truyền dữ liệu.Điều này tạo thành
cơ sở hạ tầng cơ bản cần thiết cho truyền thông không dây và cung cấp khả năng tự tổ
chức.Mục tiêu thứ hai là chia sẻ tài nguyên truyền thông một cách công bằng và hiệu
quả giữa các node cảm biến.Các nguồn này bao gồm thời gian, năng lƣợng, và tần
7
suất.[12]
Một giao thức MAC phải chắc chắn hỗ trợ hoạt động ở các chế độ tiết kiệm
năng lƣợng cho node cảm biến ví dụ nhƣ tắt bộ thu phát vô tuyến khi không cần thiết.
Mặc dù giải pháp này có thể tiết kiệm một lƣợng năng lƣợng đáng kể nhƣng nó có thể
cản trở sự kết nối của mạng. Khi bộ thu phát tắt, node cảm biến không thể nhận đƣợc
bất kỳ gói tin nào từ các node lân cận, về cơ bản bị ngắt kết nối khỏi mạng. Hơn nữa,
khi khởi động lại bộ thu phát cũng tiêu thụ một lƣợng năng lƣợng nhất định. Hoạt động
trong chế độ tiết kiệm điện năng chỉ hiệu quả khi thời gian ở chế độ đó lớn hơn thời
gian ngƣỡng. Có thể có một số các chế độ hữu ích nhƣ vậy cho hoạt động của các node
cảm biến không dây, phụ thuộc vào trạng thái bộ vi xử lý, bộ nhớ, bộ chuyển đổi ADC,
và bộ thu phát. Một trong các chế độ này có thể đƣợc đặc trƣng bởi điện năng tiêu thụ
và độ trễ của nó, đó là công suất chuyển đổi đến và đi từ chế độ đó.
Một chức năng quan trọng khác của lớp liên kết dữ liệu là kiểm soát lỗi truyền
dữ liệu.Hai chế độ kiểm soát lỗi quan trọng trong các mạng truyền thông là chuyển tiếp
sửa lỗi (FEC) và tự động lặp lại yêu cầu (ARQ), và bán tự động ARQ. Tính hữu dụng
của ARQ trong các ứng dụng mạng cảm biến bị hạn chế bởi sự tiêu tốn năng lƣợng
truyền lại và tiêu tốn năng lƣợng bổ sung. Mặt khác, giải mã phức tạp hơn trong FEC
-
Do số lƣợng lớn các node trong mạng cảm biến nên các ID đƣợc cung cấp
cho mỗi node và các node sẽ đƣợc xác định dựa trên dữ liệu hoặc vị trí của
chúng.
Một vấn đề quan trọng đối với việc định tuyến trong mạng cảm biến không dây
là việc định tuyến có thể dựa trên các truy vấn lấy dữ liệu.Dựa trên các thông tin yêu
cầu của ngƣời sử dụng, các giao thức định tuyến xác định các node khác nhau mà có
thể cung cấp thông tin yêu cầu.Cụ thể hơn, ngƣời dùng quan tâm đến việc truy vấn
thuộc tính của hiện tƣợng hơn là truy vấn một node riêng lẻ.Một chức năng quan trọng
khác của lớp mạng là cung cấp kết nối với mạng bên ngoài nhƣ các mạng cảm biến
khác, hệ thống lệnh, kiểm soát, và Internet. Trong một số trƣờng hợp, bộ thu nhận dữ
liệu trung gian có thể đƣợc sử dụng nhƣ một cổng vào các mạng khác, trong khi trƣờng
hợp khác là tạo ra một đƣờng chính bằng cách kết nối các bộ thu nhận dữ liệu trung
gian với nhau và làm cho đƣờng chính này truy cập vào các mạng khác thông qua một
cổng.[13,16]
1.2.4. Lớp giao vận
Lớp giao vận đặc biệt cần thiết khi mạng đƣợc thiết kế để truy cập thông qua
Internet hoặc các mạng bên ngoài khác trong khi giao thức TCP, với cơ chế truyền dẫn
hiện tại nó không giải quyết đƣợc những thách thức này.Không giống nhƣ các giao
thức TCP, giao tiếp điểm đầu cuối-đầu cuối xem xét địa chỉ dựa trên dữ liệu hoặc vị trí
9
đƣợc sử dụng để chỉ ra các điểm đến của các gói dữ liệu.Các yếu tố nhƣ điện năng tiêu
thụ, khả năng mở rộng, và các đặc tính nhƣ định tuyến dữ liệu tập trung cần đƣợc xử lý
khác nhau trong lớp giao vận. Do đó, cần có một giao thức mới cho lớp giao vận.
ngăn xếp. Một số giải pháp quản lý tô pô đƣợc yêu cầu để duy trì kết nối, các thuật
toán quản lý tô pô cung cấp các phƣơng pháp hiệu quả cho việc triển khai mạng dẫn
đến tuổi thọ dài hơn và thông tin chính xác hơn.Hơn nữa, các giao thức điều khiển tô
pô giúp xác định mức công suất phát cũng nhƣ thời lƣợng hoạt động của các node cảm
biến để giảm thiểu tiêu thụ năng lƣợng trong khi vẫn đảm bảo kết nối mạng.Cuối cùng,
các giao thức liên kết đƣợc sử dụng để tổ chức mạng thành các cụm nhằm cải thiện khả
năng mở rộng và nâng cao tuổi thọ mạng. Tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể của
mạng cảm biến không dây mà các thành phần khác nhau đƣợc tích hợp.[12,13,20]
1.3.
Ứng dụng của mạng cảm biến không dây
Sự quan tâm ngày càng tăng đối với mạng cảm biến không dây trong những
năm gần đây đã mở rộng phạm vi ứng dụng của mạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau,
tuy nhiên nhìn chung ứng dụng mạng cảm biến không dây đƣợc chia thành hai loại:
giám sát và theo dõi.[8]
1.3.1. Ứng dụng trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe
Một trong những ứng dụng mới của mạng cảm biến không dây là sử dụng chúng
trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ. Với những tiến bộ trong các thiết bị điện tử thu nhỏ,
kĩ thuật xử lý dữ liệu, công nghệ cảm ứng và các công nghệ truyền thông không dây,
các bộ cảm biến có thể đƣợc thiết kế để mang trên cơ thể ngƣời hoặc đƣợc cấy vào cơ
thể ngƣời để đo và theo dõi các tín hiệu sinh lý mong muốn. Với kích thƣớc nhỏ và
trọng lƣợng nhẹ, bệnh nhân có thể đƣợc theo dõi với các thiết bị nhƣ vậy dù ở trong
bệnh viện hay tại nhà mà không ảnh hƣởng đến các thói quen hàng ngày. Các dữ liệu
thu thập có thể đƣợc tự động truyền cho nhân viên y tế để giúp họ kiểm tra tình trạng
của bệnh nhân, nhờ vậy mà sức khỏe ngƣời bệnh đƣợc cải thiện.[8]
Một trong những ví dụ ứng dụng mạng cảm biến vào việc theo dõi sức khỏe
làhệthống Mercury, do các nhà nghiên cứu của Đại học Harvard thiết kế, nhằm mục
11
12
bảo vệ nhƣ tạo môi trƣờng sống cho chúng bằng cách bổ sung nguồn thức ăn, trồng
thêm cây xanh. Bên cạnh đó, việc sử dụng mạng cảm biến không dây cũng có thể phát
hiện các hoạt động săn bắt trái phép. Ngoài ra khi theo dõi sự di chuyển của chim,
động vật, côn trùng ta còn có thể nghiên cứu đƣợc tập quán sinh hoạt của chúng từ đó
đƣa ra các giải pháp quản lý, chẳng hạn nhƣ sự di chuyển của côn trùng với lƣợng lớn
có thể phá hoại mùa màng, hay sự di cƣ của động vật hoang dã sẽ ảnh hƣởng đến canh
tác, mùa màng của ngƣời dân.
Phát hiện cháy rừng: Hiện nay, việc phân bố và sử dụng rộng rãi mạng cảm biến
không dây trên các cánh rừng có nguy cơ cháy đã phần nào giải quyết đƣợc vấn đề này.
Các node cảm biến sẽ phối hợp, tƣơng tác với nhau đƣa ra cảnh báo khi rừng có nguy
cơ bị cháy hoặc phát hiện sớm khi rừng bị cháy thông báo đến ngƣời dân và cơ quan
quản lý để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Cảnh báo lũ lụt: Lũ lụt là hiện tƣợng thiên tai gây ra những thiệt hại to lớn cho
con ngƣời mà chúng ta phải đối mặt hàng năm. Ứng dụng mạng cảm biến không dây
có thể thực hiện nhiệm vụ này, hệ thống cảnh báo lũ khi sử dụng các node mạng cảm
biến sẽ đo đƣợc mức nƣớc trên sông thông qua cảm biến khoảng cách kết hợp với cảm
biến nhiệt độ, độ ẩm, thu thập dữ liệu theo thời gian thực. Dữ liệu đƣợc gửi liên tục về
khối xử lý trung tâm so sánh với ngƣỡng đã đƣợc thiết lập trƣớc đó, khi các thông số
vƣợt ngƣỡng cho phép hệ thống sẽ đƣa ra cảnh báo tại chỗ qua loa phát thanh và gửi tin
nhắn cho cấp quản lý thông báo ngƣời dân sơ tán kịp thời tránh những thiệt hại đáng
tiếc. Việc sử dụng mạng cảm biến không dây trong một hệ thống cảnh báo lũ đã đƣợc
các nhà nghiên cứu tại Đại học Lancaster đề xuất. Họ đã thiết kế và triển khai một nền
tảng cảm biến mạnh mẽ GridStix, bao gồm CPU PXA225 400MHz của Intel, bộ nhớ
RAM 64Mb, bộ nhớ flash 16Mb, môđun thu phát vô tuyến với Bluetooth, IEEE
802.11b và GPRS để theo dõi và dự báo lũ lụt ở Anh. Sau khi đo trong phòng thí
nghiệm về năng lƣợng tiêu thụ và độ tin cậy, hệ thống ngập lụt này đã đƣợc thử
nghiệm thực tế và đƣợc triển khai trên sông Ribble ở Yorkshire Dales để bao phủ
mạng cảm biến không dây cũng đƣợc ứng dụng để quản lý hàng tồn kho hóa chất, nhà
14
máy giấy và bột giấy cũng nhƣ các nhà máy lọc dầu.[6,13]
1.3.5. Ứng dụng trong lĩnh vực quân sự
Nhờ khả năng triển khai nhanh chóng, tự hoạt động, chi phí thấp, các mạng cảm
biến không dây là một phần không thể thiếu trong lĩnh vực quân sự hiện nay.Vì các
mạng cảm biến bao gồm các node đƣợc triển khai dày đăc với chi phí thấp, sự phá hủy
một số node bởi hành động thù địch của đối phƣơng không ảnh hƣởng đến hoạt động
quân đội nhiều nhƣ sự phá hủy của một cảm biến truyền thống. Một số ứng dụng quân
sự nhƣ theo dõi các lực lƣợng, thiết bị và đạn dƣợc; giám sát chiến trƣờng; trinh sát lực
lƣợng đối kháng và địa hình; phát hiện mục tiêu; đánh giá thiệt hại trận chiến; và phát
hiện các cuộc tấn công hạt nhân, sinh học và hóa học.[6,8]
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 1 đã nghiên cứu và có cái nhìn tổng quan về mạng cảm biến không dây.
Với những đặc tính riêng: độ linh hoạt, khả năng chịu lỗi, độ tin cậy cao, chi phí thấp
và khả năng tự tổ chức và triển khai nhanh các mạng cảm biến tạo ra nhiều vùng ứng
dụng mới và hấp dẫn. Trong tƣơng lai, phạm vi ứng dụng rộng rãi này sẽ làm cho mạng
cảm biến trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên, việc
thực hiện các mạng lƣới cảm biến cần phải đáp ứng các ràng buộc đƣợc đƣa ra bởi các
yếu tố nhƣ lỗi, chi phí, phần cứng, thay đổi topo, môi trƣờng, và đặc biệt là năng lƣợng
tiêu thụ. Năng lƣợng đóng vai trò xƣơng sống trong mạng cảm biến không dây, là yếu
tố quyết định đến chất lƣợng cũng nhƣ thời gian sống của mạng. Chính vì vậy, trong
nội dung chƣơng tiếp theo luận văn sẽ tìm hiểu về vấn đề năng lƣợng trong mạng cảm
biến.
15