nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng nước sông phan phục vụ tưới tiêu nông nghiệp đoạn chảy qua địa bàn xã tề lỗ, đồng văn huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
************

TRẦN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG PHAN PHỤC VỤ TƯỚI TIÊU NÔNG
NGHIỆP ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN XÃ TỀ LỖ,
ĐỒNG VĂN - HUYỆN YÊN LẠC- TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
************

TRẦN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG PHAN PHỤC VỤ TƯỚI TIÊU NÔNG
NGHIỆP ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN XÃ TỀ LỖ,
ĐỒNG VĂN - HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH QUANG HUY

HÀ NỘI, NĂM 2015


giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Học viện Nông Nghiệp
Việt Nam, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt những năm học vừa qua cũng như tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân trong gia
đình đã luôn ở bên giúp đỡ, động viên và chia sẻ những khó khăn trong thời gian
thực tập cũng như học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. Tháng … năm 2015
Học viên

Trần Thị Thu Trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt......................................................................................... v
Danh mục bảng ..................................................................................................... vi
Danh mục hình ..................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1.

Các hướng tiếp cận trong quản lý chất lượng nước................................ 13

1.3.1.

Tiếp cận dựa trên các công cụ pháp lý ................................................... 13

1.3.2.

Kiểm soát Tổng tải lượng Ô nhiễm ........................................................ 14

1.3.3.

Quản lý chất lượng nước theo lưu vực sông .......................................... 17

1.3.4.

Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng ............................................... 20

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 22
2.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 22

2.1.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 22

2.1.2.

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 22

2.3.5.

Phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm - Phương pháp đơn vị gốc .... 28

2.3.6.

Phương pháp so sánh .............................................................................. 29

2.3.7.

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...................................................... 29

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 30
3.1.

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ........................ 30

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................. 30

3.1.2.

Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ......................................... 33

3.1.3.

Các nguồn phát sinh chất thải tác động tới chất lượng nước sông Phan ....... 37

3.2.


3.4.

Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước sông Phan ................... 63

3.4.1.

Giải pháp quản lý .................................................................................... 64

3.4.2.

Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng ............................................... 69

3.4.3.

Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn cho khu vực xã Tề Lỗ,
Đồng Văn ..................................................................................... 70

3.4.4.

Đề xuất mô hình công nghệ xử lý nước thải thí điểm cho xã Tề Lỗ ...... 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 78
Kết luận ................................................................................................................ 78
Kiến nghị .............................................................................................................. 79

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


QLTHTNN

: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

QTMT

: Quan trắc môi trường

TCLVS

: Tổ chức lưu vực sông

TNN

: Tài nguyên nước

TPLCS

: Kiểm soát Tổng tải lượng Ô nhiễm

TSS

: Chất rắn lơ lửng

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND


Bảng 2. 4. Hệ số phát thải ô nhiễm trồng trọt theo WHO .................................... 29
Bảng 2. 5. Định mức tải lượng ô nhiễm chăn nuôi theo WHO............................ 29
Bảng 3. 1: Các đặc trưng khí hậu của Trạm Vĩnh Yên ........................................ 32
Bảng 3.2: Dân số tại khu vực xã Tề Lỗ, Đồng Văn ............................................ 34
Bảng 3.3: Thống kê hệ thống kênh mương xã Tề Lỗ (m).................................... 35
Bảng 3.4: Thống kê hệ thống kênh mương của xã Đồng Văn (m) ...................... 36
Bảng 3. 5: Phân bố dân cư và lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh theo xã....... 38
Bảng 3. 6: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ....................... 39
Bảng 3. 7: Ước tính tải lượng ô nhiễm từ hoạt động trồng trọt ........................... 41
Bảng 3. 8: Sự phân bố số lượng vật nuôi và lượng nước thải theo từng xã
năm 2014 ............................................................................................. 42
Bảng 3. 9. Ước tính tải lượng thải chăn nuôi trên khu vực năm 2014 ................. 42
Bảng 3.10: Kết quả phân tích khu vực thượng nguồn xã Tề Lỗ tháng 3/2015 .... 43
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp kết quả NM5 từ năm 2011 - 2015 ............................. 46
Bảng 3.12: Kết quả phân tích khu vực trung lưu tháng 3/2015 ........................... 48
Bảng 3.13: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Tề Lỗ, Đồng
Văn tháng 3/2015 ............................................................................... 51
Bảng 3.14: Kết quả phân tích NM8 từ năm 2011 - 2015 ..................................... 55
Bảng 3.15: Tính toán mức tăng dân số và khối lượng nước thải tại thôn
Nhân Lý ............................................................................................... 74
Bảng 3. 16: Các hạng mục công trình trạm xử lý nước thải tại thôn Nhân Lý .... 77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC HÌNH
STT



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


MỞ ĐẦU
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất, nước tham gia
thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn của các
phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là
nước. Bên cạnh đó nước còn là phần không thể thiếu đối với các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ...
Vĩnh Phúc là tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ và cũng là một trong 6 tỉnh thuộc LVS Cầu. Nền kinh tế của tỉnh đã phát
triển nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP liên tục đạt ở mức cao, cơ cấu kinh tế đã
chuyển đổi theo hướng công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Tuy nhiên, cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội luôn tiềm ẩn nguy cơ về ô nhiễm, suy thoái môi trường,
cạn kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học.
LVS Phan rộng khoảng 800 km2, chiếm hơn 60% diện tích của tỉnh Vĩnh
Phúc. Bắt nguồn từ sườn Nam dãy núi Tam Đảo, chảy qua 24 xã thuộc các huyện
Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Vĩnh Yên, Bình Xuyên. Con sông
này có vai trò lớn trong cấp thoát nước cho các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp,
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của các địa phương trên địa bàn tỉnh. Nước
sông Phan cũng là nguồn cấp nước cho sông Cà Lồ và đóng vai trò quan trọng
tác động tới chất lượng nước sông Cầu - nguồn cung cấp nước cho cộng đồng
dân cư phía hạ lưu.
Do có tầm quan trọng và ý nghĩa về nhiều mặt nên đã có nhiều công trình
nghiên cứu về chất lượng nước LVS Phan như: Báo cáo đề án tổng thể cải tạo cảnh
quan sinh thái và bảo vệ môi trường LVS Phan, năm 2010, của Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo kết quả chất lượng môi trường phục vụ nhiệm vụ

vấn đề cấp bách về môi trường tại khu vực nghiên cứu, phục vụ mục tiêu cấp
nước cho sản xuất nông nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm duy trì hoặc hạn chế tối đa sự suy
giảm chất lượng nước sông Phan phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.
Yêu cầu của đề tài
- Tài liệu, số liệu thu thập yêu cầu rõ nguồn gốc và có tính cập nhật cao,
đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu;
- Làm rõ chất lượng nước và thực trạng công tác quản lý LVS Phan;
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng nước sông phù hợp, khả thi và
hiệu quả.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất, không có nước thì
không tồn tại sự sống. Nước tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa
trong cơ thể sống. Phần lớn của các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi
chất trong cơ thể đều có dung môi là nước. Nhu cầu sinh lý của con người 1 ngày
cần ít nhất 1,83 lít nước vào cơ thể và có thể nhiều hơn tùy theo cường độ lao
động và tính chất của môi trường xung quanh.
Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có
nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ… trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
1.1.1. Vai trò của nước đối với con người và sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối
lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98%
như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân
cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất
hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất
vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất
định. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ
trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong
việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi
trường. Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích
cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra.
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các
sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
Tóm lại, nước rất cần thiết cho các cơ thể sống. Có thể nhận biết cơ thể bị
thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, đối với sinh vật có thể nhận
biết thông qua trạng thái héo, úa của lá.... Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân
bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người và sinh vật.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


1.1.2. Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ đời sống con người
Trong điều kiện phát triển kinh tế hiện nay, không có một hoạt động nào

Năm 2040

1

Nông nghiệp

80,278

93,314

133,8

2
3
4

Công nghiệp
Dịch vụ
Sinh hoạt

6,0
3,17
1,88

17,3
2,00
3,09

78,1
39,8

2009 đến 2011 tuân theo quy luật tăng cao vào đầu mùa khô và tăng giảm theo sự
thay đổi lưu lượng dòng chảy. Tuy hàm lượng các chất dinh dưỡng không dao
động lớn giữa các đợt quan trắc nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm. Điều
đó chứng tỏ chất lượng nước sông Cầu đang dần được kiểm soát và cải thiện.
- Hàm lượng coliform trong nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có
xu hướng giảm dần qua các năm.
Nhìn chung, chất lượng nước sông Cầu còn tương đối tốt, trung bình năm
vẫn thấp hơn QCVN 08: 2008/BTNTM cột A1 và A2. Tuy nhiên, chất lượng
nước không ổn định giữa các mùa và các vị trí trên sông: chất lượng nước sông
giảm vào mùa khô và mùa lũ một số đoạn có dấu hiệu ô nhiễm kéo dài như đoạn
sông Cầu chảy qua huyện Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn. Nhìn chung những năm
gần đây, chất lượng nước sông Cầu đang có xu hướng cải thiện dần, điều này cho
thấy công tác quản lý, bảo vệ môi trường và ý thức người dân đã nâng cao.
1.2.1.2. Thực trạng công tác quản lý lưu vực sông Cầu
LVS đi qua 6 tỉnh và thành phố là Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà
Nội, Bắc Ninh, Hải Dương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ thành lập Uỷ ban Bảo vệ môi trường LVS Cầu. Tuy nhiên, trên
thực tế tổ chức/ủy ban này đến nay không còn hoạt động hoặc hoạt động chưa
thực sự hiệu quả.
Sự phối hợp giữa các cơ quan Bộ, ngành và địa phương để giải quyết các
vấn đề về LVS còn yếu. Giữa các địa phương trong cùng lưu vực chưa tìm được
tiếng nói chung, chưa thống nhất và hợp tác chặt chẽ trong công tác quản lý môi
trường lưu vực. Quan niệm về trách nhiệm của địa phương, các ngành về bảo vệ
môi trường LVS là chưa đầy đủ. Nhiều địa phương quan niệm không đúng về

nghiệp, sản xuất làng nghề, khu khai thác và chế biến, khu vực dân cư... Hiện
nay, tình trạng ô nhiễm nước LVS Nhuệ - Đáy ngày càng trở nên nghiêm
trọng: Nước sông chịu tác động rất lớn của nước thải công nghiệp, sinh hoạt,...
Hàm lượng các chất hữu cơ trong nước cao, nồng độ COD vượt quá GHCP
theo QCVN 08:2008/BTNMT loại A từ 2-3 lần trong khi nồng độ BOD5 vượt
quá giới hạn này từ 4-6 lần, hàm lượng DO rất thấp, chỉ đạt 2,89 mg/l. Ước
tính lượng nước thải từ sinh hoạt và công nghiệp đổ vào sông trung bình
khoảng 5,4m3/s, điều này đồng nghĩa với việc để hàm lượng ô nhiễm BOD
không vượt quá tiêu chuẩn nước mặt loại B thì cống Liên Mạc sẽ phải mở với
công suất tối đa 60m3/s (Lê Vũ Việt Phong, 2012).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


Hình 1. 1: Sơ đồ phân đoạn ô nhiễm nước mặt LVS Nhuệ - sông Đáy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


1.2.2.2. Thực trạng công tác quản lý môi trường sông Nhuệ - Đáy
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhằm tăng cường công
tác quản lý tài nguyên nước LVS Nhuệ - Đáy như:
- Ngày 29/4/2008 Thủ Tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định Số:
57/2008/QĐ-TTgVề việc phê duyệt "Đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS
Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020".
- Ngày 31/8/2009 Thủ Tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số

Trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh, LVS Đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh của
nhiều nguồn tác động trên toàn lưu vực. Phần hạ lưu của nhiều sông trong lưu vực
đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó có đoạn đã trở thành sông “chết”.
Sông Đồng Nai có nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là
vùng hạ lưu. Chất lượng nước sông của khu vực hạ lưu hiện đã bị nhiễm mặn
nghiêm trọng, nước sông ở khu vực này không thể sử dụng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt và tưới tiêu. Nước sông Đồng Nai, đoạn từ nhà máy nước Thiên
Tân đến Long Đại - Đồng Nai đã bắt đầu ô nhiễm chất hữu cơ và chất rắn lơ
lửng, đáng chú ý là đã phát hiện hàm lượng chì vượt tiêu chuẩn QCVN
08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A. Trong đoạn sông này, chất rắn lơ lửng
thường vượt tiêu chuẩn từ 3 - 9 lần, giá trị COD vượt từ 1,9 - 2,8 lần, giá trị DO
thấp dưới GHCP.
Hệ thống sông Sài Gòn hiện đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu là ô
nhiễm chất hữu cơ, vi sinh và một số nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước sông từ năm 2000 đến nay tại các trạm
quan trắc Phú Cường, Bình Phước và Phú An, sông Sài Gòn khu vực TP. Hồ Chí
Minh cho thấy nước sông tại các khu vực này đã bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt là ô
nhiễm dầu và vi sinh. Giá trị DO dao động từ 0,7 - 2,7 mg/l, không đạt tiêu chuẩn
chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt theo TCVN 08:2008.
Chất lượng nước của một số sông nhánh khác như sông Bé, Đa Nhim - Đa
Dung phần hạ lưu cũng đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi. Cụ thể, hàm
lượng nước trên sông Bé rất cao dao động từ 5 - 6,25 mg/l vượt gấp 10 - 12,5 lần
tiêu chuẩn cho phép. Điều này khiến cho việc sử dụng nước sông làm nguồn cấp
nước sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.
Ô nhiễm nhất trong lưu vực là sông Thị Vải, có một đoạn sông “chết” dài
trên 10km. Đó là đoạn sông từ sau khu vực hợp lưu Suối Cà - Sông Thị Vải
khoảng 2km đến khu công nghiệp Mỹ Xuân. Nước bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm
trọng, có màu nâu đen và bốc mùi hôi thối kể cả thời gian triều lên và triều
xuống. Giá trị DO thường xuyên dưới 0,5 mg/l (giá trị thấp nhất tịa khu vực cảng


đã không thực hiện đúng các nội dung đã được phê duyệt và xác nhận, có 49/77
cơ sở đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng chỉ có 12 cơ sở xử lý đạt
tiêu chuẩn cho phép. 28/77 cơ sở sản xuất và KCN đã vi phạm các quy định về
xả nước thải vượt TCVN gây ô nhiễm môi trường sông Thị Vải, 8/12 KCN chưa
xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đáp ứng yêu cầu xả lý nước thải của các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


dự án trong KCN. Từ đây có thể thấy rằng, công tác quản lý môi trường của các
tỉnh LVS Đồng Nai còn nhiều yếu kém. Hạn chế về năng lực, lỏng lẻo trong công
tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá hậu ĐTM dẫn đến các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn không thực hiện những quy định về xử lý chất thải trước khi
thải ra môi trường.
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước cấp địa
phương bước đầu được quan tâm. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các cơ quan Bộ,
ngành và địa phương để giải quyết các vấn đề về LVS còn yếu. Giữa các địa
phương trong cùng lưu vực chưa tìm được tiếng nói chung, chưa thống nhất và
hợp tác chặt chẽ trong công tác quản lý môi trường lưu vực.
1.3. Các hướng tiếp cận trong quản lý chất lượng nước
1.3.1. Tiếp cận dựa trên các công cụ pháp lý
Trong nhiều năm qua, công tác quản lý và BVMT nước mặt luôn được
Đảng và Nhà nước quan tâm. Nhiều chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã
được ban hành như Luật BVMT 2005 (sửa đổi năm 2014), Luật Tài nguyên nước
năm 1998 (sửa đổi năm 2012), Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. Đặc biệt, năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.

hiện trạng khai thác sử dụng nước, xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải
của nguồn nước...; ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ công tác quản lý,
bảo vệ môi trường nước.
Song song với việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sông, hồ; quy chuẩn
nước thải sinh hoạt, nước thải đối với các ngành công nghiệp... đã tạo cơ sở pháp
lý cho việc đẩy mạnh công tác BVMT nước. Đặc biệt, việc ban hành các quy
chuẩn cụ thể đối với nước thải của từng loại hình sản xuất cũng sẽgiúp cho việc
đánh giá, so sánh được sát hơn với tình hình thực tế.
1.3.2. Kiểm soát Tổng tải lượng Ô nhiễm
Ô nhiễm nước xảy ra khi sự cân bằng tự nhiên bị mất đi do tải lượng chất
ô nhiễm thải ra từ các hoạt động của con người tăng lên. Một cách đối phó với
vấn đề này là phải giảm tải lượng ô nhiễm. Hệ thống Kiểm soát Tổng tải lượng Ô
nhiễm (TPLCS) tìm cách điều chỉnh tải lượng nước thải từ các nguồn phát thải,
đồng thời thực hiện các biện pháp toàn diện như xây dựng hệ thống nước thải và
đưa ra các hướng dẫn điều hành.
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế cao độ, Nhật Bản đã chứng kiến sự gia
tăng tải lượng ô nhiễm, phát sinh ở hệ sinh thái trên cạn và thải vào hệ thống
nước. Nhật Bản cũng đã từng phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm nước nghiêm
trọng và đã khắc phục được thông qua các biện pháp mà tiêu biểu là TPLCS.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Điều quan trọng là áp dụng nhanh chóng các biện pháp đó bắt đầu từ những nơi
có khả năng thực hiện nhất. Nhật Bản đã có hơn 30 năm kinh nghiệm trong việc
áp dụng TPLCS. Trong suốt những năm đó, Nhật Bản đã tiến hành xây dựng
những hệ thống và cơ cấu có liên quan, đồng thời cũng đã đạt được những thành
quả nhất định trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường nước.

được dân số sẽ tăng hoặc các nhà máy công nghiệp hình thành do phát triển lưu
vực trong tương lai, ô nhiễm nước được dự đoán là sẽ ngày càng nghiêm trọng
hơn. Ô nhiễm nước cần phải được giảm thiểu thông qua các biện pháp ngăn ngừa
vì sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí để khôi phục lại môi trường nước.
iii) Đối với những vùng nước khép kín có dòng chảy chậm và thời gian
lưu nước dài, như các vùng biển khép kín, ao hồ và sông, nước không trao đổi
được với khu vực bên ngoài, nên tải ô nhiễm dễ tích tụ. Do đó khi xem xét các
biện pháp đối phó với ô nhiễm hữu cơ và sự phú dưỡng, cần phải giảm thiểu
hoặc kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm. Đối với các biện pháp môi trường nước
trong vùng biển khép kín, quan điểm về kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm được
cho là cần thiết, và việc áp dụng TPLCS là rất quan trọng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status