Nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải làng nghề sản xuất bóng bì bình lương – tân quang – văn lâm – hưng yên - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iv
Danh mục bảng ............................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ .......................................................................................... ix
Danh mục sơ đồ .............................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài .................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm làng nghề .............................................................................. 3
1.1.2. Phân loại làng nghề ............................................................................... 4
1.1.3. Thực trạng về việc áp dụng các công cụ quản lý môi trường (QLMT) .... 7
1.2. Tổng quan về làng nghề tại Việt Nam ....................................................... 9
1.2.1. Tổng quan về các làng nghề ................................................................... 9
1.2.2. Tổng quan về làng nghề chế biến lương thực thực phẩm tại Việt Nam .. 15
1.2.3. Tác động của ô nhiễm môi trường làng nghề tới kinh tế và sức khoẻ cộng
đồng ............................................................................................................. 21
1.3. Thực trạng công tác quản lý chất thải tại các làng nghề ở Việt Nam ........ 24
1.4. Tổng quan về giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề
chế biến lương thực thực phẩm...................................................................... 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 28
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3.4.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất và nhà xưởng ..................................... 59
3.4.3. Một số nguyên nhân khác .................................................................... 60
3.5. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề Bình Lương . 61
3.5.1. Công tác tổ chức bộ máy quản lý môi trường làng nghề ....................... 61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.5.2. Công tác tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường ............................... 61
3.5.3. Công tác quản lý chất thải.................................................................... 63
3.6. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề ........................................ 66
3.6.1. Tác động của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khoẻ người dân... 66
3.6.2. Tác động của ô nhiễm môi trường đến mĩ quan địa phương .................. 69
3.7. Những tồn tại cần giải quyết ................................................................... 69
3.8. Đề xuất giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trường làng nghề Bình Lương ....................................................................... 71
3.8.1. Giải pháp về quản lý môi trường .......................................................... 71
3.8.2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ............................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG
STT

3.8: Nồng độ trung bình nước ngầm tại làng nghề Bình Lương.......................... 54
3.9. Tải lượng rác thải trung bình mỗi ngày tại làng nghề Bình Lương .............. 55

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


3.10: Thành phần chất thải sinh hoạt.................................................................. 56
3.11: Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh trong 1 ngày tại ..................... 57
làng nghề Bình Lương ................................................................................. 57
3.12. Đánh giá mức độ phát thải nước thải ở làng nghề Bình Lương .................. 58
3.13: Diện tích nhà xưởng sản xuất .................................................................... 60
3.14: Công tác tuân thủ BVMT của các hộ sản xuất........................................... 62
3.15: Tình hình xử lý nước thải tại làng nghề Bình Lương ................................. 64
3.16. Hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực cho quản lý môi trường của làng nghề
Bình Lương ................................................................................................. 65
3.17: Ý kiến người dân về công tác quản lý CTR làng nghề Bình Lương ........... 66
3.18: Thống kê tuổi thọ trung bình một số làng nghề thực phẩm trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên............................................................................................. 67
3.19: Tình hình bệnh tật trong làng nghề Bình Lương ........................................ 68
3.20: Thống kê các triệu chứng, bệnh thường gặp ở người lao động năm 2014 .. 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam, đóng vai
trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tuy nhiên, việc phát triển
các làng nghề một cách tự phát như hiện nay đã dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực,
trong đó ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn từ hoạt động sản
xuất, chế biến tại các làng nghề thực sự đã đến mức báo động, nó đã và đang đe
dọa trực tiếp đến sức khoẻ của người dân trong khu vực. Theo Báo cáo Môi
trường quốc gia năm 2008, ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề có
nguồn gốc chủ yếu từ đốt nhiên liệu và sử dụng các nguyên vật liệu, hóa chất
trong dây chuyền sản xuất; ô nhiễm nước diễn ra đặc biệt nghiêm trọng do khối
lượng nước thải của các làng nghề là rất lớn, hầu hết lại chưa qua xử lý mà được
xả thẳng ra hệ thống sông ngòi, kênh rạch; chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề
chưa được thu gom và xử lý triệt để gây tác động xấu tới cảnh quan môi trường,
gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất.
Hưng Yên là một tỉnh có số lượng làng nghề lớn, gồm 66 làng nghề bao
gồm làng nghề truyền thống và làng có nghề. Trong đó có 32 làng nghề được
UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chuẩn làng nghề, còn lại 34 làng có nghề. Các
ngành nghề sản xuất tập trung theo các nhóm như sau: Sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ mây tre đan, gốm sứ; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chế biến
thực phẩm; nội thất gỗ; tái chế các chất thải và các loại hình sản xuất khác… Sự
phát triển của các làng nghề trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống ở nông thôn, tạo công ăn việc làm cho lượng lớn lao động nhàn rỗi ở nông
thôn. Tuy nhiên, đồng hành với sự phát triển của các làng nghề trên địa bàn tỉnh

phù hợp với điều kiện địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu phải đưa ra được các số liệu phản ánh hiện trạng môi
trường và công tác công tác quản lý môi trường tại làng nghề sản xuất bóng bì
Bình Lương.
- Các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương, có tính thực tiễn và
khả năng áp dụng thực tế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm làng nghề
Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nông nhàn
để sản xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu đời
sống như: Các công cụ lao động nông nghiệp, giấy, lụa, vải, thực phẩm qua chế
biến… Các nghề này được lưu truyền và mở rộng qua nhiều thế hệ, dẫn đến
nhiều hộ dân có thể cùng sản xuất một loại sản phẩm. Bên cạnh những người
chuyên làm nghề, đa phần lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề,
hoặc làm thuê (nghề phụ). Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hóa, các nghề mang
tính chất chuyên môn sâu hơn, được cải tiến kỹ thuật hơn và thường được giới
hạn trong quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn nông nghiệp để chuyển hẳn sang
nghề thủ công. Như vậy, làng nghề đã xuất hiện.
Có thể hiểu làng nghề “ là làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với
nghề nông”
Ngoài ra còn một số khái niệm về làng nghề khác nhau:

gồm có 3 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước
1.1.2. Phân loại làng nghề
Tùy theo mục đích nghiên cứu ta có thể phân loại làng nghề theo một số kiểu
dạng khác nhau. Có hai cách phân loại làng nghề được biết đến rộng rãi nhất.
Phân loại làng nghề truyền thống và làng nghề mới
Cách phân loại này cho thấy đặc thù văn hóa, mức độ bảo tồn của các làng
nghề, đặc trưng cho các vùng văn hóa lãnh thổ.
Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là làng nghề đã hình thành từ lâu đời, sản phẩm
đặc điểm đặc thù riêng biệt, có giá trị văn hóa lịch sử của địa phương nhiều nơi
biết đến, phương thức truyền nghề- cha truyền con nối hoặc gia đình, dòng họ.
Cụ thể theo nghị định 66/NĐ-CP của chính phủ tiêu chí công nhận nghề
truyền thống gồm:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị
công nhận.
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang đậm bản sắc dân tộc .
- Nghề gắn liền với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của
nghề.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


Các làng nghề truyền thống không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế


Page 5


Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm
Theo tổng hợp của Tổng cục môi trường (2008), Các làng nghề truyền
thống, làng nghề mới, dựa trên các tiêu trí khác nhau có thể phân loại theo một số
dạng như sau:
• Ươm tơ, dệt vải và may đồ da.
• Chế biến lương thực thực phẩm, dược liệu.
• Tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…).
• Thủ công mỹ nghệ, thêu ren.
• Vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác đá.
• Nghề khác (mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, đóng thuyền, quạt giấy, đan vó, lưới..).
Dựa trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường
nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra
thành 6 nhóm chính, mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ. Mỗi nhóm ngành,
làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ gây ảnh hưởng
khác nhau tới môi trường.

Biểu đồ 1.1: Phân loại các làng nghề Việt Nam theo loại hình sản xuất
(Nguồn: Tổng cục môi trường, 2008)
A: Vật liệu xây dựng và khai thác đá
B: Thủ công mĩ nghệ
C: Tái chế phế liệu
D: Công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ
E: Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
F: Các nghề khác

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 46/2011/TTBTNMT ngày 26/12/2011quy định về bảo vệ môi trường làng nghề hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
+ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị
định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn.
Nhiều văn bản pháp luật tuy không quy định cụ thể đối với làng nghề
nhưng phạm vi điều chỉnh bao gồm cả đối tượng làng nghề, trong đó quan trọng
phải kể đến:
+ Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày
28/12/2006 về việc hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ
phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày
07/07/2006 của Chính phủ trong đó có quy định một trong các nội dung được
hưởng hỗ trợ bao gồm “đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho
các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn”, với các quy định cụ thể về
định mức hỗ trợ, nguồn tài chính hỗ trợ để triển khai thực hiện.
+ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí
BVMT đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của
Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải.
+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT

Bình Dương, Cần Thơ….

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Biểu đồ 1.2: Sự phân bố làng nghề Việt Nam theo khu vực
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011)
Số lượng các làng nghề ở các vùng nói chung có xu hướng tăng lên, chỉ có
ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có xu thế giảm do chính sách của nhà
nước cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường đến cộng đồng dân cư, và quan
trọng hơn cả là chất lượng không cạnh tranh được với các sản phẩm sản xuất
công nghiệp. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là nơi có số lượng
làng nghề lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực
khác nên khu vực này được coi là đại diện nhất của bức tranh về ô nhiễm môi
trường làng nghề Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng Đông Bắc và Tây Bắc số
lượng có chiều hướng giảm dần trong những năm gần đây.
Theo báo cáo môi trường quốc gia 2010, dự báo cho xu thế phát triển
làng nghề trong những năm tiếp theo được thể hiện trong Bảng 1.1:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Bảng 1.1. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015

Vùng kinh tế



1
1
1
2
1
1

1
1
2
2
0
1

0
0
1
1
0
1

1
1
2
2
2
2

0

nguyên liệu tại chỗ hay các vùng khác trong nước đang dần bị hạn chế. Ví dụ,
theo thống kê, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) mỗi năm tiêu thụ khoảng
70.000 tấn than, gần 100.000 tấn đất nguyên liệu; các làng nghề chế biến gỗ, mây
tre đan trong những năm qua đòi hỏi cung cấp một khối lượng nguyên liệu rất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


lớn, đặc biệt là các loại gỗ quý dùng cho sản xuất đồ gỗ gia dụng và gỗ mỹ nghệ.
Nhiều nguyên liệu chúng ta đã phải nhập từ một số nước khác.
Sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn kiệt tài nguyên và gây
ảnh hưởng tới môi trường sinh thái. Việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các
hộ, các cơ sở sản xuất tự làm với kỹ thuật thủ công hoặc các máy móc thiết bị tự
chế lạc hậu. Do đó, chưa khai thác hết hiệu quả của các nguyên liệu, gây lãng phí
tài nguyên.
- Công nghệ, thiết bị
Hầu hết các cơ sở sản xuất nghề tại nông thôn, nhất là ở khu vực các hộ tư
nhân vẫn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống hoặc cải tiến một
phần. Trình độ công nghệ còn lạc hậu, cơ khí hóa thấp, các thiết bị phần lớn đã
cũ, sử dụng lại của các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn không đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường. Trình độ công nghệ thủ công và
bán cơ khí vẫn chiếm tỷ lệ hơn 60% ở các làng nghề.
Kết quả khảo sát của Đặng Kim Chi và ctv (2005), cho thấy để đáp ứng
nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhiều làng nghề đã áp dụng công
nghệ mới, thay thế máy móc mới, hiện đại. Ví dụ, làng gốm Bát Tràng đã dùng
đã dần dần đưa công nghệ nung gốm sứ bằng lò tuy nen (dùng ga và điện) thay
cho lò hộp và lò bầu (dùng than và củi), nhào luyện đất bằng máy thay cho bằng
tay thủ công, dùng bàn xoay bằng mô tơ điện thay cho bàn xoay bằng tay...; làng


61.51

70.69

43.90

59.44

38.49

29.31

56.10

40.56

0

0

0

0

( Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất
trong các làng nghề nông thôn còn lạc hậu, tính cổ truyền chưa được chọn lọc và
đầu tư khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm còn thấp, do đó chưa
đáp ứng được nhu cầu thị trường và giảm sức cạnh tranh.

khí ô nhiễm. Do đó, khí thải ở các làng nghề thường chứa nhiều thành phần các
chất ô nhiễm không khí như: bụi, CO2, SO2, NOx, chất hữu cơ bay hơi. Tái chế
kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng( gạch, gói, nưng vôi), sản xuất gốm sứ là
những loại hình sản xuất gây ô nhiễm môi trường không khí do có nhu cầu nhiên
liệu cao và nhiên liệu chủ yếu là than.
- Ô nhiễm chất thải rắn: Do tái chế nguyên liệu (giấy, nhựa, kim loại…)
hoặc do bã thải của các loại thực phẩm (sắn, dong), các loại rác thải thông
thường: Nhựa, túi nilon, giấy, hộp, vỏ lon, kim loại và các loại rác thải khác
thường được đổ ra bất kỳ dòng nước hoặc khu đất trống nào. Làm cho nước ngầm
và đất bị ô nhiễm các chất hóa học độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Một trong những nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm kể trên là do các cơ sở
sản xuất kinh doanh ở các làng nghề còn manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, phát triển tự
phát, không đủ vốn và không có công nghệ xử lý chất thải. Bên cạnh đó, ý thức của
chính người dân làm nghề cũng chưa tự giác trong việc thu gom, xử lý chất thải.
Nếu không có các giải pháp ngăn chặn kịp thời thì tổn thất đối với toàn xã hội sẽ
ngày càng lớn, vượt xa giá trị kinh tế mà các làng nghề đem lại như hiện nay.
1.2.2. Tổng quan về làng nghề chế biến lương thực thực phẩm tại Việt Nam
* Số lượng, phân bố
Theo Đặng Kim Chi và ctv (2005), trên cả nước có khoảng 197 làng nghề
truyền thống chế biến nông sản thực phẩm, các làng nghề sử dụng nguyên liệu có
sẵn tại chỗ hoặc lân cận để tạo ra các sản phẩm cung cấp cho nhu cầu cơ bản sinh
hoạt và sản xuất tại địa phương nên rất dễ có điều kiện phát triển.
Bảng 1.3: Số lượng làng nghề của ngành chế biến lương thực thực phẩm
STT

Phân ngành chế biến lương thực, thực phẩm dược liệu

Số lượng

1

Các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, dược liệu được phân bố
đều ở các khu vực trên cả nước nhưng nhiều nhất vẫn là khu vực đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Từ nguyên liệu chính là gạo, khoai, ngô,
sắn, dong … sau khi qua các công đoạn sản xuất đã tạo ra sản phẩm được thị
trường trong và ngoài nước chấp nhận. hiện nay tại các làng nghề còn sản xuất
các mặt hàng khau nhau như:
+ Miến dong, bún khô, bánh đa nem, tương, rượu.
+ Sản xuất bánh kẹo, bánh đậu xanh, mạch nha, tinh bột
+ Cá Hấp, mực khô, nước mắm…
Bảng 1.4: Các sản phẩm và sản lượng của một số làng nghề CBNSTP
STT
1
2

3
4
5
6
7
8
9
10

Tên làng nghề

Loại sản
phẩm

Bún Phú Đô – Từ Liêm –
Bún

Tương chao Cái Vồn
Tương
Bình Minh – Vĩnh Long

Đơn vị tính

Sản lượng

Tấn/năm

10.080

Tấn/năm

Tấn/năm

Triệu lít/năm
Tấn/năm

52.000
4000
9000
1000
500
300
70
60
2,5

Tấn/năm

Nguyên vật liệu cho các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu
được khai thác ở các địa phương trong nước. Ví dụ, nguồn nguyên liệu phục vụ
cho làng nghề chế biến tinh bột, chủ yếu là sắn, dong riềng; nguyên liệu cho làng
nghề đậu phụ, làng nghề làm tương, bánh đậu xanh là đậu tương, đậu xanh;
nguyên liệu cho làng nghề bún, bánh đa là gạo…
Đối với làng nghề chế biến thực phẩm nhu cầu sử dụng than, điện là
không lớn, tuy nhiên nhu cầu sử dụng nước là tương đối lớn. Nghiên cứu của
Đặng Kim Chi (2005) đã chỉ ra rằng: Đối với làng nghề chế biến tinh bột sắn nhu
cầu sử dụng điện năng khoảng 13,4 KWh/tấn sản phẩm, khoảng 30 KWh/tấn đối
với làng nghề sản xuất tinh bột dong; bên cạnh đó nhu cầu về nước là rất lớn:
Khoảng 12 m3/tấn đối với sản xuất bột sắn và khoảng 52 m3/tấn đối với sản xuất
bột dong. Kết quả cụ thể trong bảng 1.5 và bảng 1.6.
Bảng 1.5: Định mức tiêu thụ nguyên liệu, điện năng cho sản xuất tinh bột
(định mức/tấn sản phẩm)
STT

Nguyên, nhiên liệu

Sản xuất tinh bột sắn

Sản xuất tinh bột dong

1

Nguyên liệu củ

2,13 tấn

3,45 tấn


Sắn
Lượng dùng
Lượng dùng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ
m3
m3
5,8
11,2
1,7
14,0
1,0
8,5
31,2
60,0
8,7
72,5
12,2
23,4
2,8
5,4
0,6
5,0
52
100
12
100
(Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

làm nơi sản xuất. Các cơ sở sản xuất lớn thì thường chỉ có lán che lợp fibrô xi
măng, rơm rạ, lá mía, căng bạt… mang tính chất tạm bợ. Các bãi tập kết nguyên
liệu, kể cả các bãi, kho chứa hàng gần khu dân cư, tạm bợ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status