Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê chã, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công áp dụng cho
cống số 6 đê Chã, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” được hoàn thành với sự giúp
đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng,
chống lụt, bão Thái Nguyên, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp
đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn
này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,
của đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ

Ma Văn Trường


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được ai
cống bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây và các thông tin trích trong
luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


2.3.5. Kiểm soát chất lượng cốt thép.........................................................................17
2.3.6. Kiểm soát chất lượng bê tông .........................................................................18
2.3.7. Kiểm soát chất lượng đất đắp ..........................................................................20
2.3.8. Kiểm soát chất lượng khớp nối .......................................................................20


2.4. Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi ..............20
2.4.1. Một số khái niệm về sự cố công trình .............................................................20
2.4.2. Một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng ....21
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình ............................................22
2.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình ...........................................22
2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình ................24
Kết luận chương 2 .....................................................................................................29
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
CỐNG SỐ 6 ĐÊ CHÃ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG......................................30
3.1. Giới thiệu chung về công trình ...........................................................................30
3.1.1. Giới thiệu chung: .............................................................................................30
3.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của công trình .................................................................30
3.1.3. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên ........................................................................30
3.1.4. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của Cống ........................................................33
3.1.5. Thực trạng quản lý chất lượng thi công cống số 6 ..........................................35
3.2. Giải pháp tổ chức, quản lý để bảo đảm và nâng cao chất lượng công trình ......37
3.2.1. Cơ sở đề xuất đề xuất giải pháp ......................................................................37
3.2.2. Trách nhiệm của các bên trong giai đoạn thi công: ........................................38
3.2.3. Công tác quản lý chất lượng vật tư ................................................................43
3.2.4. Công tác nghiệm thu .......................................................................................48
3.2.5. Quản lý chất lượng thi công cống ...................................................................52
Kết luận chương 3 .....................................................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74

Bảng 3.1. Lớp đất 1 ...................................................................................................31
Bảng 3.2. Lớp đất 2 ...................................................................................................32
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm cán bộ Ban
quản lý dự án Thủy lợi và đê điều .............................................................................35
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn đánh giá vật liệu phối trộn tại công trường............................55
Bảng 3.5: Yêu cầu kiểm tra cốt pha ..........................................................................57
Bảng 3.6: Yêu cầu kiểm tra cốt thép .........................................................................58


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Mặt cắt ngang đại diện cống ......................................................................33
Hình 3.2. Mặt cắt dọc cống .......................................................................................34


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây dự án đầu tư xây dựng công trình ở tỉnh Thái
Nguyên không ngừng tăng về số lượng và quy mô. Các công trình khi đưa và sử
dụng sẽ góp phần an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, thì công tác quản lý chất
lượng xây dựng công trình còn bộc lộ nhiều yếu kém dẫn đến chất lượng công trình
không đảm bảo, làm cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng phí ngân sách
nhà nước.
Dự án xây mới cống số 1 đê Chã, cống số 6 đê Chã và cống số 8 đê Sông
Công huyện Phổ Yên có nhiệm vụ tiêu úng cho 1178ha ruộng của 4 xã Tân Hương,
Đông Cao, Thuận Thành, Trung Thành huyện Phổ Yên, riêng cống số 6 tiêu úng
thêm cho khu công nghiệp thuộc xã Thuận Thành, Trung Thành là 200ha. Thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phù

thép không đạt chất lượng hoặc xảy ra sự cố trong xây dựng từ đó áp dụng các biện
pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu
Các công trình thủy lợi và công trình xây mới cống số 6 đê Chã, huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các biện pháp quản lý chất lượng
trong giai đoạn thi công của các công trình thủy lợi và các công trình cống dưới đê
đã thi công, các tài liệu đã công bố.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá công tác quản lý chất lượng
đã và đang thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng.
- Phương pháp chuyên gia.


3

6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các biện pháp quản lý chất lượng trong giai
đoạn thi công công trình thủy lợi.
- Chỉ ra những thiếu sót, bất cập trong công tác quản lý chất lượng trong giai
đoạn thi công dẫn đến công trình thủy lợi có chất lượng thấp không đảm bảo yêu
cầu đặt ra.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi
với điều kiện thực tiễn thi công của công trình cống 6 đê Chã huyện Phổ Yên tỉnh
Thái Nguyên.


1.1.2.1. Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung
nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những


5

phương tiện như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến
chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống nhất định.
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi mọi lĩnh vực, trong mọi
loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường
quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc
phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng
việc”, “làm đúng ngay từ đầu” và làm đúng tại mọi thời điểm”.
Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/5/2015 thì “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các
chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và
an toàn của công trình‘‘.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra
các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý
chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ
đầu tư và các chủ thể khác.
Nói cách khác: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt
động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất
lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.
Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình “trích điều 4, Nghị định số



7

QLCL
CTXD

QUY CHUẨN VÀ TIÊU
CHUẨN XD

Lập
dự
án
đầu


Khảo
sát
xây
dựng

Thiết
kế
xây
dựng

HỆ THỐNG VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Lựa

là dẫn đến nhiều sai phạm của nhà thầu không được phát hiện kịp thời.


8

Công tác nghiệm thu công trình xây dựng chưa thực hiện theo đúng Nghị
định NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
1.1.2.3. Quản lý chất lượng công trình cống
Chất lượng công trình cống không những phụ thuộc vào chất lượng hồ sơ
thiết kế mà còn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chất lượng công tác thi công. Nếu chất
lượng thi công công trình không tốt có thể dẫn tới giảm tuổi thọ công trình hoặc
thậm chí tới mức phải phá đi làm lại, làm tăng giá thành xây dựng công trình, kéo
dài thời gian thi công, giảm hiệu quả kinh tế.
Những yếu tố làm giảm giá trị công trình cống là chất lượng vật liệu không
tốt, công tác xây lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật, kích thước, vị trí sai lệch cao độ,
vị trí với thiết kế. Vì vậy để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ xây dựng,
tăng hiệu quả kinh tế, yêu cầu: Phải kiểm soát chặt chẽ vật liệu đầu vào, vật liệu
đảm bảo mới 100% và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế; Xác định chính xác
vị trí, cao độ đáy công trình; Thi công theo đúng trình tự, quy trình sản xuất, quy tắc
kỹ thuật và thường xuyên phải kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình.
1.2. Đặc điểm công trình thủy lợi
- Khối lượng lớn:
+ Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp
nguồn nước như tưới, phát điện, giao thông, nuôi cá v.v… mỗi công trình đơn vị thì
lại có nhiều loại nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ,
sắt thép v.v…với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, hàng triệu m3;
+ Ví dụ: CTTLTĐ Hòa Bình: Khối lượng đào đắp đất đá: gần 50.000.000m3,
bê tông các loại: 1.899.000 m3.
- Chất lượng cao: Công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn
tuyệt đối trong quá trình khai thác. Do đó phải đảm bảo các yêu cầu sau: Chống lật,

cán bộ của chủ đầu tư thường không quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi
công thường đưa vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như
trong thiết kế. Có thể nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ
yếu dẫn đến công trình kém chất lượng hiện nay. Các quy trình nghiệm thu mà các
cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ
chứ thực tế thực hiện thì đang làm ngược lại.


10

- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật
xây dựng số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh. Người dân hầu như
không biết được thông tin về công trình. Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa
được phát huy hiệu quả cao.
- Khâu xử lý hiện trường: Trong quá trình thi công luôn luôn gặp những vấn
đề cần phải xử lý như: sai khác giữa địa hình thực tế và tài liệu khảo sát, xuất hiện
biến đổi địa chất bất thường như khối lượng bùn lớn dẫn đến khối lượng mặt cắt
thay đổi hoặc trong quá trình thi công gặp các công trình ngầm mà khi khảo sát địa
hình không phát hiện ra…Có rất nhiều các tình huống cần phải giải quyết nhanh nếu
không sẽ phải dừng thi công trong thời gian lâu dẫn đến thiệt hại lớn cho nhà thầu
cũng như ảnh hưởng đến tiến độ công trình. Hiện nay, công tác xử lý hiện trường
của các chủ đầu tư còn nhiều bất cấp chưa quyết liệt trong việc phối kết hợp giữa
chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thiết kế. Phương án còn sửa đổi nhiều lần sau khi
thống nhất phương án đơn vị tư vấn triển khai thiết kế điều chỉnh sau đó thẩm định
thiết kế mới tiếp tục thi công.
- Khâu giám sát tác giả: Giám sát tác giả hiện nay các đơn vị tư vấn gần như
không có động thái thực hiện và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này. Do
đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra. Trong quá
trình thi công đơn vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành
công trình.

cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình, đặc điểm của thi công và mối liên quan tới chất
lượng công trình, những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, làm
cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề nghiên cứu.


12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
2.1. Cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình
2.1.1. Cơ sở lý thuyết
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra
các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp
như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
một hệ thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công
tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với
nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể
hiện cụ thể là:
- Đối với nhà thầu thi công, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình
xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất
lao động. Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa
quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối
với nhà thầu. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết
định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các
yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống. Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với
nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn. Vì vậy quản lý chất lượng

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy
định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc
hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an
toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Các qui phạm, tiêu chuẩn, qui chuẩn có liên quan tới chất lượng xây dựng
công trình Thủy lợi;


14

- Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên.
Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây
dựng công trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước
về Chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Công
trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất
lượng; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng
trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng “trích điều 23, Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015”:
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn
mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và
thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử
và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình
tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình xây dựng;

thi công kéo dài hơn dự kiến hoặc không cung cấp vật liệu đầy đủ, kịp thời, tốn kém
nhiều chi phí.
- Đa số công trình thuỷ lợi sử dụng vật liệu địa phương hay vật liệu tại chỗ.
Vật liệu địa phương, tại chỗ rất thuận lợi cho việc vận chuyển và giá thành thấp
nhưng ngược lại vật liệu đầu vào rất khó kiểm soát về chất lượng, kích thước vật
liệu không đúng qui định, không đủ tiêu chuẩn.
- Quá trình thi công phải bảo đảm hố móng được khô ráo đồng thời phải bảo
đảm yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu tới mức cao nhất. Xuất phát từ
những đặc điểm ấy trong quá trình thi công người ta phải tiến hành dẫn dòng thi
công. Việc dẫn dòng thi công nếu không có biện pháp xử lý tốt thì có thể nước sẽ
tràn vào hố móng ảnh hưởng tới chất lượng bê tông.
Do có đặc điểm thi công riêng so với các ngành xây dựng khác nên để công tác
kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công có hiệu quả, phát huy hiệu quả
công trình đòi hỏi không những cán bộ cán bộ thi công mà cả cán bộ của chủ đầu tư, giám


16

sát tư vấn phải thực sự nghiêm túc, tâm huyết với công việc, có chuyên môn vững vàng,
am hiểu Pháp luật xây dựng cơ bản, nhạy bén với công việc.
2.3. Yêu cầu quản lý chất lượng trong thi công công trình cống

Quản lý chất lượng
công trình cống

Kiểm
soát
chất
lượng
vật liệu

lượng
đất đắp

Quản lý
chất
lượng
khớp
nối

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quản lý chất lượng thi công công trình cống
2.3.1. Kiểm soát chất lượng vật liệu
Vật liệu sử dụng đưa vào thi công công trình cống phải thỏa mãn tiêu chuẩn
Việt Nam và các yêu cầu riêng về tính năng, công năng sử dụng theo yêu cầu của
Hồ sơ thiết kế cống, có đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, đáp ứng yêu cầu thiết
kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng cho công trình được thể hiện rõ
ở: Tên, mác, quy cách chất lượng và nguồn gốc, chủng loại vật tư. Vật liệu phải
đảm bảo mới nguyên, chưa sử dụng. Trong quá trình thi công vật liệu phải được
kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, phân loại, đánh giá ghi vào nhật ký, xử lý các sản
phẩm không phù hợp.
2.3.2. Kiểm soát chất lượng hố móng
- Hố móng công trình cống phải nằm đúng vị trí và cao độ của hồ sơ thiết kế
đã được duyệt. Trong quá trình đào móng thường xuyên sử dụng máy thủy bình và
kinh vĩ kiểm tra vị trí và cao độ.


17

2.3.3. Kiểm soát chất lượng thi công đóng cọc
Vật liệu chế tạo cọc và kích thước hình học của cọc phải đảm bảo theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế đã được duyệt, mặt cọc phải bằng phẳng, chắc, đặc không gồ

- Đặt và liên kết khung cốt thép trong và ngoài.
Trước khi tiến hành gia công cốt thép phải lấy mẫu gửi về đơn vị thí nghiệm,
sau khi có kết quả đảm bảo đúng chủng loại, qui cách theo yêu cầu thiết kế, tuân thủ
tiêu chuẩn việt nam: TCVN 6285: 1997 -Thép cốt bê tông - thép vằn và TCVN
6286:1997 – Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn thì mới tiến hành gia công.
2.3.6. Kiểm soát chất lượng bê tông
2.3.6.1. Thi công bê tông
- Vật liệu dùng đổ bê tông phải đảm bảo sạch, đúng chủng loại theo hồ sơ
thiết kế. Vật liệu phải được tư vấn giám sát kiểm tra kỹ về chủng loại, kích thước
trước khi tiến hành trộn bê tông.
- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra cốp pha, cốt thép.
- Bê tông phải được trộn bằng máy trộn cưỡng bức, trộn đúng và đủ theo tỷ
lệ thành phần cấp phối.
- Khi đổ bê tông, đổ thành từng lớp và đầm kỹ rồi mới tiến hành đổ lớp khác.
- Mỗi mẻ trộn bê tông trước khi đổ phải được kiểm tra về độ sụt theo
TCXDVN 374-2006. Lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra cường độ kéo, nén đmả bảo
theo tiêu chuẩn TCVN 3119-1993 và TCVN 4453-1995
- Đầm bê tông dùng đầm rung và đầm bàn. Đầm cho tới khi nào có lớp màng
nước vữa phủ hỗn hợp bê tông.
2.3.6.2. Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê tông
- Công tác bảo dưỡng bê tông cần thực hiện ngay sau khi se mặt bê tông. Cán
bộ giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện các biện pháp bảo dưỡng,
trình tự và thời gian bảo dưỡng.
- Trong bất kỳ trường hợp nào việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo quy định.
+ Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến hình thành các
khe nứt.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status