ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TẠ QUANG THÀNH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT VÀ
CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: TS. VŨ THỊ QUÝ
Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Giảng viên hướng dẫn TS. Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Tạ Quang Thành
MỤC LỤC Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học đề tài 3
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất 4
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao
đất, cho thuê đất 5
2.2.1. Khái niệm giao đất và cho thuê đất 5
2.2.2. Nguyên tắc giao đất và cho thuê đất 5
2.2.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất 5
2.2.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 5
2.2.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất 6
2.2.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất 8
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất 52
4.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp
đối với công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Phổ Yên 57
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1. Kết luận 60
5.2. Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CT-TTg : Chỉ thị-Thủ tướng Chính phủ
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HĐ-BT : Hội đồng- Bộ trưởng
HĐND : Hội đồng nhân dân
MĐSD : Mục đích sử dụng
NĐ-CP : Nghị định-Chính phủ
QĐ-CT : Quyết định-Chủ tịch
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TH : Trường hợp
TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài nguyên Môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
V/v : Về việc
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 - 2010 29
Bảng 4.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên thời kỳ 2001-2010 30
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế
qua các năm 30
Hình 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phổ Yên năm 2013 36
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng đất
của huyện Phổ Yên giai đoạn 2011-2013 43
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian của huyện
Phổ Yên giai đoạn 2011 - 2013 50
Hình 4.6: Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn
2011 - 2013 53
Hình 4.7: Kết quả cho thuê đất theo thời gian giai đoạn 2011-2013 56
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất
sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc
quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.
Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và
hoạt động của con người, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao
Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Phổ Yên
giai đoạn 2011 - 2013 nhằm xác định những khó khăn và thuận lợi từ đó đề
xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện công tác giao đất
vào cho thuê đất trên địa bàn nghiên cứu.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của huyện
Phổ Yên.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Phổ Yên
giai đoạn 2011- 2013.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối
với công tác giao đất, cho thuê đất của huyện Phổ Yên.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công
tác giao đất và cho thuê đất nói riêng.
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý Nhà nước
về đất đai, công tác giao đất và cho thuê đất của địa phương từ đó đưa ra cách
khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Luật Đất đai 2003 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai,
theo đó các nội dung quản lý về đất đai bao gồm:
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê nhà.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
Phủ bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ tái định cư.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 32/QĐ-UBND V/v phê duyệt giá đất ở trung bình để
tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2014.
- Quyết định 36/2013/QĐ-UBND V/v phê duyệt giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.
- Quyết định số 2074/QĐ-UBND V/v phê duyệt giá đất ở để giao đất
tái định cư và giao đất có thu tiền sử dụng đất tại một số khu dân cư trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.
- Quyết định số 1370/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất ở để giao
đất tái định cư và giao đất có thu tiền sử dụng đất tại một số khu dân cư trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên.
5
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao
đất, cho thuê đất
2.2.1. Khái niệm giao đất và cho thuê đất
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
2003) [6].
2.2.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất
a) Các hình thức giao đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định có 02 hình thức giao đất là: Giao đất
không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
* Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
bao gồm :
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức.
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước.
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở
hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở
cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật
này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất giao thông thuỷ lợi;
đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm
mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp. (Điều 33 Luật Đất đai, 2003) [6].
7
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm:
sở làm việc. (Khoản 1 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [6].
8
* Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc. (Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [6].
2.2.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
Hạn mức giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá 10 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30
ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao
gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng
hạn mức giao đất không quá 05 ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 ha đối với các xã, phường
thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung
du miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì
+ Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện về giao đất ở của
hộ gia đình, cá nhân kèm theo danh sách các hộ đủ điều kiện giao đất ở; ý
kiến của hội đồng tư vấn giao đất cấp xã.
10
+ Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; bản đồ địa
chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất đô thị; 1/1000 đối với đất ở nông thôn. (Điều
124 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [2].
c) Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định.
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước
ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất.
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm
theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất
gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch
ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó. (Điều 125 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
d) Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
quy định sau:
Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án
do UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.
+ UBND xã, phường thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả
các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất
của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch hội
12
đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân,
trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là
Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp
được giao đất.
+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường,
thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các
trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn
15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn
chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước
khi trình UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương
án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn
thành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp ra quyết định
giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất.
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không
quá 50 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ
sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
- Trình tự thủ tục giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất
rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản,
đất nông nghiệp khác
đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ UBND xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hội
đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao
đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở
UBND xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng
góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường. Hồ sơ được lập thành 02 bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc giao
đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ
sơ; trường hợp đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính
và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài nguyên và Môi
trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
14
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác định thực địa; trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh quyết định giao đất và cấp GCNQSD đất.
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 40
ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được GCNQSD đất. (Điều 124 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
b) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng
hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địa
điểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
125 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 7 Điều 130 Nghị định này và quy
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Việc giao đất, cho thuê đất sau khi đã giải phóng mặt bằng được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Nghị định này.
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này không
quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi
trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
GCNQSD đất. (Điều 126 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
d) Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Đơn vị vũ trang nhân xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
16
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 1 bộ hồ
sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷ ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường,
giải phóng mặt bằng.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài
nguyên và Môi trường.
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính đến cơ quan tài
nguyên và môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSD đất.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm ký GCNQSD đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất; gửi GCNQSD đất cho
Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người sử
dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý khu công nghệ cao,
Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa và trao
GCNQSD đất. (
Điều 128 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
e) Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất
sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình
thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ.
- Việc chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất được quy định như sau:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra; đối
với trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo
18
hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp; gửi số liệu địa chính
cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng
đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cơ quan tài nguyên và môi trường có
trách nhiệm chỉnh lý GCNQSD đất.
- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê
đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục sử dụng đất trước