ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------
-------
VƯƠNG TRUNG KIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Hữu Chiến
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên
củng cố, trau dồi kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời giúp cho sinh
viên tiếp xúc, học hỏi và rút ra những kinh nghiệm từ thực tế để trở thành một
cán bộ tốt, có chuyên môn giỏi đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Hoàng Hữu
Chiến đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực
tập tại văn phòng đăng ký QSDĐ - phòng TNMT huyện Võ Nhai. Em xin
chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và trang bị
cho em đầy đủ những kiến thức khi ngồi trên ghế nhà trường.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, các chú, các anh,
các chị làm việc tại văn phòng đăng ký QSDĐ - phòng TNMT huyện Võ Nhai
và trong UBND huyện đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian em thực tập tại phòng TNMT để em có được kết quả
thực tập như hôm nay.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập và làm báo cáo em vẫn còn nhiều những
sai sót do còn hạn chế về kiến thức, thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế. Vì vậy
em mong các thầy cô, các anh chị đóng góp ý kiến và chỉ bảo để bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quyền sử dụng đất
STT
Số thứ tự
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
SDĐ
Sử dụng đất
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Võ Nhai 2014 .......................... 34
Bảng 4.2: Sự biến động về diện đất giai đoạn 2011-2014.............................. 37
Bảng 4.3: Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền
2.2.2. Những quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................... 8
2.2.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ........................................................................................................ 9
2.2.4. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính ........................................................ 17
2.4.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo bản đồ địa chính ........................................................................................ 17
2.3. Tình hình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa
chính tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 18
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ................................................................ 19
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 19
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 19
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 19
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 19
v
3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 19
3.3.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 19
3.3.1.Điều tra tình hình cơ bản của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ......... 19
3.3.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ..................................................... 19
3.3.3.Đánh giá sự biến động đất đai về diện tích sau khi đo đạc bản đồ địa
chính
............................................................................................................ 19
3.3.4.Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản
đồ địa chính tại huyện Võ Nhai ...................................................................... 19
3.3.5.Những thuận lợi - khó khăn trong công tác cấp và quản lý giấy chứng
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó bị
khống chế về diện tích, không gian, vị trí địa lý theo đường biên giới Quốc gia,
là sản phẩm tự nhiên. Là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với
sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là nền tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác.
Đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã
tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất
nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay. Thế hệ chúng ta là những
người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ,
quản lý và khai thác một cách có hiệu quả nhất.
Trong những năm gần đây, cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thì việc quản lý và sử dụng đất
luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người
quản lý đất đai nói riêng.
Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần
thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
nhà nước về đất đai trong công tác này.
- Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác
cấp, cấp GCNQSDĐ cho bản thân.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy
nhanh công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ.
- Nghiên cứu công tác cấp đổi GCNQSDĐ của huyện.
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ và cấp
GCNQSDĐ.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân
củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản
thân tiếp cận với công tác cấp và cấp đổi GCNQSDĐ trên thực tế.
- Đối với thực tiễn: đề tài đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công
tác cấp GCNQSDĐ, từ đó rút ra những giải pháp phù hợp để thực hiện công
tác cấp đổi GCNQSDĐ, giúp cho công tác này nhanh chóng hoàn thành.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Quản lý các dịch vụ công về đất đai.[1]
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1. Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ trong đó có chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của đất
đai được thiết lập trong quá trình lập bản đồ, đăng ký đất đai và cấp
GCNQSD đất.
Theo điều 47 Luật đất đai năm 2003 thì:
∗ Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
∗ Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, hạng đất
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Biến động trong quá trình sử dụng đất đai và các thông tin khác có
liên quan.
∗ Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính,
hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
6
Hồ sơ địa chính này được lập thành 3 bộ lưu giữ tại UBND cấp huyện,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường.[1]
2.1.2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các văn bản pháp luật, đặc biệt là sự ra đời của Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ
sung 1998, 2001, Luật đất đai 2003, Luật đất đai luôn được điều chỉnh kịp thời để
đáp ứng phù hợp với điều kiện của đất nước, của từng địa phương trong từng thời
kỳ phát triển của đất nước. Ngoài ra, Nhà nước còn ban hành nhiều văn bản pháp
luật liên quan quy định về việc cấp GCNQSDĐ:
- Luật đất đai 2003 Chương V quy định cụ thể về đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp GCNQSDĐ.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi
hành Luật đất đai.
8
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp
GCNQSDĐ.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao
cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
- Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể.
Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô
thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người
nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
quy định của Luật này. [1]
2.2.3. Mục đích, yêu cầu, đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
2.2.3.1. Mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp GCNQSDĐ là xác nhận mối quan hệ giữa người sử dụng đất
với quyền sở hữu Nhà nước về đất đai. Công tác này rất quan trọng, vì nó làm
tăng cường vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai, đồng thời đề cao trách nhiệm
của người sử dụng đất về việc xét duyệt cấp GCNQSDĐ góp phần ổn định xã hội.
Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất còn có mục đích để Nhà nước
thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp GCNQSDĐ cũng để:
- Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất đai.
10
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
- Khắc phục được tình hình tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai cho phù hợp.
người đại diện kê khai đăg ký quyền sử dụng đất.
- Tổ chức nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam do người đứng đầu
hoặc người đứng đầu của tổ chức uỷ quyền đại diện thực hiện việc kê khai
đăng ký quyền sử dụng đất.
- Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào
Việt Nam, sử dụng đất tại Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam thực hiện việc kê
khai đăng ký quyền sử dụng đất.
Việc uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất phải bằng văn bản.
Đối với hộ gia đình, cá nhân văn bản uỷ quyền phải có chứng thực của UBND
cấp huyện, phường nơi cư trú theo quy định của pháp luật.[4]
2.2.3.4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 49 Luật đất đai 2003 quy định những trường hợp được cấp
GCNQSD đất như sau:
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường
hợp sau đây:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
12
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của
Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay được Ủy ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn
định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày
15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
14
nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp
doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích
đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về
nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó. [1]
2.2.3.6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 52 Luật đất đai 2003 quy định về thẩm quyền cấp GCNQSD
đất như sau:
16
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. [1]
2.2.4. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính
- Mục đích: cấp đổi đối với những giấy chứng nhận đã được cấp theo
bản đồ giải thửa 299.
- Yêu cầu: thực hiện điều chỉnh cấp đổi GCNQSDĐ đến ngày
31/12/2010 phải hoàn thành.
- Đối tượng và điều kiện cấp đổi: hộ gia đình, cá nhân, tổ chức dang sử
dụng đât trên địa bàn huyện Võ Nhai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận nhưng thông tin thửa đất ghi trên GCNQSDĐ
được ghi theo bản đồ giải thửa 299.
2.4.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo bản đồ địa chính
- Nguyên tắc cấp đổi:
+ Điều chỉnh cấp đổi lại toàn bộ những GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo bản đồ giải
thửa.
+ Người sử dụng đất thuộc đối tượng cấp đổi giấy chứng nhận khi thực
hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng
đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luất đất đai, thì phải thực hiện việc điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận
trước khi thực hiện các quyền nêu trên.
+ Người sử dụng đất thuộc đối tượng được cấp đổi giấy chứng nhận
nay đã chết mà có người thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự thì cấp GCNQSDĐ cho người thừa kế quyền sử dụng đất đó.