Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên - Pdf 26

Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế
của một đất nước. Nền kinh tế của một nước chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn
định khi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn và hệ thống Ngân hàng hoạt
động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút, tập trung và phân bổ có
hiệu quả các nguồn vốn vào các ngành sản xuất.
Ở nước ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế,
chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang
nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng XHCN, hệ thống Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Ngân hàng chính là nơi tập trung
vốn, khơi dậy và động viên các nguồn lợi cho phát triển kinh tế. Nó đóng vai trò
quan trọng trong việc cung ứng vốn cho hoạt động của các ngành trong nền kinh
tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng của nền kinh tế
trong những năm qua.
Trong chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2020, mục tiêu quan trọng mà
Đảng và Nhà nước ta đặt ra là sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,đưa
nước ta trở thành một nước công nghiệp. Đây là mục tiêu quan trọng của đất nước ta
trong quá trình vươn lên thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu
vực và trên thế giới. Cùng với mọi nghành kinh tế khác, trong những năm gần đây,
Ngân hàng đã thực hiện đổi mới sâu sắc cả hệ thống tổ chức và hoạt động; sự đổi
mới này đã tạo nên một sắc thái mới trong hoạt động kinh doanh tiền tệ ở nước ta,
góp phần đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
Là mét NHTMQD, để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng, NHNo &
PTNT Việt Nam đã không ngừng mở rộng mạng lưới quy mô hoạt động nhằm
khai thác có hiệu quả tiềm năng và các nguồn lực đặc biệt là huy động nguồn
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2

Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
2
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Chương 2: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Phổ Yên.
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP& PTNT HUYỆN PHỔ YÊN
1.1- KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PHỔ YÊN
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Phổ Yên
NHNo&PTNT Phổ Yên là một chi nhánh của NHNo&PTNT Thỏi Nguyờn
cú trụ sở chính tại tiểu khu 5 - Thị trấn Ba Hàng. Thành lập ngày 26-3-1988,
trong những năm qua, NHNo&PTNT Phổ Yờn đó cú những thay đổi đáng kể
trong quá trình hoạt động của mình. Khi mới thành lập, NHNo&PTNT Phổ Yên
chỉ có một trụ sở chính tại thị trấn Ba Hàng và một số điểm giao dịch nhỏ lẻ. Do
yêu cầu của ngành nghề kinh doanh cần phải giao dịch nhiều với khách hàng
nên NHNo&PTNT Phổ Yờn đó mở rộng quy mô và phương thức giao dịch với
khách hàng. Các cơ sở giao dịch ở địa bàn Thanh Xuyên và Phúc Thuận đã trở
thành ngân hàng cấp 3 với cơ cấu tổ chức hoạt động riêng. Việc hình thành ngân
hàng cấp 3 là một việc làm cần thiết cho hoạt động kinh doanh ngày càng đa
dạng của ngành ngân hàng. Bởi có như vậy mới có thể đáp ứng được nhu cầu
giao dịch ngày càng mở rộng của NHNo&PTNT Phổ Yên.
NHNo&PTNT Phổ Yờn đó đổi mới và đa dạng hoỏ cỏc hình thức hoạt
động kinh doanh của mình. Từ những nghiệp vụ cơ bản của một ngân hàng nông
nghiệp như: cho vay hộ sản xuất, cho vay tiêu dùng, nhận tiền gửi tiết kiệm…
hiện nay NHNo&PTNT Phổ Yờn đó từng bước mở rộng các hình thức cho vay,
huy động như: Cho vay doanh nghiệp, cho vay hợp vốn, cầm cố GTCG, phát
hành kỳ phiếu, huy động TGTK với nhiều thời hạn đáp ứng các yêu cầu khác

NHNo&PTNT Phổ Yên. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự hoành hành của dịch
cúm gia cầm kéo theo sự chững lại của các nghành nghề kinh tế khác trong năm
qua nhưng với sự vượt khó đi lên của toàn thể các đồng chí lãnh đạo và cán bộ
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
4
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
công nhân viên NHNo&PTNT Phổ Yờn đó vượt qua được những khó khăn,
giành được nhiều kết quả tốt đẹp.
Do đặc điểm tình hình kinh tế xã hội như vậy nên khách hàng của
NHNo&PTNT Phổ Yên chủ yếu là hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, sản
xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết, thu nhập thấp. Đặc điểm này quyết định đến
đặc điểm HĐV và cho vay của NHNo&PTNT Phổ Yên, số món nhiều nhưng số
tiền ít.
NHNo&PTNT Phổ Yờn cú trụ sở chính tại thị trấn Ba Hàng với tổng biên
chế là 34 cán bộ, trong đó số cán bộ có trình độ Đại học là 15 người chiếm
44,11%, cao đẳng có 5 người chiếm 14,71%, còn lại là trình độ trung cấp và sơ
cấp chiếm 58,82%
Theo sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, NHNo&PTNT Phổ Yờn đó căn cứ
vào tình hình thực tế của mình để tự đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt
động, tăng cường đầu tư đào tạo cán bộ, đầu tư kỹ thuật, công nghệ mới. Sắp
xếp, bố trí công việc phù hợp với trình độ năng lực của từng người, do vậy đã
phát huy được năng lực của đội ngũ cán bộ nhõn viên, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, đáp ứng được yêu cầu công tác ngân hàng.
1.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHNo &PTNT huyện Phổ Yên được thành lập từ năm 1988 trên cơ sở
chuyển từ mét ngân hàng bao cấp sang hạch toán kinh doanh trong bối cảnh nền
kinh tế chậm phát triển.

Tng hp lu tr s liu hot ng ca tng thi k.
Nguyn Hng Trang- Lớp 8B2
6
Ban
Giám đốc
Ngân hàng
Thanh xuyên
Phòng
Kế Toán
Ngân hàng
Phúc Thuận
Phòng
Kinh Doanh
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
*Còn các ngân hàng loại 3 được bố trí tại các điểm giao dịch xa trung tâm
huyện, các ngân hàng này đều có trụ sở giao dịch và có kho cất trữ tiền đảm bảo
an toàn trong kinh doanh, có hệ thống máy tính được kết nối mạng để phục vụ
khách hàng được kịp thời nhanh chóng và đảm bảo an toàn chính xác.
1.2.3. Công tác nguồn vốn
Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2006đạt 169.159 triệu đồng, tăng so
với 31/12/2005 là 30.295 triệu đồng tăng 21.82%, tăng so với 31/12/2004 là
71.566 triệu đồng.
Sở dĩ đạt được kết quả trên là sự cố gắng phấn đấu của NHNo & PTNT
huyện Phổ Yên tích cực tìm nguồn khơi tăng tiềm năng về vốn, vốn trong dân
cư, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác, đáp ứng nhu cầu về
vốn mở rộng hoạt động tín dụng một cách vững chắc chủ động về nguồn vốn tại
địa phương. Ngân hàng đã tích cực tuyên truyền, quảng cáo, tiếp nhận các tổ
chức kinh tế để thu hót được khách hàng gửi tiền, mở tài khoản tiền gửi thanh
toán .

Bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Phổ Yên liên tục tăng trưởng qua các kỳ, cụ thể tính đến
31/12/2006 nguồn vốn huy động đạt 169.159 triệu tăng 27.761 triệu so với thời
điểm 31/12/2005 tốc độ tăng trưởng 19,63% .Thời điểm ngày 31/12/2005 nguồn
vốn huy động đạt 141.398 triệu đồng tăng 41.574 triệu so với thời điểm
31/12/2004 tốc độ tăng 41,6. Đạt được kết qủa này là do sự cố gắng nỗ lực
không mệt mỏi cuả các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh NHNo & PTNT
huyện Phổ Yên , sù đổi mới phong cách phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng gửi tiền. Tuy nhiên nhìn vào bảng số liệu trên ta cũng có thể thấy
một thực tế là nguồn vốn năm 2006 tăng so với năm 2005 tăng (27.761 triệu) tuy
nhiên tốc độ tăng so với tốc độ tăng của năm 2005 với năm 2004 (41.574 triệu)
là thấp hơn. Nguyên nhân của hiện tượng này là sự cạnh tranh trên địa bàn đã
tăng lên rất nhiều. Từ chỗ chỉ là ngân hàng duy nhất trên địa bàn nay đã thành 3
ngân hàng với sự xuất hiện của Ngân hàng chính sách và Ngân hàng Công
Thương.
Đã có những khách hàng vì tò mò muốn thử dịch vụ của Ngân hàng mới.
Trong đó Ngân hàng Công Thương với lợi thế là công nghệ hiện đại món cho
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
8
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
vay lớn chi phí món vay thấp đã làm giảm áp lực về chi phí vốn dẫn đến lãI suất
huy động cao.
Ngân hàng chính sách với lợi thế là một Ngân hàng không vì mục đích kinh
doanh nhưng nhờ được hỗ trợ về nguồn vốn nên lãI suất huy động vẫn cao hơn
so với Ngân hàng Nông nghiệp Phổ yên.
Tuy nhiên với kinh nghiệm lâu năm trên địa bàn cùng sự cố gắng quýêt tâm
của tập thể cán bộ CNV trong ngân hàng cũng như uy tín vốn có nên một số
khách hàng đã quay lại với Ngân hàng và số khách hàng mới cũng tiếp tục tăng
do vậy hoàn toàn có thể tin rằng kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông

tăng từ 14,4% 2005 lên 18,9% năm 2006. Đây là sự tăng trưởng hợp lý vì theo
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
9
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
đúng sự phát triển của kinh tế địa phương thì sốlượng tổ chức kinh tế đã tăng lên
do vậy lượng vốn huy động của Ngân hàng cũng tăng lên ở đối tượng này.
Bảng số liệu 2 cho ta thấy nguồn vốn huy động từ tiền gửi của chi nhánh
tăng dần qua các năm, nguồn vốn tiền gửi từ chỗ chiếm tỷ trọng 98,2% trong
tổng nguồn vốn năm 2005, nay đã đạt tỷ trọng 97,28% vào cuối năm 2006 trong
tổng số nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ phát hành các giấy tờ có
giá từ 2.534 triệu vào cuối năm 2005 tăng 4.602 triệu năm 2006 chiếm 2,72%.
Sở dĩ nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá tăng nhiều trong năm 2006 là do
trong năm Ngân hàng đã có 1 đợt huy động kỳ phiếu lãi suất cao hơn so với tiền
gửi tiết kiệm thường cùng với 1 đợt phát hành trái phiếu AGRIBANK.Điều này
cho thấy xu thế chung của dân chúng là hướng vào các loại tiền gửi có lãi suất
cao. Điều này đã tạo cho Ngân hàng tăng thêm nguồn vỗn có tính chất ổn định
cao giúp cho việc sử dụng vốn của Ngân hàng thuận lợi hơn. Có được điều này
là do Ngân hàng đã tập trung vào hoạt động tuyên truyền quảng cáo thông qua
các hình thức như loa truyền thanh pa no, ápphích . Hơn nữa trước đây hoạt
động huy động vốn chỉ do phòng kế toán đảm nhận thì trong năm 2006 Ban lãnh
đạo Ngân hàng đã đưa ra hình thức khuyến khích toàn thể cán bộ trong cơ quan
tham gia công tác huy động vốn. Cụ thể mỗi cán bộ huy động được 100 triệu sẽ
được thưởng 100.000 đồng tối đa 1.000.000 đồng cho mỗi cán bộ. Nguồn chi
thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của Giám đốc cơ quan. Tuy giá trị vật
chất không nhiều nhưng việc làm này có ý nghĩa rất lớn về mặt tinh thần góp
phần động viên tinh thần cho đội ngò cán bộ trong cơ quan do vậy đã góp phần
không nhỏ trong việc tăng vốn của chi nhánh trong năm 2006.
1.2.4 Công tác sử dụng nguồn vốn
Theo đúng qui chế cho vay khách hàng của NHNo & PTNT Việt Nam,

- Cơ cấu dư nợ tăng theo tính chất nguồn vốn
Loại dư nợ Dư 31/12/2006 Tỷ trọng So sánh năm 2005
Dư nợ thông thường 114.399 96,7% +18.859
Dư nợ uỷ thác
3.931 3,3% +1.736
Tổng cộng
181.306 100% +20.595
(Nguồn:Bảng cân đối và báo cáo kế toán qua các năm)
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
11
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Nhìn bảng trên ta có thể thấy năm 2006 khối lượng tín dụng tăng trưởng ở
mức khá, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của huyện đạt mục tiêu đề ra.Dư
nợ tăng đều ở tất cả các ngân hàng.
+Về cơ cấu dư nợ có sù chuyển dịch tích cực, dư nợ ngắn hạn đạt 95.956
triệu tăng 19.089 triệu so với năm 2005, chiếm tỷ trọng 67,27%
Khách hàng chủ yếu của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Phổ Yên là các
hộ gia đình với số dư 115.811 triệu chiếm tỷ trọng 81,19 % tốc độ tăng 13,31%,
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 18,81
% tổng dư nợ tốc độ tăng 62,54%. Nh vậy có thể thấy tốc độ tăng trưởng ở khu
vực doanh nghiệp nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng ở khu vực dân cư. Đây là
xu thế tăng trưởng tích cực phù hợp với sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế địa
phương đó là việc tăng thêm các doanh nghiệp ở địa phương. Tuy nhiên các
món vay chủ yếu là nhỏ lẻ, chi phí đầu vào cao, ảnh hưởng không nhỏ đến kết
quả tài chính của đơn vị .
*Về chất lượng tín dông
Tính đến ngày 31/12/2006 toàn chi nhánh có số dư xấu là 5.090 triệu
chiếm tỷ trọng 3,56 % tổng dư nợ, tăng so với năm 2005 là 3.979 triệu.
1.2.5 Công tác kế toán và thanh toán ngân quĩ

đó, để có thể tồn tại và phát triển, các NHTM luôn quan tâm tới công tác huy
động vốn của mình.
1.3.1 Kế toán huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
Các khoản tiền gửi bao gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết
kiệm của dân cư. Các loại tiền gửi còn căn cứ vào thời hạn gửi tiền để chia thành
tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi bằng VNĐ và bằng ngoại tệ.
1.3.1.1 Kế toán huy động vốn từ các tổ chức kinh tế
Nhằm phân tích đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán huy động vốn từ
tiền gửi tổ chức kinh tế, duới đây ta sẽ đi sâu phân tích kết cấu tiền gửi, sự biến
động số dư cũng như tình hình mở tài khoản và sử dụng tài khoản, các qui trình
kế toán nhận và chi trả tiền gửi tổ chức kinh tế tại ngân hàng.
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
13
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng biểu số 4: Biến động số dư và kết cấu tiền gửi của tổ chức kinh tế
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1.Tiền gửi các tổ chức kinh
tế
17.695 17,7% 20.328 14,4%
31.983 18,91%
+Tiền gửi không kỳ hạn
17.695 17,7% 20.328 14,4%
16.983 10,04%
+Tiền gửi có kỳ hạn 0 0 0 0
15.000 8,87%
(Nguồn:Bảng cân đối và báo cáo kế toán qua các năm)

tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế.Tình hình mở tài khoản của tổ chức
kinh tế tại NHNo & PTNT Phổ Yên được thể hiện ở bảng sau :
Bảng biểu số 5: Tình hình mở tài khoản tiền gửi của tổ chức kinh tế đến hết
ngày 31/12/2006
Loại tài khoản
Loại TCKT
Tiền gửi
không kỳ hạn
Tỷ trọng
Tiền gửi có
kỳ hạn
Tỷ trọng
Doanh nghiệp nhà nước 0 0 0 0
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23 85,2% 32 88.89%
Hợp tác xã 4 14,8% 4 11,11%
Tổng số tài khoản 27 100% 36 100%
(Nguồn:Bảng cân đối và báo cáo kế toán qua các năm)
Trong nghiệp vụ nhận và chi trả tiền gửi của các tổ chức kinh tế, bộ phận
kế toán thực hiện theo qui trình luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng. Đảm
bảo nguyên tắc sau : Đối với nhận tiền gửi, đảm bảo nguyên tắc thu tiền trước –
ghi sổ sau, ghi nợ trước- có sau, đối với việc chi trả tiền gửi, thực hiện ghi sổ
trước – ghi tiền sau , ghi nợ trước – có sau ( nếu là chứng từ chuyển khoản). Bộ
phận kế toán tiền gửi tiến hành hạch toán nh sau :
-Khách hàng nép tiền mặt căn cứ liên giấy nép kế toán hạch toán :
Nợ : TK tiền mặt tại quĩ (1011)
Có : TK tiền gửi không kỳ hạn (4211), tiền gửi có kỳ hạn khi khách hàng
nhận tiền từ nơi khác chuyển đến, kế toán căn cứ vào chứng từ chuyển tiền hạch
toán.
Nợ : TK thích hợp ( liên hàng đến , thanh toán bù trừ)
Có : TK tiền gửi không kỳ hạn (4211)

kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên giấy báo có chứng từ gốc và tính
ký hiệu mật, kế toán hạch toán:
Nợ : TK liên hàng đến (519) :10.000.000đ
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
16
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có : TK tiền gửi không kỳ hạn của DN A: 10.000.000đ
2) Ngày 30/6/2006, ngân hàng tính lãi và hạch toán lãi đối với tiền
gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp A như sau : Tại thời điểm tính lãi : Tổng
tích số dư có của các ngày thực tế trong tháng là : 50.000.000 đ số tiền lãi trong
tháng được tính như sau:
Tiền lãi trong tháng = ( 50.000.000 x 0,15% ) / 30 = 2500đ
Hạch toán lãi nhập gốc :
Nợ TK 801 :2.500đ : 2.500®
Có TK 4211 của DNA : 2.500đ 2.500®
3) Khi DNA rút tiền mặt 5.000.000đ kế toán hạch toán
Nợ TK 4211 của DNA:5.000.000đ 5.000.000®
Có TK 1011 :5.000.000đ 5.000.000®
* Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà khách hàng sử
dụng với mục đích nhận các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo an toàn
tài sản mà không vì mục đích hưởng lãi .
Để sử dụng tài khoản này ngân hàng cung cấp cho khách hàng các công cụ
thanh toán như : Séc ( séc chuyển khoản, séc bảo chi ), giấy uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, các phương thức thanh toán qua ngân hàng là thanh toán bù trừ
,thanh toán liên hàng, chuyển tiền qua mạng máy tính, phương pháp thanh toán
chuyển tiền điện tử.
Đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng được khách hàng mở với
mục đích hưởng lãi. Do đó, ngân hàng áp dụng mức lãi suất trên tài khoản này
cao hơn lãi suất của tài khoản không kỳ hạn.

2.Tiết kiệm có kỳ hạn 78,828 95,9% 114,046 89,9% 138,84
8
99,13%
II.Tiết kiệm ngoại tệ qua VNĐ 1,115 1,4% 4,504 3,4% 6,675 4,55%
1.Tiết kiệm không kỳ hạn 8 0,1% 134 0,1% 283 4,23%
2.Tiết kiệm có kỳ hạn<12

tháng 1,107 1,3% 1,370 3,3% 2,086 31,25%
3.Tiết kiệm có kỳ hạn > 12 tháng 0 0 0 0 4,306 64,51%
Tổng cộng 82,129 100% 126,956 100% 146,742 100%
(Nguồn:Bảng cân đối và báo cáo kế toán qua các năm)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng lượng tiền gửi tiết kiệm tăng rõ rệt
từ 81.014 triệu năm 2004 lên 122,452 triệu năm 2005 và 140,067 triệu đồng
năm 2006 .Xét về cơ cấu ta thấy tiền gửi ngoại tệ tăng trưởng nhanh hơn từ
1.115 triệu đồng năm 2004 lên 4.504 triệu đồng năm 2005 và 6.675 triệu năm
2006 còn tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ có xu huớng tăng nhanh và mạnh ở năm
2005. Nguyên nhân của sự tăng trưởng nhanh hơn của tiền gửi ngoại tệ là
Xu hướng hội nhập kinh tế cùng với sự phát triển của kinh tế đã làm cho
lượng kiều hối chuyển về năm 2006 đã tăng nhiều hơn năm 2005. Do vậy lượng
ngoại tệ chi nhánh huy động được cũng tăng nhanh
Thứ hai đó là diễn biến bất thường của thị trường vàng còng nh tỷ giá, đầu
năm 2006 với việc đồng USD liên tục tăng giá đã ảnh hưởng đến tâm lý chung
của người dân là gửi tiết kiệm ngoại tệ để chống mất giá đồng tiền.
Đồng thời trong năm 2006 hệ thống ngân hàng NO&PTNT Việt Nam còng
có một lần điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi ngoại tệ do vậy đã khuyến khích
người dân gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ. Chính những nguyên nhân cả chủ quan và
khách quan này đã làm cho tốc độ tăng tiền gửi ngoại tệ năm 2006 của Ngân
hàng Phổ Yên nhanh hơn tốc độ tăng tiền gửi nội tệ của khu vực dân cư.
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
18

Nợ : TK tiền mặt tại quỹ ( 1011 )
Có : TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ( 4211)
- Khi khách hàng đến rút tiền ,căn cứ vào sổ tiết kiệm, giấy lĩnh tiền kế
toán hạch toán:
Nợ :TK tiền gửi tiết kiệm
Có : TK tiền mặt tại quỹ ( 1011 )
- Tính lãi và hạch toán lãi :
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
19
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Tiết kiệm không kỳ hạn tính theo phương pháp tích số và hạch toán nh
tiền quỹ không kỳ hạn.
+ Tiết kiệm có kỳ hạn tính theo món ,công thức sau:
Tiền lãi = Sè tiền gốc x Lãi suất x Thời gian tính lãi
+ Khi tính lãi dự trả hàng tháng ,hạch toán :
Nợ : TK trả lãi tiền gửi ( 801 )
Có : TK tiền lãi cộng dồn dự trả gửi tiết kiệm ( 4272,4374 )
+Khi trả lãi hạch toán:
Nợ : TK tiền lãi cộng dồn dư trả tiền tiết kiệm ( 4373,4374 )
Có : TK tiền mặt tại quỹ ( 1011) ( nếu tính lãi riêng )
Có : TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ( 4232,4233 )
Ví dô 2 :
Tại NHNo & PTNT Phổ Yên ngày 1-1-2006 khách hàng A mở tài khoản
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng (từ 1-1-2006) với lãi suất 0,5
hàng tháng ,số tiền là 20.000.000 đ (khách hàng lĩnh lãi cùng gốc khi đến hạn)
1) Ngày 1-4-2006 khách hàng nép tiền vào tài khoản, kế toán hạch toán
Nợ TK 1011 : 20.000.000 đ : 20.000.000 ®
Có TK 4211 của khách hang A: 20.000.000đ : 20.000.000®
2) Tính lãi cộng dồn dự trả:

để hưởng lãi suất cao hơn.
Thủ tục mở tài khoản cá nhân cũng rất đơn giản nhưng nhu cầu mở tài
khoản cá nhân của khách hàng chưa cao do yếu tố lãi suất tác động tới tâm lý
người gửi tiền .Tại ngân hàng qui định mức lãi suất tiền gửi trên tài khoản cá
nhân bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp hơn các loại tiền gửi tiết
kiệm ,vì vậy mà các cá nhân vẫn muốn gửi tiền tiết kiệm hơn là gửi vào tài
khoản cá nhân.
Các khách hàng mở tài khoản chủ yếu sử dụng giấy lĩnh tiền khi có nhu
cầu, do đó, tiền của cá nhân thường luân chuyển tại ngân hàng rất nhanh, số dư
tiền gửi cá nhân thấp, ngân hàng không sử dụng để cho vay mà chỉ thu được lệ
phí thanh toán qua ngân hàng cho nên ngân hàng cần đẩy mạnh công tác thanh
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
21
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
toán qua ngân hàng, tăng cuờng khuyến khích cá nhân sử dụng các công cụ
thanh toán.
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
22
Hc vin ngõn hngChuyờn tt nghip
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3 K toỏn huy ng vn t phỏt hnh cỏc giy t cú giỏ
Bờn cnh hỡnh thc huy ng vn t ti khon tin gi, cỏc NHTM cũn
thc hin nghip v huy ng vn qua hỡnh thc phỏt hnh cỏc GTCG hay cũn
gi l cỏc cụng c n ca ngõn hng. Hin nay, NHNo & PTNT huyn Ph Yờn
thc hin huy ng vn bng cỏch phỏt hnh k phiu vi thi hn khỏc nhau
bao gm : K phiu di 12 thỏng, k phiu trờn 12 thỏng, trỏi phiu. Tr lói
trc v tr lói sau, tỡnh hỡnh huy ng vn t k phiu th hin bng sau:
Bng 9: Biu huy ng k phiu trỏi phiu
n v: triu ng

lương của người lao động, nâng cao được năng suất lao động và hiệu quả kinh
doanh.Tổ chức đào tạo huấn luyện cho 100% cán bộ làm công tác kế toán về
nghiệp vụ chuyên môn thông qua tổ chức tập huấn tại chi nhánh, tập huấn tại
ngân hàng tỉnh, cử đi học các líp tập trung do trường đại học và trung tâm điều
hành tổ chức.Tích cực thay đổi phong cách giao dịch cũng như nâng cao nghiệp
vụ của cán bộ kế toán ngân quỹ.
Hai là, chi nhánh đã tập trung tìm kiếm khách hàng, mở rộng màng lưới
hoạt động kinh doanh, tiếp cận khách hàng đến từng thôn xóm. Thực hiện giao
dịch ca 2 để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Thường xuyên chăm lo và
giữ mối quan hệ tốt với khách hàng có nguồn vốn lớn nh: bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kho bạc nhà nước. Đảm bảo giữ bí mật an toàn vốn, tài sản của ngân
hàng và khách hàng, tăng niềm tin cậy của khách hàng với ngân hàng.
Ba là, để phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng, ngân hàng mở rộng và
phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ mới như: Chuyển tiền điện tử, tổ chức thực
hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.Do đó thu
hót được nhiều nguồn vốn vào ngân hàng.
Bốn là, tăng cường dầu tư các trang thiết bị và công nghệ hiện đại vào hoạt
động ngân hàng .Hiện nay hầu hết các giao dịch của chi nhánh được thực hiện
bằng máy và đường truyền số liệu nhằm giao dịch trực tiếp với khách hàng, tổng
hợp thông tin báo cáo, chuyền tiền điện tử đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày
càng tăng của khách hàng.
1.3.4.3 Ưu điểm và một số tồn tại của công tác kế toán huy động vốn tại
chi nhánh NHNo & PTNT Phổ Yên
- Ưu điểm :
Nguyễn Hương Trang- Líp 8B2
24
Học viện ngân hàngChuyên đề tốt nghiệp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Qui trình kế toán thực hiện theo dây chuyền, hạch toán từ khâu chi tiết đến
tổng hợp, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời, giải phóng khách hàng nhanh, luân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status