Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 đến 2020 - Pdf 24


NGUYỄN TRỌNG KHIÊM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và các kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn
đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Trọng Khiêm
Tác giả Nguyễn Trọng Khiêm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. 5
4. Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa của Luận văn. 5
5. Kết cấu của luận văn. 6
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
7
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 7
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 7
1.1.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực 9
1.1.3. Nâng cao chất lƣợng phát triển nguồn nhân lực 9
1.1.4. Kết cấu của nguồn nhân lực 11
1.1.5. Vai trò nguồn nhân lực với tăng trƣởng và phát triển kinh tế 11
1.2. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 13

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 42
3.1.2. Đặc điểm tài nguyên và thiên nhiên 44
3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.1.4. Tổng quan đặc điểm nguồn nhân lực trong nông nghiệp 50
3.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NÔNG
NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 51
3.2.1. Khái quát chất lƣợng nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Phúc 51
3.2.2. Tổng quan quá trình nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở địa bàn
nghiên cứu 54
3.2.3. Đặc điểm nguồn nhân lực làm việc tại hộ gia đình 57
3.2.4. Đặc điểm nguồn nhân lực làm việc ngoài hộ 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.2.5. Đặc điểm nguồn nhân lực tại hợp tác xã và kinh tế hộ trang trại. . 61
3.2.6. Thực trạng việc làm và mức thu nhập của lao động 62
3.2.7. Thực trạng sử dụng thời gian của lao động trong nông nghiệp 64
3.3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 65
3.3.1. Một số nguyên nhân hạn chế hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 65
3.3.2. Đánh giá kết quả sử dụng lao động sau khi đƣợc nâng cao chất
lƣợng 70
3.3.3. Ý kiến đề xuất của ngƣời dân về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực trong phát triển kinh tế - xã hội 72
Chƣơng 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 79
4.1. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU 79
4.1.1. Quan điểm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 79
4.1.2. Phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 79
4.1.3. Những mục tiêu cơ bản 80
4.2. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH 81
4.2.1. Tác động của chính sách đến sử dụng nguồn nhân lực trong nông

Bảng 3.15: Tình hình sử dụng đất của hộ điều tra 66
Bảng 3.16: Tình hình vay vốn đầu tƣ sản xuất của các hộ điều tra 68
Bảng 3.17: Tiếp cận thông tin giới thiệu việc làm trong 12 tháng năm2011 69
Bảng 3.19: Nhu cầu về ngành nghề của ngƣời dân 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

1
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
2
GDP

Tổng sản phẩm quốc nội
3
GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên
4
HDI

Chỉ số phát triển con ngƣời

5
HĐND

Hội đồng nhân dân

Sản xuất kinh doanh
15
THPT

Trung học phổ thông
16
UBND

Ủy ban nhân dân
17
UN
Liên hợp quốc

18
VP
Vĩnh Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nƣớc ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế nhằm đạt mục tiêu dân giàu, xã hội dân chủ, công bằng,
văn minh theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Để làm đƣợc việc đó đòi hỏi phải
có các yếu tố cơ bản gắn bó với nhau, đó là kỹ thuật hiện đại và con ngƣời
hiện đại. Nguồn lực con ngƣời càng trở thành động lực chủ yếu của sự phát
triển nhanh và bền vững. Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ
và chiến lƣợc phát triển kinh tế – xã hội của Đảng đã chỉ rõ: con ngƣời là
nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực, quyết định sự

Thực tiễn đã chứng minh rằng, những quốc gia tuy nghèo tài nguyên
thiên nhiên, hạn hẹp về nguồn nhân lực vật chất nhƣng do sớm tạo ra đƣợc
nguồn nhân lực có chất lƣợng nên có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh,
năng lực cạnh tranh cao, điển hình nhƣ Nhật Bản và một số quốc gia thuộc
nhóm công nghiệp mới nhƣ Hàn Quốc, Singapore, Điều này cho thấy,
nguồn nhân lực có chất lƣợng cao có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định
tới khả năng cạnh tranh phát triển và hội nhập của mỗi quốc gia.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, với khoảng gần 80% lực lƣợng lao
động trong độ tuổi lao động từ 18 - 25, nhƣng số lao động này khi tham gia thị
trƣờng lao động lại chƣa đƣợc nâng cao chất lƣợng nghề nghiệp một cách bài bản
hoặc có thì cũng còn hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp. Tỷ lệ lao động đƣợc đào
tạo kỹ thuật, chuyên môn còn thấp, phần lớn là lao động thủ công, cơ cấu nguồn
nhân lực còn lạc hậu so với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Thực trạng nguồn
nhân lực ở Việt Nam nói chung chƣa tƣơng xứng với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nƣớc đặc biệt trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa,
mà giai đoạn đầu là thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nƣớc đã và đang đặt ra cho đất nƣớc ta những thách thức nhất định, trong đó
việc xây dựng đƣợc một nguồn nhân lực có chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc đang đặt ra những đòi hỏi bức thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Nhà nƣớc xây dựng và hoàn thiện các chƣơng trình, chính sách nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực là nhằm mục tiêu tạo lập một môi trƣờng thuận lợi và
động lực để hình thành, nâng cao chất lƣợng và sử dụng có hiệu quả năng lực
sáng tạo của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu và
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực có chất lƣợng là một trong những vấn đề
cấp thiết nhất trong quá trình phát triển và hội nhập của nƣớc ta.

số tài liệu, công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực. Mặc dù có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề nguồn nhân lực nói
chung, nhƣng để đề ra các chính sách và nghiên cứu vấn đề nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực trên địa bàn một tỉnh thì chƣa có tài liệu nào đề cập tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
+ Mục tiêu tổng quát.
Trên cơ sở nhận dạng đúng thực trạng việc nâng cao chất lƣợng nguồn
nhân lực trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực về nông nghiệp, nông thôn trong thời
gian vừa qua, luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát
tiển nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn ở Vĩnh Phúc
trong thời kỳ tới.
+ Mục tiêu cụ thể.
- Làm rõ nguồn nhân lực trong nông nghiệp và vai trò của nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá;
- Phân tích tầm quan trọng của các chính sách về thực hiện các chính
sách về nâng cao chất lƣợng nguồn lực nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Vĩnh
Phúc hiện nay;
- Đánh giá thực trạng của nguồn lực cũng nhƣ chính sách nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực nông nghiệp ở tỉnh trong thời gian vừa qua, phân tích
nguyên nhân của những mặt đƣợc và những mặt còn tồn tại;
- Đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất
lƣợng nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa - hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phân tích
đánh giá thực trạng về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và tình hình sử

lƣợng nguồn lực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu tiềm năng, lợi thế,
giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn lực đối với việc phát triển nông nghiệp,
nông thôn của Tỉnh trong thời kỳ tới.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục và tài liệu tham khảo, Luận
văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1
: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
Chƣơng 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT NGUỒN NHÂN
LỰC PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công hay không thành công trong phát triên nền KT -XH của quốc gia
do vậy tất cả các nƣớc trên thế giới đều quan tâm đến nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực.
Đến nay đã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đƣa ra các quan
điểm khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực. Một số tổ chức quốc tế đƣa ra
khái niệm nguồn nhân lực nhƣ sau:
Theo định nghĩa của liên hợp quốc (UN), nguồn nhân lực là trình độ lao
động lành nghề, kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện
có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.

nhân lực là toàn bộ những ngƣời lao động dƣới dạng tích cực (đang tham gia lao
động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhƣng chƣa tham gia lao động),
không gồm những ngƣời có khả năng lao động nhƣng không có nhu cầu làm
việc. Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức đang chi phối
các hoạt động của nền kinh tế quốc dân thì con ngƣời trở thành động lực trực
tiếp cho mọi sự phát triển.
Từ sự phân tích trên, có thể hiểu nguồn nhân lực của một quốc gia biểu
hiện ở những khía cạnh sau:
- Trƣớc hết với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội với
nghĩa rộng nhất thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao
động mà không phân biệt ngƣời đó đang lao động ở lĩnh vực hay ngành nghề
nào và đây đƣợc coi là nguồn nhân lực xã hội.
- Với tƣ cách là khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội thì
nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm dân số trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động.
- Nguồn nhân lực thể hiện toàn bộ những con ngƣời cụ thể tham gia
vào quá trình lao động, với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những
ngƣời từ giới hạn dƣới của độ tuổi lao động trở lên có khả năng lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Nhƣ vậy, có các biểu hiện khác nhau nhƣng nguồn nhân lực của một
quốc gia hay một địa phƣơng phải phản ánh đƣợc đặc điểm cơ bản:
- Nguồn nhân lực chính là nguồn lực con ngƣời
- Nguồn nhân lực gắn với bộ phận dân số và cung lao động
- Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của xã hội.
1.1.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực
Chất lƣợng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp về những ngƣời
thuộc nguồn lực thể hiện ở những chỉ số nhƣ: sức khoẻ; trình độ văn hoá;

cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực khi bàn về nó. Theo quan điểm của
Liên hiệp quốc, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực bao gồm việc giáo dục
nâng cao chất lƣợng và sử dụng tiềm năng con ngƣời nhằm thúc đẩy phát
triển KT - XH và nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về
nâng cao chất lƣợng toàn diện con ngƣời là cơ sở quan trọng nhất cho việc
nghiên cứu nhân tố con ngƣời. Khi nói đến nhân tố con ngƣời là nói tới mặt
hoạt động cơ bản nhất quyết định mọi thuộc tính, biểu hiện đặc trƣng của con
ngƣời. Sự tác động của con ngƣời quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển
của lịch sử. Tiến bộ xã hội không phải là quá trình tự động mà phải thông qua
hoạt động của con ngƣời trong xã hội. Con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là
động lực để thúc đẩy phát triển xã hội. Con ngƣời vừa sáng tạo ra mọi giá trị
của cải vật chất và tinh thần, vừa hoàn thiện ngay chính bản thân mình. Chỉ có
nhân tố con ngƣời mới có thể làm thay đổi đƣợc công cụ sản xuất ngày càng
phát triển với năng suất, chất lƣợng cao, làm thay đổi quan hệ sản xuất và các
quan hệ xã hội khác, nhằm mục đích ngày càng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho con ngƣời và cho xã hội.
Cũng có quan điểm cho rằng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là gia
tăng giá trị cho con ngƣời, kể cả về giá trị vật chất lẫn tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm
hồn cũng nhƣ kỹ năng nghề nghiệp, làm cho con ngƣời trở thành ngƣời lao động
có những năng lực và phẩm chất tốt, mới, cao hơn, đáp ứng đƣợc những yêu cầu
to lớn và ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế - xã hội. Từ những luận điểm
trình bày trên, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của một quốc gia chính là sự
biến đổi về chất lƣợng nguồn nhân lực trên tổng các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng,
kiến thức và tinh thần cùng với quá trình phát triển về cơ cấu nguồn nhân lực. Quá
trình nâng cao chất lƣợng và sử dụng năng lực toàn diện của con ngƣời là vì sự
tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con ngƣời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11

cách tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên và mở rộng nhiều ngành, nhiều lĩnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
vực hiện đại, phục vụ cho sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nƣớc.
Ngƣợc lại nguồn nhân lực mà có trình độ thấp thì việc nghiên cứu và ứng
dụng các công nghệ mới sẽ gặp nhiều khó khăn, tài nguyên thiên nhiên không
đƣợc khai thác tốt, gây lãng phí dẫn đến kết quả là đất nƣớc sẽ ngày càng tụt
hậu so với các nƣớc trên thế giới.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, với những
mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, con
ngƣời và nguồn nhân lực đƣợc coi là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định
sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế. Đó là yếu tố hết
sức cấp thiết và cần có tính cập nhật, đáp ứng đƣợc yêu cầu về con ngƣời và
nguồn nhân lực trong nƣớc ta nói riêng và trên thế giới nói chung. Chúng ta
khẳng định con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh
tế xã hội, đồng thời con ngƣời phải có tri thức và đạo đức. Vì vậy, vấn đề cốt
lõi là phải thực hiện chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực một cách
toàn diện nhằm đƣa con ngƣời đạt đến những giá trị phù hợp vơi những đặc
điểm văn hoá và yêu cầu mới đặt ra đối với con ngƣời Việt Nam, để thực hiện
thành công sƣ nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì quá độ của
nƣớc ta cũng nhƣ xu hƣớng phát triển chung của thế giới.
Đầu tƣ vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trƣởng kinh
tế dài hạn. Chính C.Mác đã coi tri thức là nhân tố trực tiếp của chức năng sản
xuất, Ngƣời khẳng định khoa học trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp [15].
Ngày nay con ngƣời không những tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
bằng việc tạo ra công nghệ, tạo ra phƣơng pháp tổ chức quản lý sản xuất để
nâng cao năng suất, chất lƣợng hiệu quả mà còn có thể trực tiếp làm ra sản
phẩm nhƣ sản xuất phần mềm, các ngành công nghệ cao, Trong lực lƣợng
sản xuất mới, tri thức chiếm giữ vị trí nòng cốt, là động lực chủ yếu của sự

cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về
cơ hội học nghề đố i vớ i mọi lao động nông thôn , khuyến khích, huy động và
tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đà o tạ o nghề cho lao độ ng nông thôn;
Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo
việc là m, chuyể n nghề , tăng thu nhậ p và nâng cao chất lƣợ ng cuộc số ng;
Chuyển mạnh đà o tạ o nghề cho lao động nông thô n tƣ̀ đà o tạ o theo
năng lực sẵn có của cơ sở đà o tạ o sang đà o tạ o theo nhu cầu học nghề của lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
động và yêu cầu của thị trƣờng lao động ; gắn đà o tạ o nghề với chiến lƣợc ,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc, từng vùng, từng
ngành, từng đị a phƣơng;
Đẩy mạnh công tá c nâng cao chất lƣợng, bồi dƣỡng cán bộ, công chức,
tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lƣợng, hiệ u quả nâng cao chất lƣợng, bồi
dƣỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh
cán bộ , công chƣ́ c, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên
môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Việc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa,
mà giai đoạn đầu là thực hiện quá trình CNH - HĐH đất nƣớc đã và đang đặt
ra cho đất nƣớc ta những thách thức nhất định, trong đó việc xây dựng đƣợc
một nguồn nhân lực có chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc đang đặt ra những đòi hỏi bức thiết.
Nhà nƣớc xây dựng và hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân
là nhằm mục tiêu tạo lập một môi trƣờng thuận lời và động lực để hình thành,
phát triển và sử dụng có hiệu quả năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực trong
mọi thành phần kinh tế làm, thể hiện đƣợc vai trò quan trọng của nguồn nhân
lực đối với sự phát triển kinh tế.
Có thể thấy trên thực tế, với những chính sách phát triển nguồn nhân

thay đổi bộ mặt và sức sống của nền kinh tế.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1. Chỉ tiêu nâng cao chất lƣợng và phát triển nguồn nhân lực
Khi đánh giá nguồn nhân lực, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính
sách sử dụng chỉ tiêu cơ bản là đánh giá về số lƣợng và chất lƣợng, đồng thời
xem xét các yếu tố phát triển và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sau khi
đƣợc nâng cao chất lƣợng.
+ Số lƣợng nguồn nhân lực: Là tổng số ngƣời tham gia hoạt động kinh
tế và đƣợc chia theo các đặc trƣng về tuổi, giới tính, dân tộc, tƣơng quan giữa
nguồn nhân lực với dân số. Qua đó chỉ ra tính cân đối theo giới, theo nhóm tuổi
hay không và xu hƣớng thay đổi nhƣ thế nào trong tƣơng lai. Số lƣợng nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
nhân lực đƣợc xác định bởi chỉ tiêu về quy mô và tốc độ tăng trƣởng. Ngoài ra
còn đƣợc xác định nhƣ tỷ lệ (%) so với tổng dân số, tốc độ gia tăng bình quân,
Những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhƣng không muốn
làm việc thì không đƣợc tính vào nguồn nhân lực xã hội. Còn một số quốc gia
khác lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ dân số và có khả năng lao động, quan
niệm này không có giới hạn về tuổi.
Ở Việt Nam, theo cách xác định của Tổng cục Thống kê NNL bao gồm
những ngƣời đang làm việc và những ngƣời chƣa làm việc nhƣng có nhu cầu
tìm việc và sẵn sàng làm việc. Nguồn nhân lực còn đƣợc gọi với khái niệm
lực lƣợng dân số tham gia hoạt động kinh tế. Nguồn nhân lực có thể đƣợc
phân chia nhƣ sau:
- Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cƣ: Bao gồm toàn bộ những ngƣời
trong độ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng
thái có việc làm hay không có việc làm và còn gọi là lực lƣợng lao động.
- Nguồn nhân lực đang làm việc: Là số lao động trong các ngành kinh
tế bao gồm lao động làm công ăn lƣơng và lao động tự làm còn gọi là lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status