Những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời ký Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
- Điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một thành phố, một tỉnh đợc ban
phát sẵn ngoài ý muốn chủ quan của con ngời. Trên thế giới có nớc rất giầu
tài nguyên thiên nhiên, đất đai rộng lớn thuận lợi cho phát triển các các
ngành sản xuất, thu hút lao động ví dụ nh các nớc có dầu mỏ nh các nớc A
Rập. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những nớc rất nghèo tài nguyên, đất đai
trật hẹp, thiên nhiên không u đãi mà thờng xuyên xảy ra các sự cố bất lợi cho
sản xuất, cuộc sống của con ngời nh núi lửa, động đất, bão lụt nh ở Nhật
Bản. Tuy vậy điều kiện tự nhiên chỉ là những vật chất sẵn có mà nếu nh
không có bàn tay con ngời tác động vào thì chúng cũng không có ý nghĩa. Có
điều kiện tự nhiên tốt cha hẳn kinh tế đã phát triển nếu nh không biết sử dụng
hợp lý nguồn lao động và vốn để mua công nghệ hiện đại phục vụ cho sản
xuất, chế biến để biến các điều kiện tự nhiên có sẵn thành các nguyên, nhiên
liệu phục vụ sản xuất và đời sống con ngời.
- Trong thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học đã thực sự trở thành lực
lợng sản xuất trực tiếp, với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học
và công nghệ hiện đại, con ngời càng tỏ rõ vai trò của mình trong tiến trình
phát triển của xã hội.
- Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã
hội. Song con ngời chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ
có điều kiẹn đã sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật chát, tinh
thần cho xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện sản xuất là quá
trình ngời lao động làm việc hay nói cách khác là khi họ có đợc việc làm.
- Lao động là vốn quý, là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát
triển của mọi hình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nớc ta luôn
đặt vấn đề về dân số, lao động , việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính
sách kinh tế xã hội. Chính sách đó đợc thể hiện trong việc hoạch định các
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, đặt con ngời và việc làm là vị
trí trung tâm lấy lợi ích của con ngtời làm điểm xuất phát của mọi chơng
trình kế hoạch phát triển.

- Nguồn nhân lực với t cách là nơi cung cấp cho xã hội, nó bao gồm
toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng, không kể bị khuyết và dị tật
bẩm sinh.
- Nguồn nhân lực có thể với t cách là một nguồn lực cho sự phát triển
kinh tế xã hội, là khả năng lao động của xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp
hơn, bao gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
- Nguồn nhân lực còn đợc hiểu với t cách là tổng hợp cá nhân những
con ngời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể
chất và tinh thần đợc huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này,
nguồn nhân lực bao gồm những ngời bắt đầu bớc vào tuổi lao động trở lên có
tham gia vào nền sản xuất xã hội.
- Là toàn bộ những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời
trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhng đang thất nghiệp, đang đi
học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc cha có nhu cầu làm việc và
những ngời thuộc tình trạng khác (những ngời nghỉ việc hoặc hu trớc tuổi
theo quy định của bộ luật lao động ).
- Nguồn nhân lực là tiềm năng của lao động trong thời kỳ xác định của
một quốc gia, suy rộng ra có thể xác định trên một địa phơng, một ngành hay
một vùng. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực đợc xác định bằng số lợng và chất lợng của bộ phận
dân số có thể tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội. Số lợng nguồn nhân lực
đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu về quy mô và tốc độ phát triển. Chất lợng
nguồn nhân lực đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu về tình trạng phát triển thể lực,
trình độ kiến thức, tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực
về tuổi, giới tính, thiên hớng ngành nghề, phân bố lãnh thổ, khu vực thành thị
nông thôn các ph ơng thức tác động và sự phát triển về số lợng và chất l-
ợng nguồn nhân lực bao gồm : công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, công
tác phân bố nguồn nhân lực theo vùng, lãnh thổ, các chơng trình dinh dỡng,
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, công tác giáo dục đào tạo và dạy
nghề

15780,
5
15320,0 15424,
8
15056,
7
14270,9
10 - 14 8542,5 8853,3 8270,1 8112,5 7506,4 7680,6 7632,1
Dân số trong
tuổi lao động
38462,0 44470,2 50656,3 55606,0 59253,
1
61264,
5
62947,2
60-64 1814,4 1704,9 1678,3 1868,1 2756,8 3914,3 4733,5
65- 3559,4 4168,0 4537,2 4752,7 5060,6 6105,0 8077,9
Dân số cả nớc 70777,9 76787,
1
82004,
2
87218,
1
92216,
5
96706,2 100491,4
Tỷ lệ % so với
dân số
54,34 57,91 61,77 63,76 64,25 63,75 62,64
(Nguồn: Tổng cục thống kê)

3.2. Cơ cấu nguồn lao động có nhiều bất cập.
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nớc không
chỉ đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ cao về tay nghề và trí tuệ mà còn
phải có cơ cấu hợp lý. Chất lợng nguồn lao động nớc ta hiện nay nhìn chung
thấp, điều đó không chỉ thể hiện ở tình trạng sức khoẻ và trình độ chuyên
môn kỹ thuật yếu mà còn thể hiện ở những bất cập trong cơ cấu nguồn lao
động.
Về sức khoẻ, mặc dù đã có những tiến bộ trong công tác chăm sóc sức
khỏe cho ngời dân nhng do xuất phát điểm là một nớc nghèo, đông dân nên
phần lớn dân số nớc ta cha đảm bảo về sức khoẻ, đặc biệt là trẻ em và bộ
phận dân số ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Về lề lối, tác phong làm việc, do ảnh hởng của cơ chế kế hoạch hoá tập
trung nên còn chậm chạp, thiếu động lực sáng tạo trong lao động.
Về mặt cơ cấu lao động của nớc ta quả thật còn rất nhiều nan giải cần
phải giải quyết đợc thể hiện qua thực trạng sau:
Thứ nhất, tuy tỷ lệ biết chữ của nớc ta cao so với một số nớc nhng trình
độ văn hoá vẫn thuộc loại thấp, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế
phân theo trình độ văn hoá(%)
1996 1997 1998
Tổng Trong đó nữ Tổng Trong đó nữ Tổng Trong đó nữ
Cha biết chữ 5,8 62,3 5,1 61,6 3,8 62,4
Cha tốt nghiệp cấp I 20,9 56,4 20,3 55,5 18,5 56,1
Đã tốt nghiệp cấp I 27,8 49,7 28,1 49,2 29,4 45,3
Đã tốt nghiệp cấp II 32,1 48,3 32,4 48,1 32,3 48,3
Đã tốt nghiệp cấpIII 13,5 44,1 14,1 44,0 16,0 44,2
Nguồn: Thực trạng lao động - Việc làm ở Việt Nam, nxb Thống kê
1996-1998
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

nhng LLLĐ đã qua đào tạo chỉ đạt 3,68%, trong đó công nhân kỹ thuật có
bằng 0,6%, trung cấp 1,55% và đại học 0,74%. Một số khu chế xuất, khu
công nghiệp cần tuyển lao động có kỹ thuật thì lao động của nớc ta chỉ đáp
ững đợc rất ít. Ví dụ: Khu chế xuất Linh Trung cần tuyển 7000 công nhân nữ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có trình độ tay nghề bậc 3/7 trở lên nhng chỉ đáp ứng đợc 1500 ngời. Khu chế
xuất Tân Thuận cũng ở tình trạng tơng tự: cần tuyển 15000 công nhân kỹ
thuật, ta chỉ đáp ứng đợc 3000. Cái thiếu của ta là lao dộng kỹ thuật trong khi
lại d thừa lao động phổ thông. Bởi vậy, cơ cấu nguồn lao động không đáp ứng
đợc yêu cầu thị trờng trong nớc, cha nói đến yêu cầu tham gia cạnh tranh trên
thị trờng quốc tế.
Thứ ba, tình trạng thừa thầy thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng. Tức là
ngay trong LLLĐ có trình độ chuyên mộ kỹ thuật đã ít lại còn có cơ cấu bất
hợp lý. Có thể thấy tình trạng đó ở bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu LLLĐ kỹ thuật ở Việt Nam giai đoạn 1979-1999

1979 1989 1997 1999
Tổng số 100 100 100 100
Công nhân kỹ thuật 68,6 44,9 40,8 30,3
Trung học chuyên nghiệp 21,7 35,2 35,4 36,8
Cao đẳng , đại học 9,7 19,9 23,8 32,9
Nguồn: Thời báo kinh tế, số 13 ngày 31/1/2000
Nhìn vào biểu trên ta thấy, nếu nh năm 1979, cơ cấu LLLĐ kỹ thuật của
nớc ta là tơng đối phù hợp với yêu cầu thực hiện CNH, HĐH đất nớc (tỷ lệ
phổ biến của cơ cấu LLLĐ kỹ thuật của các nớc đã thành công trong CNH,
HĐH là 1 đại học, cao đẳng/ 4 trung học chuyên nghiệp/10 công nhân kỹ
thuật và lúc đó tỷ lệ tơng ứng của ta là 1/2, 2/7, 1). Nhng sau 10 năm (đến
năm 1989) tỷ lệ đó chuyển dịch theo hớng lệch đi (1/1, 8/2 ,2), bộc lộ rõ tình
trạng thừa thầy, thiếu thợ, đến năm 1997 là 1/1,5/ 1,7 và đến năm 1999 tỷ

nền kinh tế có vóc dáng hiện đại, và cũng phải biết từ bỏ tham vọng đốt cháy
giai đoạn để tránh những bệnh do hình thức mà ra.
Từ năm 1980 đến năm 1997, dân số tăng 1,3 lần, lao động tăng 1,7 lần,
riêng lao động trong nông nghiệp là 1,75 lần nhng diện tích trồng trọt là 1,38
lần. Do đó, diện tích gieo trồng tính bình quân năm 1997 giảm đi. Vì vậy,
cần phải tăng mạnh năng suất lao động trong nông nghiệp để cải thiện tình
hình.
Thứ năm, thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ. Hiện
nay, tỷ trọng lao động ở hai vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông
Cửu Long cao nhất nớc (20,5% và 21,7% tổng LLLĐ xã hội). Trong khi đó
vùng Tây Nguyên rộng lớn, LLLĐ chỉ có 4%, vùng duyên hải Miền
Trung10,4% và Đông Nam Bộ 12,7%. Sự mất cân đối này không chỉ gây nên
khó khăn cho vấn đề công ăn việc làm mà còn ảnh hởng xấu đến phát triển
kinh tế xã hội cũng nh an ninh quốc phòng của quốc gia.
Thứ sáu, chuyển dịch cơ cáu lao động diễn ra rất chậm theo nghành
kinh tế. Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thực ra không dừng lại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở chỗ nó chiếm bao nhiêu phần trăm trong GDP mà ở chỗ nó thu hút đến trên
80% LLLĐ xã hội (bảng 4 và 5):
Bảng4: Thay đổi lao động trong khu vực nhà nớc1990-1995
1990 1991 1992 1993 1994 1995
Tổng số lao
động(nghìn)
30286 30994 31815,2 32718 33663,9 34589,6
Khu vực nhà nớc 3415,7 3135,7 2975,2 2960,4 2928,3 3053,1
Tỷ trọng(%) 11,3 10,1 9,4 9,0 8,7 8,8
Tăng, giảm9nghìn) -280 -160,5 -14,8 -32,1 124,8
Nguồn: Niên giám thống kê
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

1,35
Khu vực II
CN khai thác
CN chế biến
SX và PP điện, khí đốt và n-
ớc
Xây dựng
12,93
0,34
9,26
0,44
2,89
22,79
73,33
19,07
32,21
27,25
13,25
0,60
9,33
0,44
2,88
22,93
49,08
18,56
35,15
29,78
12,93
0,59
9,19

0,51
1,65
0,35
0,12
0,16
0,59
2,67
1,04
0,31
31,62
8,98
17,77
34,43
41,88
65,86
56,72
91,99
75,55
44,25
28,27
17,02
5,46
1,46
2,26
0,37
0,11
0,16
1,13
2,81
0,81

53,10
74,49
57,24
33,72
18,70
7,22
1,40
2,31
0,34
0,11
0,21
1,11
2,70
0,80
0,26
26,95
7,68
7,19
23,00
41,78
79,63
44,13
57,60
77,75
58,51
34,72
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt độngdảng, đoàn thể
Phục vụ cá nhân và cộng

vực I chiếm 70% lao động đang làm việc, khu vực II chỉ chiếm vào khoảng
13% và còn lại là khu vực dịch vụ trên dới 17%. Lao đông trong khu vực I có
xu hớng giảm, khu vực II gần nh không thay đổi và khu vực III có chiều hớng
gia tăng, nhng nói chung sự thay đổi là không đáng kể, qqua trình phân bổ lại
lực lợng lao động giữa các ngành kinh tế lớn vẫn cha diễn ra, khu vực I vẫn
còn quá lớn và hầu hết là ngoài quốc doanh. Khu vực nhà nớc chiếm tỷ trọng
lớn và hầu nh bao trumg ở những ngành công nghiệp, những ngành đòi hỏi
có trình độ kỹ thuật và đào tạp tốt. Có hay không sự trùng hợp về lao động từ
khu vực nhà nớc chảy sang khu vực t nhân từ năm 1991 đến năm 1994 làm
cho tỷ lệ tăng trởng cao, và khi khu vực nhà nớc thu hút lao động trở lại thì
qúa trình tăng trởng bị giảm sút là điều còn theo dõi và phân tích về sau này.
Từ bảng trên cho thấy trong khu vực ngoài quốc doanh hầu hết là nông
nghiệp và những ngành nghề đơn giản, trình độ kỹ thuật thấp, ít đợc đào tạo,
vì thếviệc phân bổ lại lực luợng lao động trong thời gian tới sẽ hết sức khó
khăn.
Thứ bẩy, năng suất lao động của nớc ta còn rất thấp. Năng suất lao động
xã hội có thể hiểu là lợng GDP do một lao động làm ra trong năm. Chúng ta
có thể thấy mối quan hệ giữa lao động và vốn đầu t qua bảng sau đây:
Bảng 6: Năng suất lao động và trang bị vốn đầu t cho lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status