676 Vận dụng phương pháp thống kê đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007 và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................ 2
DANH MỤC ĐỒ THỊ.................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC........................... 7
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực và chất lượng
nguồn nhân lực............................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực................................................................ 7
1.1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực.................................. 8
1.2. Những đặc trưng cơ bản về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực ................................................................................................................... 9
1.2.1. Đặc điểm sinh học.............................................................................. 9
1.2.2. Đặc điểm về số lượng......................................................................... 10
1.2.3. Đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực............................................... 10
1.3. Một số chỉ tiêu về chất lượng nguồn nhân lực................................... 12
1.3.1. Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực (thể chất, tinh thần)...... 12
1.3.2. Trình độ học vấn của nguồn nhân lực.............................................. 12
1.3.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực....................... 13
CHƯƠNG 2 – VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ TÂY CŨ (KHU VỰC HÀ
NỘI 2 HIỆN NAY) GIAI ĐOẠN 2005 – 2007............................................. 15
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................... 15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................. 15
2.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................... 15
2.1.1.2. Khí hậu............................................................................................... 15
2.1.1.3. Tài nguyên đất và nguồn nước............................................................ 15
2.1.1.4. Hệ thống giao thông............................................................................. 16
2.1.1.5. Về cảnh quan, di tích lịch sử .............................................................. 16
2.1.2. Điều kiện xã hội................................................................................... 17
2.1.2.1. Dân số, lao động ................................................................................ 17

2.2.2.7. Chất lượng nguồn nhân lực trong các làng nghề của tỉnh Hà Tây cũ
(khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007.................................. 55
2.2.2.8. Về phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tây cũ (khu vực
Hà Nội 2 hiện nay)....................................................................................... 59
2.2.3. Một số tồn tại của nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà Nội 2
hiện nay) qua nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực............................ 62
2.2.3.1. Những hạn chế của nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ................. 62
2.2.3.2. Nguyên nhân................................................................................. 63
2.2.4. Quan điểm của tỉnh về phát triển kinh tế đến năm 2020............ 64
2.2.4.1. Quan điểm...................................................................................... 64
2.2.4.2. Các mục tiêu phát triển................................................................. 65
2.2.4.3. Định hướng phát triển ngành kinh tế chủ yếu............................ 65
CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ TÂY CŨ TRONG THỜI GIAN
TỚI.............................................................................................................. 68
3.1. Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo có ý nghĩa quyết
định trong việc nâng cao dân trí............................................................... 68
3.1.1. Đối với giáo dục phổ thông........................................................... 68
3.1.2. Phát triển hệ thống đào tạo nghề cho nguồn nhân lực và đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ cao................................................................ 69
3.1.2.1. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các trường trung cấp chuyên
nghiệp, các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề........................................ 70
3.1.2.2. Phối hợp và liên kết tốt hơn giữa địa phương và các trường cao đẳng,
Đại học trên địa bàn tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.... 70
3.1.2.3. Có chính sách khuyến khích học tập, nghiên cứu khoa học; phát
hiện đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích sử dụng nhân tài.................... 71
3.2. Tiếp tục nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
hiện có nhất là nguồn nhân lực đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật và thợ
lành nghề.................................................................................................... 71
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a

Biểu 2.8. Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
năm 2005, năm 2007
Biểu 2.9. Thu nhập bình quân đầu người một tháng chia theo thành thị, nông
thôn giai đoạn 2002 – 2006
Biểu 2.10. Tỷ lệ chi cho y tế, giáo dục trong tổng chi cho đời sống giai đoạn
2002 - 2006
Biểu 2.11. Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh Hà Tây và so sánh với cả nước giai
đoạn 2005 - 2007
Biểu 2.12. GDP bình quân đầu người của tỉnh Hà Tây cũ giai đoạn 2005 – 2007
Biểu 2.13. Lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế phân theo độ tuổi giai
đoạn 2005 – 2007
Biểu 2.14. Trình độ chuyên môn của lao động đang tham gia hoạt động kinh tế
năm 2005, năm 2007
Biểu 2.15. Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động phân theo giới tính năm
2007
Biểu 2.16. Chất lượng lao động theo cấp quản lý năm 2007
Biểu 2.17. Chất lượng lực lượng lao động theo loại hình kinh tế năm 2007
Biểu 2.18. Lực lượng lao động trong khu vực Hành chính sự nghiệp năm 2007
Biểu 2.19. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản năm 2005, 2007
Biểu 2.20. Lực lượng lao động đang tham gia hoạt động công nghiệp xây dựng
năm 2007
Biểu 2.16. Chất lượng lao động theo cấp quản lý năm 2007
Biểu 2.17. Chất lượng lực lượng lao động theo loại hình kinh tế năm 2007
Biểu 2.18. Lực lượng lao động trong khu vực Hành chính sự nghiệp năm 2007
Biểu 2.19. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản năm 2005, 2007
Biểu 2.20. Lực lượng lao động đang tham gia hoạt động công nghiệp xây dựng
năm 2007
Biểu 2.21. Trình độ chuyên môn đã qua đào tạo của lao động Công nghiệp, Xây
dựng năm 2007
Biểu 2.22. Lực lượng lao động đang tham gia hoạt động nhóm ngành Dịch vụ

Đồ thị 2.5. Lực lượng lao động khu vực Hành chính, sự nghiệp năm 2007
Đồ thị 2.6. Cơ cấu ngành trong khu vực sự nghiệp năm 2007
Đồ thị 2.7. Cơ cấu lao động đang tham gia vào các tổ chức ngành Quản lý Nhà
nước năm 2007
Đồ thị 2.8. Số lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn Ngành Quản lý
Nhà nước năm 2007
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Chưa lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở
thành vấn đề thời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay. Đất nước đang
bước vào một thời kỳ phát triển mới, những cơ hội và thách thức chưa từng có.
Nhưng thực trạng nguồn nhân lực hiện nay khó cho phép tận dụng tốt nhất
những cơ hội đang đến, thậm chí, có nguy cơ khó vượt qua những thách thức,
kéo dài sự tụt hậu...
Đảng đã khẳng định: Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc
con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí,
bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết
định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Sau 22 năm đổi mới, GDP tính theo đầu người tăng gấp 4 lần, đời sống
của nhân dân nhìn chung được nâng cao rõ rệt. Giáo dục, đào tạo, và khoa học
phát triển mạnh, góp phần quan trọng vào những thành tựu của đất nước. Trình
độ giáo dục phổ cập và số lượng học sinh, lực lượng lao động có đào tạo, số
người tốt nghiệp các bậc học tăng nhanh so với nhiều nước, đặc biệt trong vòng
10 năm 1993 -2002 tỷ lệ đói nghèo giảm còn một nửa (từ 57% xuống còn
28%).Trên đây là sự so sánh đất nước ta với 22 năm về trước còn giờ đây trong
thời buổi khoa học công nghệ chúng ta phải làm 2 so sánh nữa:
Một là: chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao động so với các
nước chung quanh, khoảng cách phát triển không thu hẹp được bao nhiêu; nếu

10;
- Ở Việt Nam cứ 1 vạn dân có 181 sinh viên đại học, trong khi đó của
thế giới là 100, của Trung Quốc là 140 mặc dù mức thu nhập quốc dân tính theo
đầu người của TQ khoảng gấp đôi của nước ta…
Trước những thực trạng trên em đã quyết định chọn đề tài: “Vận dụng
phương pháp thống kê đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ
(khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007 và một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới”.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về nguồn nhân lực
Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
thời gian tới
Qua chuyên đề này sẽ cho ta thấy một số khía cạnh về chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tây và cả những hạn chế của nó. Nếu giải quyết
được những hạn chế đang tồn tại thì chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh nói
riêng và của cả nước nói chung sẽ được nâng cao ngang tầm với các nước trong
khu vực và trên thế giới.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo –
PGS.TS Nguyễn Công Nhự - giảng viên khoa Thống kê trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.

Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực và chất lượng
nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

nét đặc trưng về thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống, tinh thần
thái độ của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định
của nguồn nhân lực, nó thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành nguồn
nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ phản ánh trình độ phát triển kinh
tế mà còn phản ánh trình độ phát triển đời sống xã hội vì khi chất lượng nguồn
nhân lực cao tạo ra động lực mãnh mẽ, thể hiện sự văn minh của một xã hội nhất
định.
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nếu số lượng nguồn nhân lực quá ít sẽ làm chất lượng lao động bị hạn chế. Chất
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lượng nguồn nhân lực nâng cao sẽ góp phần làm giảm số người hoạt động trong
một đơn vị sản xuất hay giảm số người hoạt động trong một tổ chức xã hội.
Một số khái niệm nguồn nhân lực gắn với khả năng cung cấp lao động
xã hội hiểu theo nghĩa hẹp hơn như sức lao động, lực lượng lao động xã hội, dân
số hoạt động kinh tế…..chủ yếu là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả
năng tham gia vào quá trình sản xuất xã hội.
Theo pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định dân số trong độ tuổi
lao động bao gồm những người có độ tuổi từ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam)
và từ 15 tuổi đến 55 tuổi (đối với nữ).
Nguồn lao động (lực lượng lao động) xã hội hiện nay được tính toán,
cân đối trong kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm và
những người có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm.
1.1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực
1.1.2.1. Nguồn nhân lực là động lực của sự phát triển
Con người nói chung mà chủ yếu là nguồn nhân lực có vai trò quyết
định đối với mọi quá trình kinh tế - xã hội. Quá trình phát triển đó dựa trên các
nguồn lực: nguồn lực con người, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài
chính….Nhưng chỉ có nguồn lực con người (nguồn nhân lực) mới tạo ra động

Đảng ta cung khẳng định chiến lược con người giữ vị trí trung tâm của
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì
vậy, trong đường lối của Đảng đã đặt văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ là trung tâm của những vấn đề kinh tế. Đồng thời văn hóa, giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ là những lĩnh vực sản xuất đặc biệt góp phần
trực tiếp tạo ra nguồn nhân lực ở trình độ phát triển ngày càng cao, nâng cao dân
trí, tăng tiềm năng trong người lao động, thúc đẩy con người phát triển và hoàn
thiện nhân cách. Đây là nhân tố cơ bản sâu xa nhất đảm bảo cho sự phát triển
nhanh và bền vững.
Qua các thời kỳ lịch sử đã cho thấy về người lao động: trong nền văn
minh nông nghiệp thì dùng cơ bắp và gắn chặt với quá trình sản xuất còn trong
nền văn minh công nghiệp đã điều khiển máy móc thay cơ bắp trong quá trình
sản xuất; trong nền văn minh hậu công nghiệp là máy tự động và dây truyền sản
xuất tự động, con người điều khiển toàn bộ chu trình sản xuất.
Trong thời đại công nghiệp hóa thì khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia thể
hiện ở chất lượng các nguồn nhân lực, tri thức, khoa học và công nghệ được áp
dụng trong quá trình sản xuất. Đây chính là lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh
mạnh mẽ của từng nước, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa gắn liền với phát triển tri thức trong những năm tới( Nghị quyết đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X). Theo tinh thần chỉ đạo của Đảng và Nhà nước,
chúng ta cần nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đủ sức chuyển
giao công nghệ đi thẳng vào công nghệ hiện đại.
1.2. Những đặc trưng cơ bản về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực
Trong các yếu tố: người lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
thì người lao động là nhân tố năng động nhất, quan trọng nhất quyết định sự phát
triển của lực lượng sản xuất xã hội và là động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
Nguồn nhân lực có các đặc điểm cơ bản:
1.2.1. Đặc điểm sinh học
Con người vừa sống trong môi trường tự nhiên vừa sống trong môi

1.2.3. Đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các đặc
trưng về trạng thái về thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách, đạo đức lối sống và
tinh thần nguồn nhân lực.
1.2.3.1. Yếu tố thể lực (sức khỏe)
Sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống
của nguồn nhân lực. Sức khỏe được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cụ thể như:
chiều cao, cân nặng, sự hoạt động đạt mức chuẩn bình thường của các cơ quan
trong con người (tim, phổi, tai, mắt…). Lao động là hoạt động của con người tác
động trực tiếp hay gián tiếp vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu của cuộc sống. Lúc đầu, lao động vốn là hoạt động giản đơn với
công cụ thô sơ, dần dần cùng với sự phát triển của con người thì kỹ năng lao
động và các kiến thức về khoa học kỹ thuật trở thành vốn tri thức quý giá. Ngày
này, nhờ sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật nên lao động của con
người nhiều khâu đã được thay thế bằng máy móc tiến dần đến tự động hóa. Tuy
nhiên dù sản xuất phát triển đến đâu thì hoạt động của con người cũng như sức
khỏe của họ vẫn luôn giữ vai trò quyết định trong cuộc sống cũng như trong lao
động.
Sức khỏe của con người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: sự phát
triển của nền kinh tế, giống nòi của dân tộc, sự phát triển của cơ sở vật chất…
Đặc biệt là cơ sở vật chất của ngành Y tế có đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức
khỏe của cộng đồng, kiến thức của người dân về vấn đề sinh đẻ…Những năm
qua, Nhà nước đã đầu tư cho Y tế nhất là các chương trình Y tế Quốc gia nhằm
từng bước nâng cao sức khỏe của toàn dân và phòng chống các bệnh dịch. Các
chỉ tiêu như cân nặng, chiều cao trung bình, tuổi thọ bình quân…đã từng bước
được nâng cao nhưng vóc dáng của người Việt Nam so với các nước Châu Âu,
Châu Mỹ vẫn còn chênh lệch khá lớn.
Chương trình nâng cao sức khỏe, tầm vóc của người Việt nói chung và
lực lượng lao động nói chung đã trở thành chiến lược phát triển con người của
Đảng và Nhà nước nhằm từng bước nâng cao thể lực phù hợp với yêu cầu của thị

chấp hành tốt các luật lệ, các chính sách do Nhà nước đó đặt ra.
Hiện nay, ngành Giáo dục - Đào tạo nơi đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng cao đã có những cam kết trong công tác Giáo dục – Đào tạo nhằm
hạn chế đến mức thấp nhất tiêu cực trong giảng dạy và thi cử. Tuy nhiên, vẫn
còn rất nhiều trường hợp mua, bán bằng cấp, tiêu cực trong thi cử. Việc đánh giá
đúng khả năng và trình độ của mỗi người càng trở lên quan trọng vì qua đó có
thể chọn được những người đủ đức đủ tài. Điều này chỉ có thể hiện thực được
khi: phía người có vai trò chính trong đánh giá cán bộ và phía bản thân người
được đánh giá phải thực sự khách quan, có trách nhiệm. Có nhiều cán bộ không
đủ năng lực nhưng vẫn muốn đảm nhiệm những vị trí quan trọng và họ làm mọi
cách để có được vị trí đó. Họ đã gây thất thoát và thiệt hại nhiều tỷ đồng của
ngân sách Nhà nước mà nguyên nhân chính vẫn là ý đồ tham nhũng, mưu lợi cá
nhân nhưng sâu xa của mọi vấn đề là việc đánh giá, sắp xếp cán bộ chưa hợp lý
và đúng với năng lực của họ.
Xét cho cùng một người phải tài đức vẹn toàn; có tài mà không có đức
thì dễ bị thui chột, tham nhũng và tha hóa; có đức mà không có tài thì khó có thể
phát triển đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.

Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản để so sánh, đánh giá nguồn
nhân lực giữa các vùng, lãnh thổ, quốc gia. Các nước phát triển có nhiều chính
sách thu hút nguồn nhân lực có chất cao của các quốc gia khác, vì vậy với các
nước đang phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đang ngày càng khan hiếm.
Qua các thời kỳ lịch sử chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được
nâng cao thể hiện ở việc: chuyển từ lao động bằng cơ bắp sang sử dụng máy móc
tạo ra năng suất lao động cao hơn và sau đó là việc sử dụng máy tự động, dây
chuyền sản xuất tự động, con người điều khiển toàn bộ chu trình sản xuất.
1.3. Một số chỉ tiêu về chất lượng nguồn nhân lực

i
x a
i

Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó: N là số năm đi học trung bình
n
i
là các hệ số được chọn theo hệ thống giáo dục của mỗi vùng hoặc
mỗi nước
a
i
là % trình độ văn hóa theo hệ thống giáo dục tương đương
Các chỉ tiêu trên dùng đánh giá hiệu quả hệ thống giáo dục, nó ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực vì nguồn nhân lực được tạo nên từ một bộ
phận dân cư.
1.3.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực
Phản ánh sự am hiểu, trình độ và khả năng thực hành của người lao
động trong một số lĩnh vực: quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp.
Nó thể hiện ở trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học và sau đại học.
Lao động chuyên môn kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật
bậc 3 trở lên (có hoặc không có bằng cấp) cho tới những người có trình độ trên
Đại học. Họ được đào tạo qua các trường lớp khác nhau, có bằng hoặc không có
bằng cấp nhưng do kinh nghiệm trong sản xuất họ có trình độ từ bậc 3 trở lên.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động là một trong những
nội dung quan trọng quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Chỉ tiêu đánh giá
trình độ chuyên môn kỹ thuật :

L
1
ij là số lao động đang làm việc đã đào tạo bậc i ở vùng j (người)
Lj là số lao động đang làm việc ở vùng j (người)
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các chỉ tiêu trên cho thấy những bất hợp lý trong việc đào tạo nguồn nhân lực,
sự chênh lệch giữa lượng lao động được đào tạo so với nhu cầu thực tế của nền
kinh tế.
1.3.3.3. Đánh giá hiệu quả phân bố và sử dụng lao động đã qua đào tạo
+ Tỷ trọng lao động kỹ thuật đã qua đào tạo đang làm việc so với tổng số
lao động được đào tạo
P = Σ L
1
x 100
Σ L
+ Tỷ lệ thất nghiệp của lao động kỹ thuật (T) là phần trăm lao động đã
qua đào tạo bị thất nghiệp
T = 1 - P
Ngoài ra, chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện qua phẩm chất người
lao động như đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa dân tộc….
Ngày nay, người lao động đã được đào tạo bài bản hơn và được tiếp cận với
những công nghệ hiện đại trên thế giới. Phần lớn người lao động có thể vận dụng
những kiến thức đã học để tạo ra thu nhập cao cho bản thân và xã hội, từ đó có
thể giúp đất nước ngày càng phát triển sánh vai với các cường quốc trên thế
giới. Họ có đạo đức và lối sống lành mạnh, luôn biết gìn giữ những giá trị truyền
thống của dân tộc và tiếp thu những cái mới một cách có chọn lọc.
Bên cạnh đó còn có một số người lao động lười biếng, dựa vào chức
quyền, tha hóa về đạo đức và lối sống. Đây là một bộ phận nhỏ nhưng chúng ta

vụ, nông nghiệp.
Tỉnh được phân thành hai vùng tự nhiên khá rõ rệt và được phân cách
bởi dòng sông Đáy chạy dọc tỉnh ( từ Bắc tỉnh xuống phía Nam tỉnh). Phía Bắc
và Tây Bắc tỉnh chủ yếu là vùng bán sơn địa với diện tích 750 km
2
, chiếm 1/3
diện tích toàn tỉnh, có độ cao tuyệt đối từ 300m trở lên, cao nhất là đỉnh Ba Vì
(1281m), có vườn quốc gia Ba Vì rộng 74 km
2
. Chạy dọc vùng Tây Nam tỉnh là
các núi đá vôi thuộc các huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức với trữ lượng đá vôi tương
đối lớn và có nhiều hang động đẹp.
2.1.1.2. Khí hậu
Thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa Đông khô lạnh nhưng do
đặc điểm địa hình đa dạng nên có các vùng tiểu khí hậu. Vùng đồng bằng có độ
cao trung bình 5-7 m, chịu ảnh hưởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ
trung bình năm 23,8
0
C, lượng mưa trung bình 1700-1800 mm. Vùng đồi gò có
độ dốc cao trung bình từ 15-50 m, khí hậu lục địa, nhiệt độ trung bình 23,5
0
C,
lượng mưa trung bình 2300-2400 mm. Vùng núi Ba Vì có độ cao 700m trở lên,
khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 18
0
C, lượng mưa trung bình 2300 mm.
2.1.1.3. Tài nguyên đất và nguồn nước
Theo tài liệu kiểm kê đất năm 2005, tổng diện tích đất 2196,2 km
2
(219629,7 ha). Trong đó:

mật độ đường ôtô khá cao 0,48 km/ km
2
( trong khi đó vùng đồng bằng sông
Hồng 0,43 km/ km
2
, cả nước 0,4km/ km
2
). Bao gồm: quốc lộ dài 247,7km, tỉnh
lộ dài 358km, huyện lộ dài 478,1km và đường liên xã dài 302 km; đường thủy
dài 355km; đường sắt đi qua tỉnh Hà Tây 42,5km. Hệ thống giao thông thuận lợi
tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, đời sống dân cư ngày càng cải thiện.
2.1.1.5. Về cảnh quan, di tích lịch sử
Đặc điểm địa hình và vùng sinh thái đa dạng, gắn liền với lịch sử phát
triển của dân tộc hàng ngàn năm là các sự tích Sơn Tinh – Thủy Tinh, làng Việt
cổ đường Lâm với đất 2 vua ( Phùng Hưng, Ngô Quyền), danh lam thắng cảnh
chùa Hương với “Nam thiên đệ nhất động”. Hà Tây có 1086 di tích được Nhà
nước xếp hạng, nhiều cảnh quan kỳ thú thuộc vùng đồi núi Ba Vì, Sơn Tây,
Thạch Thất, Mỹ Đức ( Ao Vua, Khoang Xanh, Suối Tiên, Đồng Mô, Đầm Long,
Chùa Hương….) Hà Tây có nhiều đình, chùa nổi tiếng như: chùa Thầy, chùa Tây
phương, chùa Đậu, chùa Trăm Gian, chùa Trầm, chùa Mía, lăng Ngô Quyền, đền
thờ Nguyễn Trãi, đền Và …..Tài nguyên cảnh quan, di tích lịch sử tạo ra tiềm
năng, lợi thế du lịch rất lớn.
Tóm lại, điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lý, địa hình, thủy văn, cảnh quan
thiên nhiên và truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời trên đất Hà Tây) là điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện. Diện tích đất nông nghiệp lớn ( trên 12
vạn ha) là điều kiện để phát triển nông nghiệp đa dạng vùng ven đô. Có thị
trường tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm rộng lớn và gần gũi là thủ đô Hà Nội.
Hà Tây có điều kiện phát triển gắn với phát triển vùng thủ đô Hà Nội về công
nghiệp, xây dựng, phát triển thành phố…có lợi thế lớn về phát triển các ngành
dịch vụ thương mại( thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng), dịch vụ tài chính,

những sản phẩm nổi tiếng gắn liền với tên làng: Nón Chuông, Quạt Vác, khảm
trai Chuyên Mỹ, lụa Vạn Phúc, Rèn Đa Sĩ, Thêu Quất Động, mây tre đan Phú
Vinh, tạc tượng Sơn Đồng…..
Làng nghề đã thu hút được nhiều lao động ở các vùng nông thôn, nông
nghiệp giải quyết được việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và tạo ra sự
chuyển dịch cơ cấu lao động tăng cao trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp xây
dựng dịch vụ. Lao động nông nghiệp, nông thôn chuyển sang khu vực thành thị
đưa tốc độ đô thị hóa ngày càng cao.
2.1.4. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm qua
2.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế của tỉnh Hà Tây phát triển tương đối toàn diện, các ngành kinh
tế chủ yếu đều tăng trưởng khá: ngành Công nghiệp với sự phát triển của các
thành phần kinh tế nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, một số dự án lớn bắt
đầu phát huy tác dụng như công ty chế biến thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây
dựng, lắp ráp ôtô, xe máy….Nhờ vậy mà giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên
24%/ năm. Ngành Nông nghiệp tích cực ứng dụng khoa học công nghệ cải tạo
giống cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại tạo ra trồng trọt, chăn nuôi
quy mô lớn hơn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa. Các
ngành dịch vụ thương mại, du lịch đều phát triển. Những năm gần đây nhờ quan
tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, khai thác tiềm năng thế mạnh các khu du lịch của tỉnh
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như: Sơn Tây, Ba Vì, Hương Sơn - Quan Sơn( Mỹ Đức), Hà Đông…Khu du lịch
thắng cảnh Chùa Hương( Hương Sơn ) đã thu hút một lượng lớn du khách trong
và ngoài nước( khoảng 3,92 triệu lượt khách năm 2007).
Quy mô tổng sản phẩm (GDP) của Hà Tây đứng thứ 4 trong 8 tỉnh
vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Năm 2007 GDP tỉnh Hà Tây (cũ) đạt 21,3595
nghìn tỷ đồng theo giá hiện hành.
Biểu 2.1. Tăng trưởng GDP của các tỉnh, thành phố

100,0
91,7
11,2
10,8
19,1
8,3
100,0
94,6
8,7
10,5
15,1
5,4
Tổng chi ngân sách:
+ Chi đầu tư phát triển
+ Chi thường xuyên
100,0
28,9
62,1
100,0
42,9
57,1
2.1.3.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành Công
nghiệp, dịch vụ và giảm tương ứng các ngành Nông, Lâm, Thủy sản. Tỷ trọng
ngành Công nghiệp – Xây dựng trong GDP tăng từ 38,57% năm 2005 lên
40,05% năm 2006 và tăng lên 42,01% năm 2007, tỷ trọng ngành Nông, Lâm,
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thủy sản giảm từ năm 31,49% năm 2005 xuống 29,56% năm 2006 và còn

nhiều hạn chế, chưa có nhiều dự án lớn để khai thác tiềm năng và lợi thế của
tỉnh. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhưng năm 2006,
2007 do việc cải thiện môi trường đầu tư, đã thu hút một lượng vốn đầu tư đáng
kể từ bên ngoài vào tỉnh. Các dự án đầu tư nước ngoài thu hút mỗi năm khoảng 1
tỷ USD. Nhiều nguồn lực đã được huy động để tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế, làm tăng nhanh tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh trên 30%/
năm và chiếm tỷ trọng trên 35% trong GDP hàng năm. Vốn đầu tư tăng nhanh
đòi hỏi một lực lượng lao động có chất lượng và trình độ cao ngày càng nhiều để
có thể sử dụng hiệu quả đồng vốn đầu tư làm tăng nhanh khối lượng tổng sản
phẩm và tăng thu cho ngân sách nhà nước, qua đó thu nhập của người dân không
ngừng tăng lên. Đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được cải
thiện, tiếp tục tác động tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển.
Biểu 2.4. Tổng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2005 - 2007
(theo giá hiện hành)
2005
(tỷ đồng)
2006
(tỷ đồng)
2007
(tỷ đồng)
2007 so với
2006
Tổng vốn đầu tư
+ Khu vực Nhà nước
+ Ngoài Nhà nước
+ Nước ngoài đầu tư
4798
1090
3648
59,8

(trừ 2
huyện là Ba Vì và Mỹ Đức 614 – 764 người/ km
2
), một số huyện có mật độ dân
số trên 1500 người / km
2
như huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Thường Tín. Tỉnh
Hà Tây có mật độ dân số cao trong vùng đồng bằng sông Hồng và so với cả
nước (mật độ dân số vùng đồng bằng sông Hồng khoảng 820người/ km
2
và cả
nước là 240 người /km
2
). Quy mô dân số tỉnh Hà Tây đứng thứ 5 trong cả nước
(sau thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Nghệ
An), mật độ dân số gấp lần 5 lần so với mật độ dân số cả nước và gấp 1,4 lần
mật độ dân số vùng đồng bằng sông Hồng. Dân số nông thôn còn chiếm tỷ trọng
lớn, tỷ trọng dân số thành thị còn thấp, tốc độ đô thị hóa còn chậm. Tỷ trọng dân
số thành thị năm 2000 là 7,94%, năm 2007 là 10,53% ( trong khi đó cả nước tỷ
trọng dân số thành thị trên 23% và tỷ trọng dân số thành thị vùng Đông Nam Á
trên 42%).
Biểu 2.5. Quy mô dân số tỉnh Hà Tây giai đoạn 2000 – 2007
Năm, thời kỳ
Dân số
trung bình
(1000 người)
Dân số thành thị
Số lượng
(1000 người)
Tỷ trọng

1,06
(Nguồn số liệu: theo niêm giám thống kê 2000 – 2007)
Quy mô và mật độ dân số lớn như trên là điều kiện để phát triển kinh
tế xã hội nhưng cũng đặt ra sức ép lớn về việc làm và giải quyết việc làm.
Hà Tây có 12 đơn vị hành chính cấp huyện và 2 thành phố trực thuộc
tỉnh, 322 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 295 xã và 27 phường, thị trấn). Các
huyện đều có quy mô dân số trên 13 vạn người, một số huyện có quy mô dân số
lớn trên 20 vạn người như huyện Chương Mỹ trên 28 vạn người, huyện Ba Vì
trên 26 vạn người, huyện Thường Tín và huyện Ứng Hòa trên 20 vạn người.
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 2.6. Dân số trung bình và tỷ lệ sinh, tỷ lệ tăng tự nhiên dân số
giai đoạn 2005 - 2007
Năm Dân số trung bình
(1000 người)
Tỷ lệ sinh
(
0
/
00
)
Tỷ lệ tăng tự nhiên
(
0
/
00
)
Năm 2005
Năm 2006

Tổng
số
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Nam
(người)
Nữ
(người)
< 15
15 – 35
35 – 50
> 50
617986
832554
562525
529935
24,30
32,74
22,12
20,84
317943
412276
274115
221907
300043
420278
288410
308028

tăng dân số hàng năm cũng lớn (khoảng 2,5 vạn người /năm) đây cũng là thách
thức đối với vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Lực lượng lao động: bao gồm toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân và những người không có việc
làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
Lao động trong độ tuổi là lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
nam từ 15 – 60 tuổi, nữ từ 15 – 55 tuổi bao gồm toàn bộ những người trong độ
tuổi làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân và những người trong độ tuổi
không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Tây (cũ) có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trong độ tuổi là trên
1360 nghìn người chiếm trên 53% dân số. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân năm 2007 là 1367,702 nghìn người chiếm
trên 53,43% dân số. Với đặc điểm dân số trẻ, tỷ lệ lao động đang làm việc so với
dân số có mức tương đối cao (53,43%) là áp lực trong việc đưa ra các chính sách
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân:
năm 2005 trở về trước, lao động tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp
chiếm 54,69% lượng lao động xã hội. Những năm gần đây do thực hiện công
nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế, là tỉnh có thể phát triển nhiều ngành nghề
đa dạng và phong phú nên sự phân bố lại lao động các ngành có sự chuyển biến
rõ rệt: năm 2005 lao động nông, lâm thủy sản chiếm 54,69%, lao động công
nghiệp xây dựng chiếm 31,43%, lao động các ngành dịch vụ chiếm 13,88% đến
năm 2007 lao động nông nghiệp giảm xuống còn 49,21%, lao động công nghiệp,
xây dựng và lao động các ngành dịch chiếm 32,99% và 17,80%.
Biểu 2.8. Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
quốc dân năm 2005, năm 2007
Ngành kinh tế Năm 2005 Năm 2007

 2. Công nghiệp, xây dựng
 3. Dịch vụ
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các năm vừa qua được diễn ra
theo hướng tích cực và có nhịp độ chuyển dịch tương đối nhanh. Một bộ phận
lớn lao động nông nghiệp chuyển sang các ngành phi nông nghiệp. Từ đó, lao
động nông thôn cũng được phân công lại hợp lý hơn, tạo điều kiện giải quyết
việc làm và nâng cao năng suất lao động xã hội. Thực tế cho thấy lao động trong
các ngành công nghiệp, dịch vụ cao hơn nhiều so với ngành nông nghiệp.
Một số lớn lao động được giải quyết việc làm đạt 99,35%, trong đó đủ
việc làm chiếm trên 96,02%. Số người có việc làm khu vực thành thị chiếm tỷ
trọng thấp hơn 95,8%, hàng năm đã sắp xếp việc làm cho 27 nghìn người. Việc
làm của người lao động tỉnh Hà Tây (cũ) năm 2007:
Chung toàn tỉnh:
- Tỷ lệ người có việc làm: 99,35%
- Thất nghiệp: 0,65%
Riêng khu vực thành thị:
- Tỷ lệ người có việc làm: 95,8%
- Thất nghiệp: 4,2%
Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của tỉnh Hà Tây thấp
hơn bình quân chung cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng (tỷ lệ thất nghiệp 5
– 6%).
Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn Hà Tây cũng khá
hơn khu vực Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
trong năm:
- Tỉnh Hà Tây đạt 82,5%
- Vùng đồng bằng sông Hồng đạt 75,4%
- Cả nước đạt 75,3%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status