Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................ 2
DANH MỤC ĐỒ THỊ.................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC........................... 7
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực và chất lượng
nguồn nhân lực............................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực................................................................ 7
1.1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn nhân lực.................................. 8
1.2. Những đặc trưng cơ bản về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực ................................................................................................................... 9
1.2.1. Đặc điểm sinh học.............................................................................. 9
1.2.2. Đặc điểm về số lượng......................................................................... 10
1.2.3. Đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực............................................... 10
1.3. Một số chỉ tiêu về chất lượng nguồn nhân lực................................... 12
1.3.1. Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực (thể chất, tinh thần)...... 12
1.3.2. Trình độ học vấn của nguồn nhân lực.............................................. 12
1.3.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực....................... 13
CHƯƠNG 2 – VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ TÂY CŨ (KHU VỰC HÀ
NỘI 2 HIỆN NAY) GIAI ĐOẠN 2005 – 2007............................................. 15
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................... 15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................. 15
2.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................... 15
2.1.1.2. Khí hậu............................................................................................... 15
2.1.1.3. Tài nguyên đất và nguồn nước............................................................ 15
2.1.1.4. Hệ thống giao thông............................................................................. 16
2.1.1.5. Về cảnh quan, di tích lịch sử .............................................................. 16
2.1.2. Điều kiện xã hội................................................................................... 17
2.1.2.1. Dân số, lao động ................................................................................ 17
2.2.2.7. Chất lượng nguồn nhân lực trong các làng nghề của tỉnh Hà Tây cũ
(khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007.................................. 55
2.2.2.8. Về phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tây cũ (khu vực
Hà Nội 2 hiện nay)....................................................................................... 59
2.2.3. Một số tồn tại của nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà Nội 2
hiện nay) qua nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực............................ 62
2.2.3.1. Những hạn chế của nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ................. 62
2.2.3.2. Nguyên nhân................................................................................. 63
2.2.4. Quan điểm của tỉnh về phát triển kinh tế đến năm 2020............ 64
2.2.4.1. Quan điểm...................................................................................... 64
2.2.4.2. Các mục tiêu phát triển................................................................. 65
2.2.4.3. Định hướng phát triển ngành kinh tế chủ yếu............................ 65
CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ TÂY CŨ TRONG THỜI GIAN
TỚI.............................................................................................................. 68
3.1. Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo có ý nghĩa quyết
định trong việc nâng cao dân trí............................................................... 68
3.1.1. Đối với giáo dục phổ thông........................................................... 68
3.1.2. Phát triển hệ thống đào tạo nghề cho nguồn nhân lực và đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ cao................................................................ 69
3.1.2.1. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các trường trung cấp chuyên
nghiệp, các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề........................................ 70
3.1.2.2. Phối hợp và liên kết tốt hơn giữa địa phương và các trường cao đẳng,
Đại học trên địa bàn tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.... 70
3.1.2.3. Có chính sách khuyến khích học tập, nghiên cứu khoa học; phát
hiện đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích sử dụng nhân tài.................... 71
3.2. Tiếp tục nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
hiện có nhất là nguồn nhân lực đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật và thợ
lành nghề.................................................................................................... 71
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
Biểu 2.8. Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
năm 2005, năm 2007
Biểu 2.9. Thu nhập bình quân đầu người một tháng chia theo thành thị, nông
thôn giai đoạn 2002 – 2006
Biểu 2.10. Tỷ lệ chi cho y tế, giáo dục trong tổng chi cho đời sống giai đoạn
2002 - 2006
Biểu 2.11. Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh Hà Tây và so sánh với cả nước giai
đoạn 2005 - 2007
Biểu 2.12. GDP bình quân đầu người của tỉnh Hà Tây cũ giai đoạn 2005 –
2007
Biểu 2.13. Lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế phân theo độ tuổi
giai đoạn 2005 – 2007
Biểu 2.14. Trình độ chuyên môn của lao động đang tham gia hoạt động kinh
tế năm 2005, năm 2007
Biểu 2.15. Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động phân theo giới tính
năm 2007
Biểu 2.16. Chất lượng lao động theo cấp quản lý năm 2007
Biểu 2.17. Chất lượng lực lượng lao động theo loại hình kinh tế năm 2007
Biểu 2.18. Lực lượng lao động trong khu vực Hành chính sự nghiệp năm
2007
Biểu 2.19. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản năm 2005, 2007
Biểu 2.20. Lực lượng lao động đang tham gia hoạt động công nghiệp xây
dựng năm 2007
Biểu 2.16. Chất lượng lao động theo cấp quản lý năm 2007
Biểu 2.17. Chất lượng lực lượng lao động theo loại hình kinh tế năm 2007
Biểu 2.18. Lực lượng lao động trong khu vực Hành chính sự nghiệp năm
2007
Biểu 2.19. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản năm 2005, 2007
Biểu 2.20. Lực lượng lao động đang tham gia hoạt động công nghiệp xây
dựng năm 2007
Đồ thị 2.3. Cơ cấu lao động đang hoạt động kinh tế phân theo độ tuổi năm
2007
Đồ thị 2.4. Cơ cấu trình độ chuyên môn được đào tạo của lực lượng lao động
năm 2007
Đồ thị 2.5. Lực lượng lao động khu vực Hành chính, sự nghiệp năm 2007
Đồ thị 2.6. Cơ cấu ngành trong khu vực sự nghiệp năm 2007
Đồ thị 2.7. Cơ cấu lao động đang tham gia vào các tổ chức ngành Quản lý
Nhà nước năm 2007
Đồ thị 2.8. Số lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn Ngành Quản lý
Nhà nước năm 2007
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Chưa lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở
thành vấn đề thời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay. Đất nước
đang bước vào một thời kỳ phát triển mới, những cơ hội và thách thức chưa
từng có. Nhưng thực trạng nguồn nhân lực hiện nay khó cho phép tận dụng
tốt nhất những cơ hội đang đến, thậm chí, có nguy cơ khó vượt qua những
thách thức, kéo dài sự tụt hậu...
Đảng đã khẳng định: Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh
phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao
dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là
nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Sau 22 năm đổi mới, GDP tính theo đầu người tăng gấp 4 lần, đời
sống của nhân dân nhìn chung được nâng cao rõ rệt. Giáo dục, đào tạo, và
khoa học phát triển mạnh, góp phần quan trọng vào những thành tựu của đất
nước. Trình độ giáo dục phổ cập và số lượng học sinh, lực lượng lao động có
đào tạo, số người tốt nghiệp các bậc học tăng nhanh so với nhiều nước, đặc
biệt trong vòng 10 năm 1993 -2002 tỷ lệ đói nghèo giảm còn một nửa (từ 57%
Theo điều tra của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2005: Nguồn nhân
lực Việt Nam về chất lượng được xếp hạng 53 trên 59 quốc gia được khảo sát,
song mất cân đối nghiêm trọng:
- Ở Việt Nam cứ 1 cán bộ tốt nghiệp đại học có 1,16 cán bộ tốt
nghiệp trung cấp và 0,92 công nhân kỹ thuật, trong khi đó tỷ lệ này của thế
giới là 4 và 10;
- Ở Việt Nam cứ 1 vạn dân có 181 sinh viên đại học, trong khi đó
của thế giới là 100, của Trung Quốc là 140 mặc dù mức thu nhập quốc dân
tính theo đầu người của TQ khoảng gấp đôi của nước ta…
Trước những thực trạng trên em đã quyết định chọn đề tài: “Vận
dụng phương pháp thống kê đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hà
Tây cũ (khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007 và một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới”.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về nguồn nhân lực
Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê đánh giá chất lượng nguồn nhân
lực tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 - 2007
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
thời gian tới
Qua chuyên đề này sẽ cho ta thấy một số khía cạnh về chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh Hà Tây và cả những hạn chế của nó. Nếu giải quyết
được những hạn chế đang tồn tại thì chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh nói
riêng và của cả nước nói chung sẽ được nâng cao ngang tầm với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo
– PGS.TS Nguyễn Công Nhự - giảng viên khoa Thống kê trường Đại học
Kinh Tế Quốc Dân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
24
Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu
phản ánh quy mô, cơ cấu, tốc độ phát triển nguồn nhân lực. Số lượng nguồn
nhân lực được xác định trên quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi, giới tính và sự
phân bố dân cư theo vùng, lãnh thổ, các ngành kinh tế, các lĩnh vực của đời
sống xã hội.
Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp bao gồm
những nét đặc trưng về thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống,
tinh thần thái độ của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái
nhất định của nguồn nhân lực, nó thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố cấu
thành nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ phản ánh trình
độ phát triển kinh tế mà còn phản ánh trình độ phát triển đời sống xã hội vì
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khi chất lượng nguồn nhân lực cao tạo ra động lực mãnh mẽ, thể hiện sự văn
minh của một xã hội nhất định.
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với
nhau. Nếu số lượng nguồn nhân lực quá ít sẽ làm chất lượng lao động bị hạn
chế. Chất
lượng nguồn nhân lực nâng cao sẽ góp phần làm giảm số người hoạt động
trong một đơn vị sản xuất hay giảm số người hoạt động trong một tổ chức xã
hội.
Một số khái niệm nguồn nhân lực gắn với khả năng cung cấp lao
động xã hội hiểu theo nghĩa hẹp hơn như sức lao động, lực lượng lao động xã
hội, dân số hoạt động kinh tế…..chủ yếu là bộ phận dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất xã hội.
Theo pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định dân số trong độ
tuổi lao động bao gồm những người có độ tuổi từ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với
nam) và từ 15 tuổi đến 55 tuổi (đối với nữ).
Nguồn lao động (lực lượng lao động) xã hội hiện nay được tính
cùng mục đích phát triển kinh tế xã hội cũng vì con người. Phát triển kinh tế
xã hội để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người, trước hết là nhu cầu
vật chất rồi đến nhu cầu văn hóa tinh thần.
Xét về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thì con người là lực
lượng tiêu dùng của cải vật chất của xã hội và có tác động mạnh đến sản xuất
thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thông qua
quan hệ cung cầu mà thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội.
Đảng ta cung khẳng định chiến lược con người giữ vị trí trung tâm
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vì vậy, trong đường lối của Đảng đã đặt văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa
học và công nghệ là trung tâm của những vấn đề kinh tế. Đồng thời văn hóa,
giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là những lĩnh vực sản xuất đặc
biệt góp phần trực tiếp tạo ra nguồn nhân lực ở trình độ phát triển ngày càng
cao, nâng cao dân trí, tăng tiềm năng trong người lao động, thúc đẩy con
người phát triển và hoàn thiện nhân cách. Đây là nhân tố cơ bản sâu xa nhất
đảm bảo cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Qua các thời kỳ lịch sử đã cho thấy về người lao động: trong nền
văn minh nông nghiệp thì dùng cơ bắp và gắn chặt với quá trình sản xuất còn
trong nền văn minh công nghiệp đã điều khiển máy móc thay cơ bắp trong
quá trình sản xuất; trong nền văn minh hậu công nghiệp là máy tự động và
dây truyền sản xuất tự động, con người điều khiển toàn bộ chu trình sản xuất.
Trong thời đại công nghiệp hóa thì khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia thể
hiện ở chất lượng các nguồn nhân lực, tri thức, khoa học và công nghệ được
áp dụng trong quá trình sản xuất. Đây chính là lợi thế so sánh, lợi thế cạnh
tranh mạnh mẽ của từng nước, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển tri thức trong những năm tới( Nghị
quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X). Theo tinh thần chỉ đạo của Đảng và
Nhà nước, chúng ta cần nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để
Yếu tố xã hội bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, đạo đức, lối
sống, tư tưởng…được phát triển cùng với quá trình phát triển xã hội, loài
người
và lịch sử của mỗi quốc gia.
1.2.2. Đặc điểm về số lượng
Nói đến nguồn nhân lực trước hết là xác định số lượng, quy mô
nguồn nhân lực được thể hiện ở: quy mô dân số, cơ cấu giới tính, cơ cấu tuổi
của dân số…sự phân bố dân số theo khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ; quá
trình phát triển quy mô và thay đổi kết cấu dân số…...Các yếu tố trên phản
ánh đặc trưng về lượng của nguồn nhân lực.
Quá trình phát triển nguồn nhân lực là quá trình huy động tối đa
toàn bộ tiềm năng về thể lực, trí lực của dân số vào hoạt động sản xuất.
1.2.3. Đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các đặc
trưng về trạng thái về thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách, đạo đức lối sống
và tinh thần nguồn nhân lực.
1.2.3.1. Yếu tố thể lực (sức khỏe)
Sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc
sống của nguồn nhân lực. Sức khỏe được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cụ
thể như: chiều cao, cân nặng, sự hoạt động đạt mức chuẩn bình thường của
các cơ quan trong con người (tim, phổi, tai, mắt…). Lao động là hoạt động
của con người tác động trực tiếp hay gián tiếp vào đối tượng lao động để tạo
ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống. Lúc đầu, lao động vốn là
hoạt động giản đơn với công cụ thô sơ, dần dần cùng với sự phát triển của con
người thì kỹ năng lao động và các kiến thức về khoa học kỹ thuật trở thành
vốn tri thức quý giá. Ngày này, nhờ sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ
thuật nên lao động của con người nhiều khâu đã được thay thế bằng máy móc
tiến dần đến tự động hóa. Tuy nhiên dù sản xuất phát triển đến đâu thì hoạt
động của con người cũng như sức khỏe của họ vẫn luôn giữ vai trò quyết định
trong cuộc sống cũng như trong lao động.
nghiệp cùng chiều sâu tư duy, sáng tạo của họ. Bởi trong nhiều trường hợp
tuy có cùng trình độ đào tạo nhưng khi được giao cùng một công việc thì có
người hoàn thành tốt, có người lại không thể hoàn thành công việc đó. Có
đánh giá đúng khả năng và trình độ của họ mới xếp đúng việc, đúng người tạo
điều kiện để họ phát huy được khả năng của mình trong công tác, nghiên cứu
và lao động.
Trí tuệ là tài sản vô giá của con người nhưng sức khỏe lại chính là
tiền đề cần thiết để tạo ra trí tuệ. Sức khỏe là điều kiện đầu tiên để duy trì trí
tuệ, là phương tiện để truyền tải trí tuệ vào hoạt động hàng ngày của mỗi
người.
1.2.3.3. Yếu tố về phẩm chất đạo đức, tư tưởng, tác phong làm việc của
người lao động
Một đất nước hay một dân tộc được coi là phát triển thì ngoài yếu tố
về kinh tế, xã hội phải có nền văn hóa trong sáng, lành mạnh, mọi người dân
đều chấp hành tốt các luật lệ, các chính sách do Nhà nước đó đặt ra.
Hiện nay, ngành Giáo dục - Đào tạo nơi đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng cao đã có những cam kết trong công tác Giáo dục – Đào tạo nhằm
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
29
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hạn chế đến mức thấp nhất tiêu cực trong giảng dạy và thi cử. Tuy nhiên, vẫn
còn rất nhiều trường hợp mua, bán bằng cấp, tiêu cực trong thi cử. Việc đánh
giá đúng khả năng và trình độ của mỗi người càng trở lên quan trọng vì qua
đó có thể chọn được những người đủ đức đủ tài. Điều này chỉ có thể hiện thực
được khi: phía người có vai trò chính trong đánh giá cán bộ và phía bản thân
người được đánh giá phải thực sự khách quan, có trách nhiệm. Có nhiều cán
bộ không đủ năng lực nhưng vẫn muốn đảm nhiệm những vị trí quan trọng và
họ làm mọi cách để có được vị trí đó. Họ đã gây thất thoát và thiệt hại nhiều
tỷ đồng của ngân sách Nhà nước mà nguyên nhân chính vẫn là ý đồ tham
nhũng, mưu lợi cá nhân nhưng sâu xa của mọi vấn đề là việc đánh giá, sắp
thông về tự nhiên, xã hội. Một đất nước muốn phát triển thì phải có nguồn lao
động hiểu biết, được đào tạo để có thể nắm bắt và hòa nhập với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật trên thế giới. Chỉ tiêu phản ánh trình độ văn hóa của
lực lượng lao động.
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
30
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.2.1. Tỷ lệ biết chữ của nguồn lao động
Tỷ lệ biết chữ của người lao động là những người có thể đọc, viết
và hiểu được những câu đơn giản của tiếng Việt, tiếng dân tộc hay tiếng nước
ngoài so với tổng số lao động.
Tỷ lệ biết chữ của = Số người lao động biết chữ trong năm xác định x
100
người lao động Tổng số lao động trong cùng năm
Chỉ tiêu này sử dụng để đánh giá trình độ văn hóa ở mức tối thiểu của một
quốc gia.
1.3.2.2. Số năm học trung bình của người lao động
Số năm học trung bình của người lao động: là số năm trung bình
một người lao động dành cho học tập.
N = Σ n
i
x a
i
Trong đó: N là số năm đi học trung bình
n
i
là các hệ số được chọn theo hệ thống giáo dục của mỗi vùng
hoặc
mỗi nước
1
x 100
Σ L
Trong đó: P là tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động đang làm
Việc (%)
L
1
là số lao động đã qua đào tạo đang làm việc (người)
L là số lao động đang làm việc (người)
Chỉ tiêu trên dùng đánh giá khái quát về trình độ chuyên môn kỹ thuật của
quốc gia, của các vùng.
1.3.3.2. Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo ở từng vùng
Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo ở từng vùng là phần trăm số lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật theo bậc đào tạo so với tổng số lao
động đang làm việc.
P
ij
= Σ L
1
ij x 100
Σ Lj
Trong đó: Pij là tỷ lệ lao động đã qua đào tạo bậc i so với tổng số lao động
đang
làm việc ở vùng j (%)
i là chỉ số các cấp được đào tạo
j là chỉ số vùng
L
1
ij là số lao động đang làm việc đã đào tạo bậc i ở vùng j (người)
Lj là số lao động đang làm việc ở vùng j (người)
phát triển.
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 – VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÁNH
GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ TÂY CŨ (KHU
VỰC HÀ NỘI 2 HIỆN NAY) GIAI ĐOẠN 2005 – 2007
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Hà Tây thuộc vùng châu thổ sông Hồng có tọa độ địa lý :
20
0
31’- 21
0
7’ vĩ độ Bắc, 105
0
17’- 106
0
kinh Đông. Phía Đông giáp thủ đô Hà
Nội, phía Đông – Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía
Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc.
Vị trí địa lý của tỉnh Hà Tây có lợi thế là vùng đất nối liền giữa
vùng đồi núi và trung du rộng lớn, phía Tây Bắc với vùng đồng bằng sông
Hồng và là cửa ngõ vào thủ đô Hà Nội. Là một vùng có địa hình đa dạng vừa
có cả xã, huyện vùng núi và bán sơn địa phía Bắc tỉnh vừa có vùng đồng bằng
phì nhiêu phía Nam tỉnh, có điều kiện phát triển kinh tế toàn diện công
nghiệp, du lịch dịch vụ, nông nghiệp.
Tỉnh được phân thành hai vùng tự nhiên khá rõ rệt và được phân
- Đất phi nông nghiệp 75674.99 ha chiếm 34,4%
- Đất chưa sử dụng 7168,24 ha chiếm 3,3%
Đất nông nghiệp chủ yếu thuộc vùng đồng bằng phía Nam tỉnh có
độ phì cao gồm 68 nghìn ha thuận lợi cho phát triển cây lương thực, rau màu
và cây công nghiệp ngắn ngày. Đất vùng đồi núi 31,4 nghìn ha chủ yếu đất
nâu vàng thuận lợi cho phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày. Đất
lâm nghiệp tuy ít nhưng có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ chiếm 58%, có hệ
thực vật phong phú đa dạng. Đất chuyên dùng chủ yếu là đất thủy lợi, mặt
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nước chuyên dùng chiếm 38%, đất giao thông 26,8% và đất quốc phòng
15,8%.
Về tài nguyên nước: Hà Tây có nguồn nước dồi dào ( cả nước mặt
và nước ngầm). Hệ thống sông suối khá dày và phân bố trải đều với các sông
lớn như sông Đà, sông Hồng (chảy qua tỉnh 159km), sông Đáy ( chảy qua tỉnh
103km), sông Tích, sông Bùi và hàng chục hồ, đầm lớn với trên 3500ha. Khối
lượng nước mặt khoảng 180-250 tỷ m
3
/năm. Nước ngầm khá dồi dào và nông
(độ sâu trên 10m). Theo đánh giá tổng quát về tài nguyên nước có thuận lợi,
đủ về số lượng và chất lượng đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội ở mức
độ bền vững.
2.1.1.4. Hệ thống giao thông
Hà Tây nằm tiếp giáp phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội có hệ thống
giao thông thủy bộ rất thuận lợi với các trục đường giao thông lớn như quốc
lộ 1A, quốc lộ 6, quốc lộ 32, đường cao tốc Láng – Hòa Lạc, Pháp Vân – Cầu
Giẽ … đường thủy có sông Hồng, sông Đáy, sông Tích….Sông Đáy được
hình thành như giải phân cách 2 vùng Bắc và Nam của tỉnh.
Tổng chiều dài đường bộ 4557km ( trong đó đường ôtô 1049,4 km),
triển các ngành dịch vụ thương mại( thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng),
dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế. Đặc biệt dịch vụ du lịch đa dạng:
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch thắng cảnh, du lịch làng nghề,
du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần.
2.1.2. Điều kiện xã hội
2.1.2.1. Dân số, lao động
Hà Tây là một trong những tỉnh và thành phố có số dân đông so với
các tỉnh thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Năm 2007
dân số Hà Tây là 2560 nghìn người đứng thứ 2 so với dân số của tỉnh, thành
phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng ( sau thành phố Hà Nội), so với cả
nước đứng thứ 5 sau thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, thành phố Hà
Nội và Nghệ An.
Năm 2007 lực lượng lao động toàn tỉnh là 1367,702 nghìn người so
với năm 2003 tăng 103,1 nghìn người, với tốc độ tăng bình quân 2%/ năm.
Như vậy lao động tiềm tàng bổ sung vào lực lượng lao động hàng năm khá
lớn là một động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Mặt khác chính lực lượng lao
động tăng hàng năm này nếu chúng ta không có những giải pháp tạo việc làm
sẽ phát sinh những vấn đề khó khăn về việc làm và đời sống xã hội.
2.1.2.2. Một số nét cơ bản về làng nghề tỉnh Hà Tây (cũ)
“Hà Tây là đất trăm nghề ” câu nói này đã phần nào cho ta thấy
được tỉnh có rất nhiều ngành nghề lâu đời và nổi tiếng. Toàn tỉnh có trên 1180
làng có nghề, trong đó có 240 làng được công nhận là làng nghề theo tiêu chí
làng nghề của tỉnh. Các ngành nghề của tỉnh đã tạo việc làm cho khoảng 20
vạn lao động với mức thu nhập cao hơn nhiều so với làm nghề nông thuần
túy. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Hà Tây cũng thuộc loại cao so với một số
tỉnh nông nghiệp khác. Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho các ngành công
nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hà Tây nhanh chóng tiếp cận và đẩy mạnh ứng
Biểu 2.1. Tăng trưởng GDP của các tỉnh, thành phố
vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ năm 2007
(giá so sánh năm 1994)
Tỉnh, thành phố Năm 2007
(tỷ đồng)
Tốc độ tăng
2007/2006
(%)
Thủ đô Hà Nội 42695,5 112,07
Thành phố Hải Phòng 17767,8 112,50
Tỉnh Quảng Ninh 8047,2 112,60
Tỉnh Vĩnh Phúc 28354,4 117,00
Tỉnh Hải Dương 10471,6 111,00
Tỉnh Hưng Yên 6850,4 113,70
Tỉnh Bắc Ninh 6322,1 115,30
Tỉnh Hà Tây 11739,1 113,30
2.1.3.2. Tổng thu chi ngân sách
Tổng thu chi ngân sách nhà nước năm 2007 đạt 3120 tỷ đồng tăng
40,8% so với năm 2006 và chiếm tỷ trọng 14,6% GDP. Tổng chi ngân sách
địa phương năm 2007 đạt 4656,2 tỷ đồng, tăng 30,3% so với năm 2006.
Biểu 2.2. Cơ cấu thu chi ngân sách năm 2006 - 2007
Năm 2006
(%)
Năm 2007
(%)
Tổng thu ngân sách:
+ Thu nội địa
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài Nhà nước
Đầu tư nước ngoài
Lâm, Thủy sản giảm từ năm 31,49% năm 2005 xuống 29,56% năm 2006 và
còn 26,7% vào năm 2007.
Biểu 2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Tây
giai đoạn 2005 – 2007
Năm 2005
(%)
Năm 2006
(%)
Năm 2007
(%)
Tổng sản phẩm (GDP)
- Nông, Lâm, Thủy
sản
- Công nghiệp- Xây
dựng
- Các ngành dịch vụ
100,00
31,49
38,57
29,94
100,00
29,56
40,05
30,39
100,00
26,70
42,01
31,29
2.1.3.6. Tổng vốn đầu tư thực hiện
3648
59,8
6136,3
1358,3
4623,6
154,4
8060,0
1894,2
5685,8
480,0
131,3
139,5
122,9
310,8
Phạm Thị Hà – Thống Kê 47a
38
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua trên ta thấy điều kiện tự nhiên, dân số, xã hội của tỉnh Hà Tây
(cũ) rất thuận lợi cho phát triển kinh tế nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế còn
chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Để có thể khai thác được
tiềm năng lợi thế của tỉnh thì công tác đào tạo, nâng cao bồi dưỡng chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa là việc làm
hết sức quan trọng và cần thiết.
2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hà Tây cũ (khu vực Hà
Nội 2 hiện nay) giai đoạn 2005 – 2007
2.2.1. Những yếu tố cơ bản tác động đến chất lượng nguồn nhân lực
2.2.1.1. Phát triển dân số và lao động
Năm 2007dân số của tỉnh Hà Tây là 2560 nghìn người, mật độ dân
số 1166 người/ km
2
Tỷ trọng
(%)
Tốc độ đô
thị hóa (%)
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Bình quân thời
kỳ 1996 – 2000
Bình quân thời
kỳ 2001 – 2005
2421
2526
2543
2560
2367,1
2493,7
192
263
265
270
187,7
227,8
7,94
10,41
10,42
10,53
7,94
9,12
)
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
2526
2543
2560
16,1
15,5
15,3
11,30
10,70
10,24
Biểu 2.7. Biến động về cơ cấu dân số năm 2006, năm2007
Nhóm
tuổi
Năm 2006 Năm 2007
Tổng dân
số
Chia ra Tổng dân
số
Chia ra
Tổng
số
(người)
Tỷ
trọn
g
(%)
Nam
420278
288410
308028
603651
835322
566848
554179
23,58
32,63
22,14
21,65
307545
417755
273944
238226
296106
417567
292904
315953
Chung 2543000 100 2560000 100
( Nguồn số liệu: Kết quả điều tra dân số)
Sự phát triển của con người cả về thể chất và tinh thần trong một
thời gian nhất định phản ánh chất lượng dân số. Hai khía cạnh phản ánh chất
lượng dân số là: chăm sóc sức khỏe trẻ em nhóm tuổi 0 đến 9 tuổi và tuổi thọ
trung bình của dân số qua tỷ trọng dân số 70 tuổi trở lên. Nếu nhóm tuổi của
dân số từ 0 – 9 tuổi giảm xuống thì nhóm tuổi từ 60 tuổi và trên 70 tuổi không
ngừng tăng qua các năm. Điều này cho thấy tuổi thọ của dân số Hà Tây (cũ)
ngày càng nâng cao. Tuổi thọ trung bình tăng lên tức chỉ số phát triển con
người được cải thiện, cho ta thấy chủ trương phát triển kinh tế gắn liền với
công bằng xã hội đã được thực hiện ngày một tốt hơn tạo điều kiện cho mọi
chiếm 13,88% đến năm 2007 lao động nông nghiệp giảm xuống còn 49,21%,
lao động công nghiệp, xây dựng và lao động các ngành dịch chiếm 32,99% và
17,80%.
Biểu 2.8. Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
quốc dân năm 2005, năm 2007
Ngành kinh tế
Năm 2005 Năm 2007
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Khu vực Nông, lâm,
thủy sản
Khu vực Công nghiệp –
xây dựng
Khu vực Dịch vụ
704550
405114
179336
54,69
31,43
13,88
673100
451280
243322
49,21