571 Phát triển nguồn nhân lực & giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam - Pdf 27

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ VÀ NGUỒN
NHÂN LỰC..............................................................................................5
I. Lịch sử ra đời kinh tế thế giới.......................................................................................................5
1. Giai đoạn kinh tế sức lao động..............................................................................................5
2. Giai đoạn kinh tế tài nguyên..................................................................................................5
3. Giai đoạn kinh tế tri thức.......................................................................................................6
II. Sự ra đời của lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất................................................................7
III. Một số khái niệm cơ bản............................................................................................................8
IV. Ý nghĩa của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.................................................................10
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VI ỆT NAM......................11
I. Chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010.....................................11
1. Định hướng phát triển các ngành và các vùng kinh tế.....................................................11
1.1 Định hướng phát triển các ngành.............................................................................11
1.2 Định hướng phát triển các vùng...............................................................................15
2. Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý cũng như sử dụng lao động trong nền kinh tế..............................16
2.1 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu............................16
2.2 Tạo lập dồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước..................................................................................................................17
2.3 Đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính - tiền tệ...................................17
2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.....................................................17
3. Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ nhằm cải thiện trình độ và
năng lực cho nguồn nhân lực.............................................................................................18
3.1 Giáo dục và đào tạo..................................................................................................18
3.2 Khoa học và công nghệ............................................................................................19
II. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực..............................................................20
1. Đặc điểm về nguồn nhân lực ở Việt Nam...........................................................................20
1.1 Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào và tăng trưởng nhanh....................................20

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................46
2
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới hiện nay đang ở trong một thời kỳ lịch sử có nhiều chuyển biến hết sức
mới mẻ, mau lẹ, đột biến cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật. Trước hết
cần nhấn mạnh đến nhân tố quyết định đến sự phát triển của thế giới hiện nay là những
thành tựu vĩ đại do cuộc cách mạng kỹ thuật và công nghệ đưa lại với sự bùng nổ của
tin học, sự phát triển của công nghệ sinh học, của công nghệ vật liệu mới những bước
tiến khổng lồ của lực lượng sản xuất. Từ đó hình thành những quá trình sản xuất hiện
đại, điều khiển từ xa trong đó lao động cơ bắp của con người chỉ là một phần nhỏ mà
lao động trí óc, lao động điều khiển lại có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên
của cải vật chất. Đặc biệt tạo nên năng suất và sản phẩm rất nhiều lần so với nền kinh tế
trước đó và giá trị tinh thần cần thiết cho xã hội. Lực lượng sản xuất được xã hội hóa
cao với xu thế quốc tế hóa, thị trường thế giới ngày càng mở rộng và hòa nhập hơn, các
quốc gia cùng nhau phát triển giải quyết những vấn đề mang tính quốc tế. Nguồn nhân
lực là một nguồn lực đặc biệt và vô cùng quan trọn, là một nguồn lực vô tận. Nguồn
nhân lực vừa là đối tượng vừa là chủ thể tác động lên mọi hoạt động trong xã hội.
Bước vào thế kỷ XXI, khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như
vũ bão, cùng với vấn đề hòa bình, toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường… ở một diện rộng,
khắp nơi trên thế giới đang nổi lên vấn đề con người, trí tuệ con người và nguồn lực con
người. Con người đang là trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cảu
nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Ngày 07/11/2006 sau 11 năm đàm phán khó khăn,
Việt Nam dã chính thức trở thành thành vien của WTO, sự kiện trọng đại này đã mở ra
cho chúng ta thêm nhiều cơ hội và thách thức mới, và nguồn nhân lực chính là yếu tố
hang đầu để quyết định thành công cho đất nước ta trên một sân chơi đầy khó khăn.
Để phù hợp với đặc điểm phát triển của thời kỳ lịch sử đặc biệt này Đảng và Nhà
nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế thị
trường có tác động rất to lớn; làm tăng trưởng kinh tế nhanh và nâng cao dời sống, thúc
3
đẩy cách mạng khoa học và công nghệ, cải tiến quản lý kinh tế. Đẩy mạnh CNH - HĐH

giành, cướp bóc tài nguyên và đó chính là nguyên nhân chủ yếu làm nổ ra các cuộc
chiến tranh giữa các nước. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần I kết thúc và từ thế
5
kỷ XIX đến nay thế giới đã có nhiều bước tiến trong lĩnh vực này như: máy kéo, máy
bay… bắt đầu thay thế các dụng cụ giai đoạn đầu làm cho năng suất lao động tăng lên
rõ rệt. Các loại tài nguyên hiếm như sắt, dầu mỏ… bắt đầu thiếu hụt và khống chế nền
kinh tế. Trong giai đoạn này năng suất lao động đã cao nhưng đời sống chưa được cải
thiện. Đã có sự phân công xã hội rõ ràng, sâu sắc và quan trọng nhất là nghành sản xuất
trực tiếp đã có được sự hỗ trợ từ các nghành khác làm nhiệm vụ trao đổi như thương
mại, nó tách rời khỏi lao động sản xuất. Bắt đầu từ thay đổi nhỏ lẻ và sau đó được phát
triển lên với các hình thức ngày càng phong phú đa dạng và trở thành nhu cầu tất yếu.
Thị trường không chỉ là nơi trao đổi mà còn có tác dụng trong việc phát triển kinh tế,
tăng cường giao lưu giữa các quốc gia.
Giai đoạn này lao động đã bắt đầu được cải thiện, giáo dục phát triển trí tuệ con
người đã có sự lưu chuyển và bắt đầu phát huy tác dụng nó sẽ là đòn bẩy để phát triển
mọi nguồn nhân lực.
3. Giai đoạn kinh tế tri thức.
Giai đoạn kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển kinh tế dựa trên chiếm hữu và
phân phối tài nguyên trí lực. Như Mác đã nói: " Khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng
sản xuất thứ nhất ". Đặc điểm của giai đoạn này là con người đã hướng tri thức phát
triển kinh tế, được coi là tri thức chung khai thác, sử dụng, quảng bá tri thức để ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Dựa trên sự phát triển cao độ của khoa học kỹ thuật làm tăng
năng suất lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người đảm bảo cho sự cân bằng môi
trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững các ngành kinh tế. Xu hướng toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới đang là cầu nối cho toàn nhân loại đi lên một xã hội ưu việt
hơn. Đây là sự hợp tác hòa bình cùng có lợi. Nhờ khoa học kỹ thuật cao nên làm cho
năng suất lao động cao và sản phẩm sản xuất nhiều nên đã làm cho quan hệ kinh tế bớt
căng thẳng hơn, xu thế hòa bình, hợp tác hữu nghị phát triển. Tri thức chung của nhân
loại có điều kiện phát triển trong giai đoạn này, kết quả nghiên cứu khoa học cũng trở
thành hang hóa, khai thác tài nguyên thiên nhiên phát triển nhanh và tài nguyên thiên

càng sâu của khoa học kỹ thuật trở thành một yếu tố không thể thiếu được của sản xuất
làm cho lực lượng sản xuất có bước phát triển nhảy vọt.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Quan
hệ sản xuất gồm 3 mặt: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra. Quan hệ sản
xuất không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người mà nó hình thành một cách
khách quan trong quá trình sản xuất.
III. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
- Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ
hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức. Con người được xem là nguồn lực
căn bản và có tính quyết định của mọi thời đại. Nguồn lực từ con người là yếu tố bền
vững và khó thay đổi nhất trong mọi tổ chức.
- Nguồn nhân lực xã hội : Có rất nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực
xã hội nhưng ta có thể hiểu nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động.
- Lực lượng lao động : Theo quan niệm của Tổ chức Quốc tế về Lao động ( ILO )
thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những
người thất nghiệp. Vì vậy ta có thể hiểu lực lượng lao động bằng công thức tổng quát
sau:
- Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật
ngăn cấm.
- Người có việc làm là người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận bằng
tiền hay bằng hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính tự tạo việc làm vì lợi
ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận tiền công hay hiện vật, kể cả những người tạm
nghỉ việc trong tuần lễ điều tra nhưng sẽ tiếp tục trở lại làm việc sau thời gian tạm nghỉ.
8
Lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp
- Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động
muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành.
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: là lực lượng lao động của tổng doanh nghiệp, là
số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương. Có rất nhiều

- Đối với người lao động: luôn phải nâng cao trình dộ chuyên môn để không bị
tụt hậu trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão. Người lao động tự tin
hơn, làm việc hiệu quả hơn thích ứng với kỹ thuật mới.
- Đối với nền kinh tế: Việc đào tạo và đào tạo lại tránh được tình trạng thất
nghiệp do cơ cấu. Nhờ có giáo dục – đào tạo mà người dân nói chung, lao động nói
riêng có them các kiến thức mới, tăng sự hiểu biết pháp luật, đẩy mạnh phát triển, hợp
tác trong xã hội cũng như trong đoàn thể làm xã hội tốt đẹp hơn, các doanh nghiệp có vị
trí hấp dẫn hơn trong lao động và cuộc sống của từng người ngày càng có ý nghĩa.
Ngày nay các nhà quản lý giỏi không chỉ dừng lại ở chương trình đào tạo có tính
chất đối phó mà họ cần nhạy bén, nhìn xa trông rộng trong nhiều năm tới để chuẩn bị
cho tương lai.
10
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ
DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VI ỆT NAM
I. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2001 - 2010.
1. Định hướng phát triển các ngành và các vùng kinh tế.
1.1 Định hướng phát triển các ngành.
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn.
- Đẩy nhanh CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền
nông nghiệp hang hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của
từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều
lao động ở nông thôn. Đưa nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp, đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình dộ khoa học công nghệ, về thu nhập,
năng suất lao dộng, nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm. Mở rộng thị
trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu
thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng. Bảo đảm an ninh lương thực trong
mọi tình huống.

12
Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu như: chế biến nông, lâm, thủy
sản, hải sản, may mặc, giày da, hàng cơ khí và hàng tiêu dùng…
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim, cơ khí chế
tạo, phân bón, vật liệu xây dựng… phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ, thị trường.
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghiệp thông
tin, điện tử viễn thông, tự động hóa. Chú trọng công nghiệp sản xuất phần mềm tin học
để theo kịp trình độ của các nước trên thế giới bởi chúng ta đang sống trong một thời
đại của công nghệ thông tin.
Phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp với công nghiệp dân
dụng. Phát triển nhành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu
xây dựng trong nước và có năng lực đấu thầu công trình xây dựng ở nước ngoài. Áp
dụng công nghệ hiện đại nâng cao chất lượng và hiệu lực quy hoạch, năng lực thiết kế
xây dựng.
Nhịp độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp ( kể cả xây dựng ) bình quân
trong 10 năm tới đạt khoảng 10%-15,5%. Đến năm 2010, công nghiệp và xây dựng
chiếm 40%-41% GDP và sử dụng 23%-24% lao động. Giá trị xuất khẩu công nghiệp
chiếm 70%-75% tổng kinh nghạch xuất khẩu. Bảo đảm cung cấp đủ và an toàn năng
lượng ( điện, dầu khí, than, … ); đáp ứng nhu cầu về thép xây dựng, phân lân, một phần
phân đạm; cơ khí chế tạo đáp ứng 40% nhu cầu trong nước, tỷ lệ nội địa hóa trong sản
xuất xe cơ giới, máy và thiết bị đạt 60%-70%; công nghiệp điện tử - thông tin trở thành
ngành mũi nhọn; chế biến hầu hết nông sản xuất khẩu, công nghiệp hàng tiêu dùng đáp
ứng được nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu.
c. Kết cấu hạ tầng.
Phát triển năng lượng đi trước một bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội, đảm bảo an toàn năng lượng quốc gia. Phát triển mạng lưới thông tin hiện đại và
13
đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực của đời sống xã hội,
đặc biệt là hệ thống lãnh đạo, quản lý và dịch vụ tài chính, thương mại, giáo dục, y tế.

của vùng và khu vực. Gắn chặt phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ, cải thiện môi
trường và an ninh quốc phòng.
a. Khu vực đô thị.
Phát huy vai trò trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa trên từng vùng và địa
phương. Quy hoạch mạng lưới dô thị với một số ít thành phố lớn, nhiều thành phố vừa
và hệ thống dô thị nhỏ phân bố hợp lý trên các vùng. Hoàn thiện quy hoạch giao thông
lâu dài, hợp lý. Cung cấp đủ nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xóa nhà tạm bợ,
đẩy lùi các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa.
b. Khu vực nông thôn đồng bằng.
Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, cây rau, quả… ứng
dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, chế biến và bảo quản, hoàn thành điện khí
hóa và thực hiện cơ giới hóa nông thôn. Chuyển nhiều lao dộng sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ. Phát triển mạnh các làng nghề các khu chế biến…
c. Khu vực nông thôn trung du miền núi.
Phát triển mạnh các cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc và công nghiệp chế biến.
Bảo vệ và phát triển vốn rừng, hoàn thành định canh định cư. Phát triển kinh tế trang
trại, giảm bớt khoảng cách phát triển chênh lệch giữa nông thôn và dồng bằng. Có chính
sách đặc biệt phát triển vùng sâu, vùng xa, biên giới.
d. Khu vực biển và hải đảo.
Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế hải đảo, tăng cường đầu tư cơ bản cho các
kế hoạch phát triển kinh tế biển. Đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, chế biển thủy sản,
15
đóng tàu, vận tải biển… Phát triển tổ hợp kinh tế biển và ven biển, các khu vực cửa
biển, hải cảng để phát triển CNH - HĐH. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo vệ
an ninh biển.
2. Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý cũng như sử dụng lao động trong nền kinh tế.
2.1 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu.
Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước để thực hiện tốt vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế. Kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để

nhân dân.
2.3 Đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính - tiền tệ.
Tạo lập môi trường tài chính lành mạnh, thông thoáng nhằm giải phóng và phát
triển các nguồn lực tài chính và tiềm năng sản xuất của các daonh nghiệp, các tầng lớp
dân cư.
Đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của thị trường tài chính tiền tệ trong
toàn bộ nền kinh tế. Tiếp tục cải thiện hệ thống thuế phù hợp với tình hình đất nước và
các cam kết quốc tế. Bổ sung, hoàn thiện, đơn giản hóa các sắc thuế, từng bước áp dụng
hệ thống thuế thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp các thành phần kinh tế khác
nhau, doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài. Tiếp tục cơ cấu lại
doanh nghiệp nhà nước, tăng dần tỷ lệ tích lũy cho đầu tư phát triển, thực hiện cải cách
tiền lương đi liền với tinh giảm biên chế bộ máy và cải cách thủ tục hành chính. Đổi
mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách nhà nước, đảm bảo
tính thông nhất của hệ thống tài chính quốc gia.
2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Tiếp tục mở rộng kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; chủ
độn hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nước ta và bảo đảm
17
thực hiện những cam kết trong quan hệ song phương và đa phương. Việ tổ chức thành
công hội nghị cấp cao APEC ở Hà Nội đã đưa Việt Nam lên một tầng cao mới về thế và
lực, đã được các quốc gia khen ngời về sự phát triển không ngừng của Việt Nam. Ngày
7/11/2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức WTO đã mở ra cho chúng ta nhiều
cơ hội cũng như thách thức mới, thị trường rộng mở hơn, thu hút được nhiều nhà đầu tư
hơn… nhưng bên cạnh đó chúng ta phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh gay gắt hơn.
Đẩy mạnh các dịch vụ thu ngoại tệ: du lịch, xuất khẩu lao động, vận tải, thu hút
kiểu hối… Chủ động và tích cực xâm nhập vào thị trường quốc tế, các trung tâm kinh tế
thế giới; duy trì và mở rộng trên các thị trường quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội thị
trường mới. Từng bước hiện đại hóa phương thức kinh doanh phù hợp hơn với xu thế
của thương mại thế giới. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện các chính sách
đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc trực tiếp thu hút vốn đầu tư nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status