Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh thừa thiên huế - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI ANH TUẤN

GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI ANH TUẤN

GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 834 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA

HUẾ, 2018

BÙI ANH TUẤN

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Bùi Anh Tuấn.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2015-2018.
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA.
Tên đề tài: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa
Thiên Huế.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp FDI đóng góp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, tạo công ăn
việc làm trực tiếp cho người lao động và hàng triệu việc làm gián tiếp khác, tạo ra lan
tỏa về công nghệ… Thừa Thiên Huế là một trong 05 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung, có nhiều lợi thế tiềm năng để phát triển kinh tế, nhưng khả năng huy
động vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế. Giai đoạn 2018 - 2020, tỉnh Thừa
Thiên Huế kế hoạch thu hút bình quân khoảng 500 triệu USD/năm đến 800 triệu
USD/năm nhằm tạo nguồn lực để thúc đẩy kinh tế, xã hội. Đây là một kế hoạch không
dễ dàng đạt được trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều bất ổn và sự cạnh
tranh trong việc thu hút FDI từ các tỉnh thành khác trên cả nước. Đứng trước tình hình
này, Thừa Thiên Huế cần phải đánh giá lại các tiềm năng, hoạt động, chính sách thu
hút FDI của tỉnh nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập số
liệu (thứ cấp và sơ cấp), Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, Phương pháp phân
tích (thống kê mô tả, so sánh, chuỗi thời gian), Phương pháp chuyên gia (nhằm có góc
nhìn tổng quan hơn về vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải pháp).
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực

: Build - Operate - Transfer
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT

: Build - Transfer
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

BTO

: Build - Transfer - Operate
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao-Kinh doanh

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

ĐTNN

: Đầu tư nước ngoài

FDI

: Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

: Gross Domestic Products
Tổng sản phẩm quốc nội

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

UNCTAD

: United Nations Conference on Trade and Development
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

WTO

: World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế ................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu.............................................................................iv
Danh mục các bảng...................................................................................................... viii
Danh mục các sơ đồ........................................................................................................ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

Huế thông qua kết quả khảo sát.....................................................................................60
2.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát........................................................................................60
2.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ..............................................61
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................64
2.2.4. Phân tích tương quan ...........................................................................................67
2.2.5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội..........................................................................69
2.2.6. Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định đầu tư .....................................................................................................................76
2.2.7. Đánh giá năng lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế
.......................................................................................................................................77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...................................................80
3.1. Mục tiêu và quan điểm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa
Thiên Huế ......................................................................................................................80
3.1.1. Mục tiêu...............................................................................................................80
3.1.2. Quan điểm............................................................................................................80
3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................80
3.2.1. Đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực......................................................80
3.2.2. Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên ...............................................................81
3.2.3. Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường....................................................................82
3.2.4. Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp .......83
3.2.5. Nâng cao chất lượng Cơ sở hạ tầng xã hội..........................................................84

vi


3.2.6. Gia tăng lợi thế về chi phí ...................................................................................87
3.2.7. Cải thiện và phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................................87
KẾT LUẬN ..................................................................................................................86

Bảng 2.1:

Số dự án và quy mô vốn đăng ký các dự án FDI (2012 - 2017)..............53

Bảng 2.2:

Số dự án và vốn đăng ký FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo hình thức
đầu tư giai đoạn 2012 – 2017 ..................................................................54

Bảng 2.3:

Vốn FDI đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo đối tác
từ năm 2012 - 2017 ...................................................................................54

Bảng 2.4:

Vốn FDI đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo ngành nghề...................57

Bảng 2.5:

Đặc điểm mẫu khảo sát............................................................................61

Bảng 2.6:

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo....................................................62

Bảng 2.7:

Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett's........................................................65


Kết quả kiểm định One Sample T Test....................................................76

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1:

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa phương để đầu tư của các
doanh nghiệp FDI ..................................................................................24

Sơ đồ 1.2:

Mô hình nghiên cứu..............................................................................26

Sơ đồ 2.1:

PCI năm 2017 giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Bắc Ninh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Dương và thành phố Đà Nẵng ....33

Sơ đồ 2.2:

So sánh kết quả 10 chỉ số thành phần PCI Thừa Thiên Huế của năm
2017 với 2016 ........................................................................................34

Sơ đồ 2.3:

Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa .......................................................72


USD (giai đoạn 2001 - 2000). Giai đoạn 2011 - 2015, thu ngân sách từ khu vực FDI
đạt 23,7 tỷ USD, chiếm 14% tổng thu ngân sách; năm 2017, khu vực FDI đã đóng
góp vào thu ngân sách gần 8 tỷ USD, chiếm 14,46% tổng thu ngân sách Nhà nước.
ĐTNN cũng đã góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện nay, 58,2% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, tạo
ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công
nghiệp chủ lực của nền kinh tế, như viễn thông, dầu khí, điện tử, công nghệ thông

1


tin…, tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn, cũng như thúc đẩy quá trình
hiện đại hóa – công nghiệp hóa của đất nước.
Bên cạnh đó, ĐTNN đã góp phần phát triển nhiều ngành dịch vụ chất lượng
cao như tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật, vận tải biển,
logistics, giáo dục – đào tạo, y tế, siêu thị, khách sạn, du lịch…; tạo ra phương thức
mới trong phân phối hàng hóa, tiêu dùng, góp phần kích thích hoạt động thương mại
nội địa; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản xuất
khẩu, tạo ra một số phương thức sản xuất mới, góp phần cải thiện tập quán canh tác
và điều kiện hạ tầng yếu kém, lạc hậu ở một số địa phương.
ĐTNN cũng đã tác động đến thay đổi cơ cấu kinh tế và thúc đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số địa phương; góp phần chuyển đổi
không gian phát triển, hình thành các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt đất nước; đóng góp quan trọng cho thúc đẩy
và mở rộng thị trường xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và từng
bước đưa Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Khu vực ĐTNN cũng đã
thực hiện chuyển giao công nghệ ở một số ngành, lĩnh vực và có tác động lan tỏa
công nghệ nhất định tới khu vực doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phát triển công
nghiệp hỗ trợ…
Tuy nhiên, khu vực FDI vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được lưu tâm. Thứ

đẩy kinh tế, xã hội. Đây là một kế hoạch không dễ dàng đạt được trong bối cảnh nền
kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều bất ổn và sự cạnh tranh trong việc thu hút FDI từ các
tỉnh thành khác trên cả nước.
Đứng trước tình hình này, Thừa Thiên Huế cần phải đánh giá lại các tiềm
năng, hoạt động, chính sách thu hút FDI, nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài với nội dung: “Giải pháp thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu luận văn kinh tế
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu


Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế
trong giai đoạn sắp đến.


Mục tiêu cụ thể

3


[1].

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài;

[2].

năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu


Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa

phương, gồm:
-

Tài liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tình hình chi

đầu tư phát triển được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo của các
cơ quan quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn.
-

Những tài liệu lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài, hệ thống quy

định pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhà nước hiện hành, những kinh
nghiệm của một số tỉnh khác đạt hiệu quả cao trong đầu tư trực tiếp nước ngoài.
-

Tài liệu đã được công bố như Niên giám thống kê của các cấp; Số liệu tổng

hợp điều tra về đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế.
-

Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên


4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích


Phương pháp thống kê mô tả và phân tổ thống kê
Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (số tuyệt đối, số tương đối, số

bình quân) để phân thành các tổ, mô tả và phân tích thực trạng thu hút đầu tư nước
ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong 06 năm 2012-2017.


Phương pháp thống kê so sánh
- So sánh định lượng: So sánh dữ liệu các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

qua các năm. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện các giải pháp
quản lý để có những định hướng cho những năm tiếp theo.
- So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt xã hội và môi trường để
đánh giá.
 Xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS 22.0
-

Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

5


Việc kiểm định độ tin cậy của các biến phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha
dựa trên những thang đo lường được xây dựng công phu theo các hiện tượng kinh
tế, xã hội vốn rất phức tạp nên phải được kiểm định độ tin cậy trước khi vận dụng.
Độ tin cậy của số liệu được hiểu là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của
các biến điều tra là không có sai số, từ đó các kết quả trả lời từ phía người được



Điều kiện của các tham số thống kê khi thực hiện phân tích nhân tố bao gồm
(Anderson & Gerbing, 1988 dẫn theo Trần Thị Kim Loan, 2009):
+ Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là một chỉ tiêu dùng để xem xét độ
thích hợp của EFA, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định
Bartlett xem xét giả thuyết H0: độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không
trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. ≤ 0,05) thì các biến
quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2005).
+ Chỉ số Eigenvalue: đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân
tố. Do mỗi biến riêng biệt có Eigenvalue là 1 nên chỉ những nhân tố có Eigenvalue
lớn hơn 1 mới được xem là có ý nghĩa và được giữ lại.
+ Chỉ số phần trăm phương sai trích (Percentage of Variance Criterion: đại
diện cho phần trăm lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố. Tổng phương
sai trích của tất cả các nhân tố phải lớn hơn 50% thì phân tích nhân tố mới đảm bảo
giải thích được hầu hết ý nghĩa của các biến quan sát.
+ Hệ số tải nhân tố (Factor loading): hệ số tương quan giữa mỗi biến quan
sát và nhân tố, trong đó biến có hệ số tải nhân tố cao hơn sẽ mang ý nghĩa đại diện
cao cho nhân tố. Tiêu chuẩn chọn thang đo là các biến quan sát có hệ số tải nhân tố
≥ 0,5, vì vậy các biến có hệ số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại và mỗi lần chỉ loại một
biến. Biến bị loại theo nguyên tắc dựa trên trọng số nhân tố lớn nhất của từng biến
quan sát không đạt, biến nào có trọng số nhân tố này không đạt nhất sẽ bị loại trước
và sau đó tiến hành chạy phân tích nhân tố với các biến còn lại.
+ Trong nghiên cứu này, phân tích EFA sử dụng phương pháp Principal axis
factoring với phép xoay vuông góc Varimax, các biến sẽ có trọng số nhân tố rất cao
hoặc rất thấp lên một nhân tố nào đó. Do đó, Varimax giúp phân biệt rõ hơn giữa
các nhân tố và tăng cường khả năng giải thích nhân tố.
-



giả thuyết để ước lượng các hệ số hồi quy là không thiên lệch, nhất quán và hiệu
quả nhất.
+ Hiện tượng đa cộng tuyến: Đa cộng tuyến là một hiện tượng trong đó các
biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng đa cộng tuyến
là chúng cung cấp cho mô h́ình những thông tin giống nhau và rất khó tách ảnh
hưởng của từng biến một. Đối với hiện tượng đa cộng tuyến, độ sai lệch cho phép
(tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai VIF (variance inflation factor) được sử
dụng. Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc (2008), khi VIF nhỏ hơn hoặc bằng 10
nghĩa là các biến độc lập không có tương quan tuyến tính với nhau.
+ Phương sai của sai số thay đổi: Phương sai thay đổi là hiện tượng phương
sai của các số hạng này không giống nhau. Khi phương sai của các sai số thay đổi thì

8


các ước lượng của các hệ số hồi quy không hiệu quả, các kiểm định t và F không còn
đáng tin cậy. Nếu độ lớn của phần dư chuẩn hóa tăng hoặc giảm theo giá trị dự đoán
thì có khả năng giả thuyết phương sai không đổi bị vi phạm. Luận văn xem xét đồ thị
phân tán giữa giá trị phần dư đã chuẩn hóa và giá trị dự đoán đã chuẩn hóa để kiểm
tra giả định liên hệ tuyến tính và phương sai không đổi có thỏa mãn hay không.
+ Tương quan chuỗi: Đây là một dạng vi phạm các giả thuyết cơ bản số hạng
nhiễu, hệ quả khi bỏ qua sự tự tương quan là các dự báo và ước lượng vẫn không
thiên lệch và nhất quán nhưng không hiệu quả. Trong trường hợp đó, kiểm định
Durbin- Watson là kiểm định phổ biến nhất cho tương quan chuỗi bậc nhất.
Sau khi kiểm tra kết quả cho thấy các giả thuyết không bị vi phạm thì có thể
kết luận ước lượng các hệ số hồi quy là không thiên lệch, nhất quán và hiệu quả.
Các kết luận rút ra từ phân tích hồi quy là đáng tin cậy.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị. Nội dung chính của Luận

Phương diện quản lý là yếu tố để phân biệt FDI với các công cụ tài chính
khác. Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý
ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư
thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay
“chi nhánh công ty”.
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát về FDI như sau: FDI
tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ
tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm
soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.

10


Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình
(máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy
phép có giá trị...), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm
quản lý...) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ.). Như
vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài. Hai đặc
điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu
tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý
đối tượng đầu tư.
Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN xuất hiện đầu tiên trong
Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, theo đó doanh nghiệp FDI bao gồm: doanh
nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trong đó, doanh nghiệp
liên doanh là doanh nghiệp mà phần góp vốn của bên nước ngoài không được thấp
hơn 30% tổng số vốn. Theo Luật Đầu tư 2005, doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao
gồm doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt
Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại, trong
đó, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư. Hiện nay, theo Luật Đầu tư 2014, doanh nghiệp có vốn

(BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng chuyển giao là hình thức mà nhà đầu tư ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để thực hiện đầu tư và vận hành dự án hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, điện, cấp
thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác.
- Theo mục đích của nhà đầu tư, FDI bao gồm: đầu tư theo chiều ngang và
theo chiều dọc.
+ Đầu tư theo chiều ngang là loại đầu tư mà công ty sao chép toàn bộ hoạt
động, thiết lập nhà máy ở nước ngoài giống hệt hoạt động của công ty trong nước,
tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa ở nhiều nước khác nhau.
Nhà đầu tư mở rộng, thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sản phẩm có
lợi thế cạnh tranh. Hình thức này thường dẫn đến độc quyền, lợi nhuận không cao
nhưng rủi ro thấp.
+ Đầu tư theo chiều dọc là loại đầu tư mà công ty xác định từng giai đoạn
sản xuất ở các quốc gia khác nhau, chuyên sâu vào một, một vài mặt hàng, mỗi loại
mặt hàng được đầu tư sản xuất từ A đến Z, công ty chia tách hoạt động của mình
theo chức năng và có thể quyết định đặt tất cả sản xuất của mình đối với một chi
tiết, thành phần cụ thể trong một nhà máy ở nước ngoài. Hình thức này được sử

12


dụng khi mục đích của nhà đầu tư là khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên, yếu tố
đầu vào rẻ (lao động, đất đai, tài nguyên). Hình thức này đem lại lợi nhuận cao vì
khai thác được ở tất cả các khâu nhưng rủi ro cao và thị trường không rộng.
- Ngoài ra, theo động cơ của nhà đầu tư, FDI được chia thành: đầu tư tìm
kiếm hiệu quả, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn tài nguyên, tìm kiếm tài sản
chiến lược.
Tóm lại, mỗi loại hình FDI có đặc thù riêng và yếu tố ảnh hưởng đến thu hút
từng loại FDI tại mỗi địa điểm khác nhau. Tùy vào lợi thế địa điểm đặc thù nước
chủ nhà và động cơ nhà đầu tư mà họ sẽ có quyết định hình thức đầu tư phù hợp.
1.1.3. Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status