SÓNG ÁNH SÁNG
Câu 1(THPT CHUYÊN ĐH VINH LẦN 1 2018): Quan sát những người thợ hàn điện, khi làm việc
họ thường dùng mặt nạ có tấm kính để che mặt. Họ làm như vậy là để
A. tránh làm cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống lóa mắt.
B. chống bức xạ nhiệt làm hỏng da mặt.
C. chống hàm lượng lớn tia hồng ngoại tới mặt, chống lóa mắt.
D. ngăn chặn tia X chiếu tới mắt làm hỏng mắt.
Đáp án A
Những người thợ làm hàn điện khi làm việc thường dùng mặt nạ có tấm kính để che mắt. Họ
làm vậy để tránh cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống loá mắt.
Câu 2(THPT CHUYÊN ĐH VINH LẦN 1 2018): Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính trong máy quang
phổ trước đến thấu kính của buồng tối là
A. một chùm tia hội tụ.
B. một chùm tia phân kỳ.
C. một chùm tia song song.
D. nhiều chùm tia đơn sắc song song, khác phương.
Đáp án D
Chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong máy quang phổ lăng kính của buồng tối là nhiều chùm tia
đơn sắc song song, khác phương.
Câu 3(THPT CHUYÊN ĐH VINH LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người
ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân sáng bậc năm cùng một phía vân trung
tâm là 3 mm. Số vân sáng quan sát được trên vùng giao thoa MN có bề rộng 11 mm (M ở trên
vân trung tâm) là
A. 11
B. 10
C. 12
D. 9
sắc λ1 là 2mm.Trong khoảng rộng L = 3,2 cm trên màn, đếm được 25 vạch sáng, trong đó có 5
vạch là kết quả trùng nhau của hai hệ vân; biết rằng hai trong năm vạch trùng nhau nằm ngoài
cùng của khoảng L. Số vân sáng của ánh sáng λ2 quan sát được trên màn là
A. 12
B. 8
C. 11
D. 10
Đáp án B
Do khoảng cách giữa hai vân sáng kề nhau bằng khoảng vân i, nên nếu trên trường giao thoa
rộng L mà có hai vân sáng nằm ở hai đầu thì trường đó sẽ được phủ kín bởi các khoảng vân i, số
L
khoảng vân được cho bởi N và số vân sáng quan sát được trên trường là N’ = N + 1.
2
Số vân sáng đếm được trên trường (các vân trùng nhau chỉ tính một vân) là 25 vân, trong 25
vân này có 5 vạch trùng nhau nên số vân thực tế là kết quả giao thoa của hai bức xạ là 30 vân
sáng.
Số khoảng vân ứng với bước sóng λ1 là N1
L 23
16 → số vân sáng ứng với λ1 là N1’ = 17 vân
i1
2
Khi đó, số vân sáng ứng với bước sóng λ2 là N2’ = 30 – 17 = 13 vân,
Số vân sáng của ánh sáng λ2 quan sát được trên màn là 13 – 5 = 8 vân
1
d1 k1 k2
d1d 2 d1d 2 20.30 600 cm 2
d
k 2
2
d2
d 60cm
1 1 1
1
1
1 1
1
1
1
f d1 d1 d 2 d 2
30 d1 600 20 d1 10cm 0
d1
f
xM a 5, 4.103.103 9 1,6 2,4
xM k
D
5, 6 k 3,8
a
k
0, 6.106.k
k
k 4 D 2, 25m
T T 7T T 2,4 s
t
t 1, 4 s
2 12 12
k 5 D 1,8m
Câu 8(THPT CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN 1 2018): Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của
nước là n1, của thủy tinh là n2. Chiết suất khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là:
A. n12 n1 n 2 .
+ Ta có n 21
B. n 21 n 2 n1.
C. n 21
n2
.
n1
n2
.
n1
Đáp án A
Câu 10(THPT CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN 2 2018): Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu
kính, cách thấu kính 10 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính của thấu kính, gốc O
nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết
phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Thời
điểm lần thứ 2018 mà khoảng cách giữa vật sáng và ảnh của nó khi điểm sáng A dao động là
5 5 cm có giá trị gần bằng giá trị nào sau đây nhất?
A. 504,6 s.
B. 506,8 s.
C. 506,4 s.
D. 504,4 s.
Đáp án D
+ Tần số góc của dao động
k
10
10rad / s T 0, 2 s.
1
kA 22 .10. 0, 05 2
2
2
2
0, 025 J.
Câu 11(THPT CHUYÊN BẮC NINH LẦN 2 2018): Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước
sóng nằm trong khoảng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Cho biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 , tốc độ
ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s và 1eV = 1,6.10-19 J . Các photon của ánh sáng màu có
năng lượng nằm trong khoảng
A. từ 2,62 eV đến 3,27 eV.
B. từ 1,63 eV đến 3,27 eV.
C. từ 2,62 eV đến 3,11 eV.
D. từ 1,63 eV đến 3,11 eV.
Đáp án B
+ Năng lượng của các photon ứng với bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là
min
hc
6, 625.1034.3.108
D. 1,2 mm.
Đáp án C
+ Vần trùng màu với vân trung tâm, ứng với vị trí vân trùng của hai hệ.
Ta có x1 x 2
k1 2 0, 48 3
.
k 2 1 0, 64 4
Vị trí trùng của hai hệ vân, gần vân trung tâm nhất ứng với vân sáng bậc 3 của bước sóng 1 :
x3 3
D1
1, 25.0, 64.106
3
2, 4 mm
a
1.103
Câu 13(THPT CHUYÊN BẮC NINH LẦN 2 2018): Công thoát electron của một kim loại là 7,64.1019 J . Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng λ = 0,18 μm, λ = 0,21
1
2
μm và λ3 = 0,35 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 Js , tốc độ ánh sáng trong chân không c =
3.108 m/s. Đối với kim loại nói trên, các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện gồm
A. Hai bức xạ (λ1 và λ2).
D n 1 1, 69 1
t
t
R
R
+ Gọi D là độ tụ của hệ thấu kính khi ghép đồng trục hai thấu kính với nhau (bằng nhua với cả
ánh sang đỏ và tím). n 't , n 'd lần lượt là chiết suất của ánh sang tím và đỏ với thấu kính phân kì.
2
2
D
D
D
'
1,
69
1
n
'
1
Đáp án B
+ Khoảng cách giữa 5 vân sang liên tiếp là x 4i 3, 6 mm i 0,9 mm.
Bước sóng của sóng
ai 1.103.0,9.103
0, 6 m.
D
1,5
Câu 16(THPT CHUYÊN BẮC NINH LẦN 2 2018): Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng,
khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn
sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn
quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần
lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
Đáp án C
+ Khoảng vân giao thoa của hai bức xạ i1
i2
D 2 2.600.109
2, 4 mm
B. phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng.
C. không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của
nguồn sáng đó.
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của
nguồn sáng đó.
Đáp án C
+ Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn mà chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ của nguồn.
Câu 18(THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ LẦN 1 2018): Chọn phát biểu đúng khi nói về chiết suất tỉ đối
của hai môi trường trong suốt:
A. Tỉ lệ nghịch với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó.
B. Luôn luôn lớn hơn 1.
C. Tỉ lệ thuận với tỉ số tốc độ ánh sáng trong hai môi trường đó.
D. Luôn luôn nhỏ hơn 1.
Đáp án A
+ Chiết suất tỉ đối tỉ lệ nghịch với tốc độ truyền của ánh sáng qua môi trường đó.
Câu 19(THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ LẦN 1 2018): Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi.
Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên
đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,5 m. Cho
4
chiết suất của nước là n . Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy
3
viên kim cương gần đúng bằng:
A. 2,58 m.
B. 3,54 m.
C. 2,83 m.
Đáp án B
+ Khi có góc lệch cực tiểu thì i1 i 2
D min A
, r1 r2 0,5A.
2
D A
sin min
2
, với D A, ta có
n
min
A
sin
2
3
sin A
A 60
A
sin
2
Câu 21(THPT CHUYÊN KHTN LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng,
khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, từ hai khe đến màn là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí
7, 2
Câu 22(THPT CHUYÊN KHTN LẦN 1 2018): Tia Rơnghen có
A. cùng bản chất với sóng vô tuyến.
B. cùng bản chất với sóng âm.
C. điện tích âm.
D. bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Đáp án A
+ Tia Ronghen có cùng bản chất với sóng vô tuyến.
Câu 23(THPT CHUYÊN KHTN LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng khoảng
cách từ hai khe đến màn D = 2 m, khoảng cách giữa hai khe a = 0,5 mm. Trong khoảng 2,8 cm
người ta thấy có 15 vân sáng liên tiếp, hai đầu là vân sáng. Ánh sáng sử dụng có bước sóng là
A. 0,4 μm.
B. 0,5 μm.
C. 0,6 μm.
D. 0,7 μm.
Đáp án B
+ Khoảng 15 vân sáng liên tiếp ứng với 14i 2,8cm i 0, 2 cm.
Bước sóng đã dùng
ai 0,5.103.0, 2.102
0,5 m .
D
2
a
x '0 2 x 0
x 0 0,5x 0 .
n1 1
1,5 1
x ' n 2 1 eD
0
a
Câu 26(THPT CHUYÊN KHTN LẦN 1 2018): Quang phổ của mặt trời quan sát được trên Trái Đất
là
A. Quang phổ vạch phát xạ.
B. Quang phổ liên tục.
C. Quang phổ vạch hấp thụ.
D. Quang phổ liên tục xen kẽ với quang phổ vạch.
Đáp án A
+ Độ dịch chuyển của hệ vân khi đặt trước một trong hai khe bản mỏng, có bề dày e là:
n1 1 eD
x 0
n 1
1, 25 1
a
x '0 2 x 0
x 0 0,5x 0 .
n
1
0, 4 m .
+ Bước sóng làm thí nghiệm
D
1
f
c
3.108
7,5.1014 Hz.
6
0, 4.10
Câu 28(THPT CHUYÊN KHTN LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách từ vân
sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 7 là 4,5 mm. Khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, từ hai khe đến
màn D = 1,5 m. Bước sóng ánh sáng là
A. 0,4 μm.
B. 0,5 μm.
C. 0,6 μm.
D. 0,7 μm.
Đáp án C
+ Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 7 là 5i 4,5 mm i 0,9 mm.
ai 1.103.0,9.103
0, 6 m .
Bước sóng dùng làm thí nghiệm
x M 5, 7
5 tại M là vân sáng bậc 5.
i
1,14
Câu 31(THPT CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN 3 2018): Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
B. Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.
C. Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau.
D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Đáp án D
+ Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Câu 32(THPT CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN 3 2018): Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm
sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi
rđ, rℓ , rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia màu tím. Hệ thức đúng là
A. rđ < rl < rt.
B. rt < rđ < rl .
C. rt < rl < rđ.
D. rl = rt = rđ.
Đáp án C
+ Ánh sáng có chiết suất với nước càng lớn thì góc khúc xạ lại càng nhỏ rt rl rd .
Câu 33(THPT CHUYÊN THÁI BÌNH LẦN 3 2018): Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng,
hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng vân trên màn là i. Nếu tại
điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của
Khi dịch chuyển màn ra xa thì khoảng vân giao thoa hứng được trên màn sẽ tăng bậc
vân sáng, tối tại M sẽ tương ứng giảm.
Dịch chuyển màn ra xa một đoạn ngắn nhất 0,4 m, tại M là vân tối
x M k 0,5
D 0, 4
a
Dịch chuyển thêm 1,6 m nữa thì M lại là vân tối x M k 1,5
D 2
a
k 1, 25D 0,5
+ Từ các phương trình trên, ta có hệ:
D2m
k 0, 75D 1,5
Câu 35(THPT CHUYÊN HÀ TĨNH LẦN 1 2018) : Chọn câu đúng. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc
của Niutơn nhằm chứng minh
A. ánh sáng Mặt Trời không phải là ánh sáng đơn sắc.
B. lăng kính là thiết bị duy nhất có thể phân biệt được ánh sáng đơn sắc.
C. lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.
D. ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
Đáp án C.
+ Thí nghiệm của Niton đã chứng tỏ rằng lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sang đi
qua nó.
Câu 36(THPT CHUYÊN HÀ TĨNH LẦN 1 2018) : Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng. Khe
hẹp S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,64 λm; khoảng cách từ S đến màn chứa hai
khe F1 và F2 là 60 cm; biết F1F2= a = 0,3 mm, khoảng cách từ F1 và F2 đến màn quan sát là D = 1,5
B. Màn hình vô tuyến điện
C. Hồ quang điện
D. Lò vi sóng
Đáp án C
Tia tử ngoại phát ra rất mạnh từ nguồn hồ quang điện
Câu 38(THPT CHUYÊN ĐHSP LẦN 2 2018): Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được
truyền từ chân không vào một chất lỏng trong suốt có chiết suất là n = 1,5 đối với ánh sáng này.
Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
A. màu cam và tần số 1,5f
B. màu tím và tần số f
C. màu tím và tần số 1,5f
D. màu cam và tần số f
Đáp án D
Khi chiếu ánh sáng vào các môi trường có chiết xuất khác nhau thì tần số mà màu sắc ánh sáng
không đổi
Câu 39(THPT CHUYÊN ĐHSP LẦN 2 2018): Một tấm nhựa trong suốt hai mặt bên song song với
nhau và có bề dày 10cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp tới mặt trên của tấm này với góc
tới i = 600. Chiết suất của chất làm tấm nhựa đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,42 và
nt = 1,44. Bề rộng dải quang phổ liên tục khi chùm sáng ló ra khỏi tấm nhựa là
A. 0,084cm
B. 0,042cm
trung tâm, nếu đếm được 6 vân sáng màu lam thì số vân sáng màu đỏ là
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Đáp án D
Phương pháp: Vị trí vân trùng nhau: x1 = x2 <=> k1λ1 = k2λ2
Cách giải:
Vị trí trùng nhau của ánh sáng đỏ và lam: xd xl kd d kl l
kd l 456 2 4 6
kl d 684 3 6 9
Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân màu lam => kl
chạy từ 0 đến 9
Ta có bảng sau:
kl
0
kd
0
B. làm phát quang nhiều chất
C. tác dụng sinh lý
D. làm đen kính ảnh
Đáp án D
Câu 42(THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT LẦN 1 2018): Trong chân không ánh sáng nhìn thấy có tần số
A. từ 0,38.108 Hz đến 0,76.108 Hz
B. từ 3,94.108 Hz đến 7,89.108 Hz
C. từ 0,38.1014 Hz đến 0,76.1014 Hz
D. từ 3,94.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz
Đáp án D
Ánh sáng nhìn thấy trong chân không có tần số trong khoảng 3,94.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz
Câu 43(THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT LẦN 1 2018): trong giờ học thực hành xách định bước sóng ánh
sáng bằng thí nghiệm giao thoa I- âng, một học sinh đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên
tiếp là 3,000 ± 0,005 (mm) khoảng cách từ hai khe đến mà là 1,00 ± 0,01 (mm). Biết khoảng
cách giữa hai khe hẹp là 1, 000 ± 0,005 (mm). Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A. 0,5 ± 0,01μm
B. 0,5 ± 0,02μm
C. 0,6 ± 0,02μm
C. 0,7 μm
D. 0,4 μm
Đáp án A
Theo bài ra ta có tại M là vân tối bậc 5 nên ta có 4,5i1 4,5 i1 1mm (1)
Sau khi dịch màn sát ta thấy M chuyển thành vân sáng lần thứ 2 do đó tại M sẽ là vân sáng bậc
3 nên 3i2 4,5 i2 1,5mm (2)
Từ (1) và (2) ta có
D
a i1 1mm
D
1
D 1m
D
0,5
D
0,5
1,5
i 2 1,5mm
a
khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên góc. Hiện tượng nào sau đây không
xảy ra ở bề mặt :
A. Phản xạ toàn phần. B. Tán sắc.
C. Phản xạ.
D. Khúc xạ.
Đáp án A
Câu 47(THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng,
nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng biến thiên liên tục từ 415 nm đến 760 nm.Trên màn
quan sát, tại điểm N có đúng ba bức xạ cho vân sáng và một trong ba bức xạ đó là bức xạ màu
vàng có bước sóng 580 nm. Bước sóng của một trong hai bức xạ còn lại có thể nhận giá trị nào
sau đây?
A. 752 nm.
B. 725 nm.
C. 620 nm.
D. 480 nm.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức về vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa khe Yang
Cách giải: Vị trí vân sáng thỏa mãn điều kiện: xs ki
Do ở cùng 1 vị trí x mà có nhiều vân sáng thì ta có k1 .i1 k2 .i2
Mà 415nm 2 760nm và 1 580nm
Thay số vào ta có: 0, 7
k1
2
ktm
3
2,1 < k1 < 3,9
3
ktm
4
2,8 < k1 < 5,2
3,4,5
3,5
5
3,5 < k1 < 6,5
4,5,6
4,6
Với k2 = 4; k1 = 3 thì λ2 = 435nm ; k1 = 5 thì λ2 = 725nm
0, 4mm
1
Vị trí vân sáng và vân tối thỏa mãn điều kiện : xs k1 .i1 ; xt (k2 )i2
2
Vì vân sáng trùng với vị trí vân tối nên ta có:
1
k1 .i1 (k2 )i2
2
1
2 i1 1 0,5 a 5
k1
i2 2 0, 4 b 4
k2
Coi đây là hiện tượng giao thoa với khoảng vân trùng nhau là: i 4.i1 4.0,5 2mm
Số vân trùng nhau trong khoảng MN thỏa mãn điều kiện :
xM (k 0,5)i xN 5,5 (k 0,5).2 35,5 2, 75 k 0,5 17, 75 2, 25 k 17, 25
k 3, 4,5, 6, 7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17
Vậy có 15 giá trị k thỏa mãn
Câu 49(THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN LẦN 1 2018): Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song
song với góc tới i = 600. Biết chiết suất của bản mặt đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và
1,70. Bề dày của bản mặt e = 2 cm. Độ rộng của chùm tia khi ra khỏi bản mặt là:
vân trung tâm 2,4 mm có:
A. vân sáng bậc 3.
B. vân sáng bậc 4.
C. vân sáng bậc 1.
D. vân sáng bậc 2.
Đáp án D
Phương pháp: sử dụng công thức tính khoảng vân và công thức xác định vị trí vân sáng
Cách giải:
Khoảng vân là: i
D
a
600.109.2
1, 2mm
1.103
Tại vị trí: x = 2,4mm = 2i => Tại M là vân sáng bậc 2.
Câu 51(THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN LẦN 1 2018): Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ
dựa trên hiện tượng:
A. tán sắc ánh sáng.
D. 1,59.108 m/s
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính vận tốc ánh sáng đi qua môi trường có chiết suất khác
c
nhau v
n
Cách giải:
Vận tốc truyền của ánh sáng tím trong thủy tinh Flin là v
c 3.108
1, 78.108 m / s
n 1, 6852
Câu 55(THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh
sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn
sáng F phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 500nm và λ2 = 750nm. Kích thước vùng
giao thoa trên màn L = 30mm đối xứng hai bên vân trung tâm O. Số vạch màu quan sát được
trên vùng giao thoa là:
A. 41
B. 42
C. 52
D. 31
N2 2 1 2
1 21
2
i
2.1,5
2
Vị trí vân sáng của hai bức xạ λ1 và λ2 trùng nhau thoả mãn: k11 k2 2
=> Khoảng vân trùng: iT
k1 2 3
k2 1 2
3.1 D 3.0,5.2
3mm
a
1
L
=> Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là: NT 2
2iT
30
1 2 1 11
2.3
nước:
sinrd n1 sinrt n1
Từ hình vẽ ta thấy khi ở đáy nước, ánh sáng phản xạ lại, góc phản xạ bằng góc tới bằng góc khúc
xạ. Tại vị trí tia sáng trong nước khúc xạ ra ngoài không khí ta có
sinid nd
sinit nt sin i
sin i
id i;
it i
sinrd
n1 sinrd
sinrt n1 sinrt
Vậy góc ló là bằng nhau và bằng góc tới ban đầu i.
Câu 58(THPT CHUYÊN SƠN LA LẦN 1 2018): Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn sóng có
bước sóng là 600 nm; khoảng cách giữa hai khe hẹp là 2 mm; khoảng cách giữa hai khe đến
màn là 2 m. Khoảng vân là:
A. 6 mm.
B. 0,3 mm.
C. 0,6 mm.
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính khoảng vân
Cách giải: Khi ta thay đổi khoảng cách từ hai khe đến màn làm thay đổi khoảng vân I, do đó tại
M lần lượt sẽ chuyển thành vân tối, sáng. Điều kiện để tại M là vân tối là:
1
1 .D
xt (k )i (k ).
2
2 a
Suy ra khoảng cách D được xác định là: D
xt .a
1
(k ).
2
Ta xét điểm M thỏa mãn điều kiện là vân tối, và khoảng cách D thay đổi từ giá trị 3 m đến 2m.
suy ra điều kiện với D là:
2
10.1
1
1
3 5 (k ).0, 4 3,3 12,5 k 8,3 12 k 7,8
1
2
2
(k ).0, 4
2
Vì k là số nguyên nên có các giá trị k thỏa mãn là: k = 8,9,10,11,12.
Có 5 giá trị thỏa mãn, tức là có 5 lần M trở thành vân tối.
B. ánh sáng màu lục.
C. ánh sáng màu tím.
D. ánh sáng màu trắng.
Đáp án C
Phương pháp: Công thức xác định độ tụ của thấu kính: D
1 1
1
n 1
f
R1 R2
Cách giải:
Để điểm hội tụ càng gần thấu kính thì D càng lớn hay f càng nhỏ => chiết suất n của thấu kính
càng lớn. Trong chùm ánh sáng trắng chiết suất của thấu kính đối với tia tím lớn nhất, tia đỏ là
nhỏ nhất.
=> điểm hội tụ gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của ánh sáng màu tím.
Câu 62(THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN LẦN 2 2018): Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một
vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được:
A. Các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó.
B. Phương pháp kích thích vật dẫn đến phát quang.
C. Các hợp chất hóa học tồn tại trong vật đó.
D. Nhiệt độ của vật khi phát quang.