MỘT SỐ BÀI TẬP LÝ SINH 2015
1. Một bệnh nhân đang được truyền máu, mức máu trong chai truyền cao hơn kim là 60cm.
Kim truyền dài 3cm, bán kính trong 0,5mm. Bỏ qua áp suất ngược từ ven. Hãy tính lưu
lượng máu được truyền (cm3/phút). Biết khối lượng riêng của máu xâp xỉ nước, độ nhớt
của máu là 3,12.10-7 N.s/cm2, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
Q= (πR4ΔP) / (8ηL) = (π.0,00054.1000.10.0,6)/(8.3,12.10-3.0,03)= 1,57.10-6 m3/s = 94,3
cm3/ phút
2. Ở một người khỏe mạnh, trong trạng thái nghỉ lưu lượng máu qua ĐM vành là 100ml/phút.
Nếu bán kính bên trong của ĐM giảm xuống còn 80% so với bình thường, các yếu tố khác
không thay đổi thì lưu lượng máu qua động mạch là bao nhiêu?
Q= (πR4ΔP) / (8ηL) , R’=0,8R Q’= 0,84 Q = 0,4096 Q = 40,96 ml/phút
3. Ở một người trưởng thành trong trạng thái thư giản tốc độ trung bình của dòng máu trong
động mạch chủ là 33cm/s. Hỏi lưu lượng máu qua đó là bao nhiêu ml/s biết bán kính động
mạch chủ là 0.9cm.
A = S . v = π 0,92.33= 26,73π = 83,97477 ml/s
4. Nếu bán kính bên trong của ĐM giảm xuống còn 80% so với bình thường, các yếu tố khác
không thay, khi đó vận tốc máu qua động mạch trên sẽ thay đổi thế nào so với bình thường.
V2 = A1/A2 . V1 V2 = 1/0,82 V1= 1,5625V1
5. Nước chuyển động với tốc độ 5,0 m/s qua một cái ống có tiết diện 4,0cm 2. Nước xuống
thấp dần 10m, trong khi tiết diện ống tăng dần tới 8,0cm 2. Nếu áp suất ở mức trên là 1,5
105 Pa thì áp suất ở mức dưới là bao nhiêu ? (Coi nước là chất lưu lý tưởng có =103
kg/m3)
Theo PT becnoulli ta có: P + gh + ½ v2 = const
P1 + gh1 + ½ v12 = P2 + gh2 + ½ v22
1,5. 105 + 103.10.10 + ½ . 1000.52 = P2 + ½ .1000. (5. 4/8)2
P2 = 259375 Pa
6. Một viên nước đá (băng) nổi trong một cốc nước ngọt (khối lượng riêng nước ngọt là
1000kg/m3) với khoảng 10 % thể tích nổi trên mặt nước. Khối lượng riêng của nước đá
khoảng bao nhiêu ?
Fa= dnVc = P
dnVc = dd V
h = 2б / rg б= hrg/2 = 0,0326.0,001.1000.10/4 = 0,163/2 N/m
13.Cho rượu vào ống nhỏ giọt, đường kính miệng d = 2 mm. Khối lượng của mỗi giọt rượu là
0,256 g. Lấy g = 10 m/s2. Tính hệ số căng mặt ngoài của rượu.
m = б π d/g б= mg/πd = 0,407 N/m
14.Có 40g khí oxy chiếm thể tích 3 lít ở nhiệt độ T = 292,50K. Tính áp suất của khối khí ?
PV = nRT P = 40/32. 8,31 . 292,5 / 0,003 = 1012781 Pa
14’. Trong một kính hiển vi vật đặt cách vật kính 10mm. Các thấu kính cách nhau
300mm và ảnh trung gian cách thị kính 50mm. Hỏi độ phóng đại thu được?
Có: lo = 25cm, d1= 10mm, d1’ = 300-50 = 250mm => f1 = 125/13 mm
f2 = 50mm.
Độ phóng đại K = K1.K2 = ∆.lo/ f1.f2 = [(300-f1-f2).250]/f1.f2 = 125 mm
15.Có 10g khí hydro ở áp suất 8,2 atm đựng trong một bình kín (dãn nở kém) ở nhiệt độ T =
3900K. Hơ nóng khối khí trong bình đến khi nhiệt độ của nó đạt 4250K. Tính áp suất của
khối khí ở trạng thái lúc sau ?
P1V = n RT1
P2V = nRT2
P2 = T2/T1 . P1
P2 = 8,93 atm
16.Một người chỉ nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt 50cm. Mắt người ấy mắc tật gì? Người ấy
phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu? Kính đeo sát mắt.
Mắc tật cận thị đeo kính D = -2dp
17.Một người cận thị phải đeo kính có độ tụ -2,5điốp. Khi đó, người ấy nhìn rõ vật gần nhất
cách mắt 25cm. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người ấy khi không đeo kính.
D = -2,5 dp f=-40cm = OCv
Ta có: 1/f = 1/d + 1/d’ f=-40cm, d=25cm d’ = -200/3cm
Giới hạn nhìn thấy khi không đeo kính : 200/3 cm – 40 cm
18.Một người viễn thị phải đeo sát mắt một kính có độ tụ + 2 điốp để đọc được dòng chữ nằm
cách mắt gần nhất là 25cm. Nếu người ấy thay kính nói trên bằng kính có độ tụ + 1 điốp thì
hướng về phía nhau với vận tốc 100 m/s. Nếu tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s,
thì quan sát viên sẽ nhận được âm có tần số bao nhiêu ?
Áp dụng CT hiệu ứng Doppler cho hai vật hướng lại gần nhau: 1000.(340+100)/(340100)=1833,33 (Hz)
28.Nếu cường độ của sóng âm A gấp 1000 lần cường độ của sóng âm B thì độ chênh lệch của
hai mức cường độ âm hai sóng này, A B , là bao nhiêu ?
1000 = 10LA – LB LA- LB = 3
29.Trong một cuộc bay thử, một máy bay siêu thanh bay trên đầu ở độ cao 100m. Mức cường
độ âm trên mặt đất khi máy bay bay qua đầu là 150dB. Hỏi độ cao mà máy bay phải bay để
cho trên mặt đất mức cường độ âm không quá 120dB (là ngưỡng đau)?. Bỏ qua thời gian
cần thiết để cho âm truyền đến mặt đất.
L1 – L2 = 2logr2/r1 3=2logr2/100 101.5 = r2/100 r2 = 3162,27 m
30.Xác định năng lượng mỗi photon của ánh sáng có bước sóng 6, 625 m . Cho h = 6,625.1034
J.s; c = 3.108 m/s.
= hc/ = 6,625.10-34.3.108/6,625.10-6= 3.10-20 J
31.Một photon gamma có năng lượng 1,64 10-13 J, bước sóng của photon này là:
Cho biết: h = 6,625.10-34J.s; c = 3.10c8 m/s
= hc/ = hc/ = 6,625.10-34.3.108 / 1,64.10-13 = 1,2. 10-12 m
32.Cường độ sáng I qua một lớp nước độ dày 15cm giảm 10% vậy cường độ sáng I qua
một lớp nước độ dày 5cm.
I = I0. e^(-α.15) I/Io = e^(-α.15) ln0,9 = -α.15 (1)
ln(I’/I0) = - α.5 (2)
Từ (1,2) có: ln(I’/I0) = ln0,9/3 => I’/Io = 0,965 = 96,5%
Vậy cường độ sang I qua lớp nước dày 5cm giảm 3,5%
33.Xác định hạt nhân X trong các phản ứng sau đây:
19
9
F p 168 O X
khối lượng cần thiết của đồng vị đó để tạo được một độ phóng xạ bằng 250Ci.
H =.N = ln2/233280. m/198.Na = 250.3.7.1010 m = 1,0234 . 10-3 g
38.Một người nặng 75kg nhận một liều lượng bức xạ trên toàn thân là 24mrad được cung cấp
bởi các hạt với hệ số phẩm chất bằng 12. Tính:
a) Năng lượng bị hấp thụ ra Jun?
Có m=75kg, Liều hiệu dụng E=24mrad, trọng số phản xạ Wr= 12
E= Hht.WT= D.Wr => D=E/Wr= 24.10-3/12=2.10-3 (rem) = 2.10-5 (J/kg)
=> Năng lượng E= D.m = 0,015(J)
b) Đương lượng liều lượng tính ra rem?
Liều hấp thụ D= 2.10-3( rem)
39.Một người nặng 60 kg nhận một liều lượng bức xạ trên toàn thân là 100mrad từ nguồn
phóng xạ alpha. Tổng năng lượng (tính ra Jun) mà người này đã hấp thụ ?
Năng lượng hấp thụ E= D.m= ( Ehd/Wr).m= (100.10-3/12).60.10-2 = 5.10-3 J
40.a) Tính liều hấp thụ một người phải nhận trong 2 giờ, khi làm việc với nguồn phóng xạ
gamma Na22 có độ phóng xạ 100Ci và đứng cách nguồn 50cm. Biết chu kỳ bán rã của
đồng vị Na22 rất dài, hằng số gamma của đồng vị K =12(R.cm2/h.mCi), và đối với mô 1R
tương ứng với 0,95rad
- Liều lượng phóng xạ: Pc = (12.100.10-3)/502 = 4,8. 10-4 (R/h)
Vì T Na22 >> 2h nên:
Dc = Pc.t = 4,8. 10-4 . 2 = 9,6.10-4 ( R)
Liều hấp thụ: 9,6.10-4 . 0,95 = 0,912 (mrad)
b) Liều tương đương ? Nếu cùng liều hấp thụ như câu a) nhưng do bức xạ neutron năng
lượng 2,5MeV tạo ra thì liều tương đương là bao nhiêu ?
- Liều tương đương: Dht . Wr = 0,912 mrad
Vì bức xạ neutron năng lượng 2,5MeV nên Wr = 10
- Liều tương đương H = 0,912. 10= 9,12 mrad
c) Nếu nguồn gamma Na22 câu a) và neutron câu b) chiếu vào cơ quan (phổi). Tính liều
hiệu dụng người phải nhận trong thời gian trên