Quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG HÀ

QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUANG HÀ

QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Quốc Hội

THÁI NGUYÊN - 2018



Tác giả luận văn
Trần Quang Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. Dự kiến đóng góp của luận văn...................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP ................................................................................................ 5
1.1. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của quản lý BHTN ............................ 5
1.1.1. Khái niệm về thất nghiệp ......................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của BHTN .......................................................... 7
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm về quản lý BHTN ............................................. 12
1.1.4. Sự cần thiết của quản lý BHTN ............................................................. 15
1.2. Nội dung quản lý BHTN ........................................................................... 17
1.2.1. Quản lý thu BHTN ................................................................................. 17
1.2.2. Quản lý chi BHTN ................................................................................. 20
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý BHTN của cơ quan BHXH cấp tỉnh 26

3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ....................................................................... 100
3.4. Đánh giá chung về quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ................. 102
3.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................. 102
3.4.2. Hạn chế................................................................................................. 104
3.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................ 105
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BHTN TẠI BHXH
TỈNH BẮC NINH ......................................................................................... 109
4.1. Định hướng phát triển của BHXH tỉnh Bắc Ninh ................................... 109
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 111
4.2.1. Hoàn thiện quản lý thu BHTN ............................................................. 111


v

4.2.2 Hoàn thiện quản lý chi BHTN .............................................................. 114
4.2.3. Quản lý và thu hồi nợ bảo hiểm thất nghiệp ........................................ 115
4.2.4. Cải cách thủ tục hành chính ................................................................. 116
4.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền về BHTN ....................................................... 117
4.2.6. Tăng cường kiểm tra, thanh tra ............................................................ 117
4.2.7. Nâng cao trình độ và kỹ năng đối với cán bộ BHXH .......................... 119
4.3. Kiến nghị ................................................................................................. 119
4.3.1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Bắc Ninh .............................................. 119
4.3.2. Kiến nghị đối với BHXH Việt Nam .................................................... 120
KẾT LUẬN ................................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 123
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 124


vi



Giấy chứng nhận đầu tư

KTTT:

Kinh tế thị trường

LĐ-TB&XH:

Lao động thương binh xã hội

NLĐ:

Người lao động

NSDLĐ:

Người sử dụng lao động

TCTN:

Trợ cấp thất nghiệp

TTDVVL:

Trung tâm dịch vụ việc làm

UBND:

Ủy ban nhân dân


Kết quả thu BHTN của BHXH tỉnh Bắc Ninh ....................................51

Bảng 3.7:

Kết quả hoàn thành kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ...52

Bảng 3.8:

Tình trạng nợ đọng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ..................53

Bảng 3.9:

Số lượng doanh nghiệp kiểm tra của BHXH tỉnh Bắc Ninh ...............55

Bảng 3.10:

Kết quả kiểm tra trốn đóng, nợ đọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh....57

Bảng 3.11:

Sai phạm trong trốn đóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ...............58

Bảng 3.12:

Kết quả thanh tra tại doanh nghiệp của BHXH tỉnh Bắc Ninh ...........59

Bảng 3.13:

Số lượng doanh nghiệp kiểm tra của BHXH tỉnh Bắc Ninh ........ 60

Bảng 3.21:

Kết quả hoàn thành kế hoạch chi BHTN ............................................91

Bảng 3.22:

Đối tượng hưởng, chấm dứt, tạm dừng hưởng BHTN tại BHXH
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................... 92

Bảng 3.23:

Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của tỉnh Bắc Ninh ...... 97

Bảng 3.24:

Điều tra mức độ hiểu biết BHTN của người lao động tham gia
BHTN............................................................................................ 98

Bảng 3.25:

Mức truy thu do trốn đóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh....... 99


viii

Bảng 3.26:

Mức phạt do nợ đọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ............. 100

Bảng 3.27:


Sơ đồ 3.4:

Tổ chức bộ máy quản lý quy trình chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh....62

Sơ đồ 3.5:

Quy trình lập kế hoạch chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh .............64

Sơ đồ 3.6:

Quy trình xét duyệt đối tượng hưởng BHTN ......................................84

Sơ đồ 3.7:

Quy trình chi trả BHTN hàng tháng tại BHXH tỉnh Bắc Ninh ...........87

Biểu đồ 3.1: Chi BHTN so với kế hoạch tại huyện Yên Phong và Quế Võ ............89
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu lượng lao động được điều tra ..................................................54


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới
phải đương đầu. Trong nền KTTT, thất nghiệp được biểu lộ một cách rõ nét nhất, nó
là hệ quả tất yếu của phát triển công nghiệp. Chống thất nghiệp và bảo vệ NLĐ trong
trường hợp bị thất nghiệp không chỉ là nhiệm vụ riêng của từng quốc gia mà trở thành
mục tiêu chung của các tổ chức quốc tế, tổ chức liên kết kinh tế và các khu vực...

chống đỡ với các rủi ro xã hội, đặc biệt là rủi ro trong kinh tế thị trường và rủi ro xã
hội khác. Kinh tế ngày càng phát triển theo hướng thị trường, thì ASXH càng phải
đảm bảo tốt hơn.
Bảo hiểm xã hội được hình thành từ hàng trăm năm trước đây, khi kinh tế hàng
hóa hình thành và phát triển. BHXH đã trải qua một quá trình phát triển và thay đổi
cả về nội dung và hình thức thực hiện. Một trong những mục tiêu của BHXH là ổn
định và phát triển xã hội, đảm bảo các điều kiện cơ bản, thiết yếu của đời sống con
người.
Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng thực hiện các
chính sách xã hội đối với người lao động. Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập nước,
Chính phủ đã ban hành các đạo luật về BHXH. Chính sách BHXH trong từng thời kỳ
đã đóng vai trò không nhỏ trong việc đảm bảo ASXH cho đất nước.
Một trong các chế độ của BHXH là chế độ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Mục đích của chế độ này là trợ giúp về mặt tài chính cho người lao động đang bị thất
nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất định,
từ đó tạo điều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao động để họ có những cơ hội
mới về việc làm.
Luật Bảo hiểm xã hội về BHTN có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 theo quy định

của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội ngày 29 tháng 6
năm 2006, BHXH tỉnh Bắc Ninh đã triển khai BHTN trên địa bàn toàn tỉnh. Tuy
nhiên đây là một CSXH mới của Đảng và Nhà nước nên trong quá trình thực hiện tại
tỉnh Bắc Ninh còn nhiều lao động, nhiều đối tượng chưa nhận thức rõ ràng về chính
sách này nên họ còn tìm cách từ chối hoặc tìm cách trốn đóng, nợ tiền đóng BHTN;
đồng thời khi đưa chính sách mới vào thực tiễn còn gặp phải nhiều vấn đề vướng mắc
như quy trình thực hiện, về thời gian hưởng, về mức hưởng, về đối tượng được
hưởng…
Tuy nhiên, BHTN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn nhiều bất cập như: bảo hiểm
chưa phủ khắp các đối tượng; Chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan bảo hiểm và


Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc
Ninh theo quy trình quản lý bao gồm công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, giám sát và hoạt động thu - chi bảo hiểm thất nghiệp.


4

- Phạm vi không gian: Thực hiện tại cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh và những
đơn vị, cơ quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do cơ quan BHXH tỉnh quản lý.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017 và đề
xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng quản lý BHTN.
- Làm rõ thực trạng quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh.
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý bảo hiểm thất nghiệp trong giai đoạn
hiện nay và những năm tiếp theo tại BHXH tỉnh Bắc Ninh.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo
cho công tác quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bảo hiểm thất nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý bảo hiểm thất nghiệp tại BHXH tỉnh
Bắc Ninh



nhưng không đề cập đến thị trường lao động và không đưa ra căn cứ tính toán tỷ lệ
thất nghiệp. (Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội


6

khoá X), ngoài việc quy định về việc làm, người có việc làm, người thiếu việc làm,
đã quy định về thất nghiệp và người thất nghiệp như sau:
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng lao động,
có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền
lương tối thiểu. Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam,
đến 55 tuổi đối với nữ, làm việc theo hợp đồng lao động, có nhu cầu làm việc, vì
những lý do khác nhau không có việc làm và đang đi tìm việc làm trong tuần lễ điều
tra.
Theo đó, ở Việt Nam người được coi là thất nghiệp bao gồm:
- NLĐ đang làm việc bị mất việc vì các lý do khác nhau như doanh nghiệp phá
sản; doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất, kinh doanh hoặc áp dụng công nghệ mới;
doanh nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật; NLĐ bị chấm dứt hợp đồng lao
động trước thời hạn, bị sa thải, hợp đồng lao động hết thời hạn mà doanh nghiệp thôi
không tiếp tục ký hợp đồng;
- NLĐ mới đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp hoặc thôi học
nhưng chưa tìm được việc làm;
- Bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ quân sự, NLĐ đi xuất
khẩu lao động về nước muốn làm việc nhưng chưa có việc làm;
- Những đối tượng sau thời gian quản giáo hoặc chữa trị bệnh đang có nhu cầu
về việc làm;
- Những người nghỉ việc tạm thời, không có thu nhập do tính thời vụ sản xuất.
Những người không bị coi là người thất nghiệp;
- Những người có việc làm nhưng hiện tại không làm việc vì một lý do nào đó
như: Nghỉ phép, nghỉ ốm, tai nạn,…

NLĐ bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa NLĐ trở lại làm việc.
Theo cách hiểu thông thường của Việt Nam thì BHTN là sự hỗ trợ một phần
thu nhập cho NLĐ bị mất thu nhập do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị
trường lao động. Quan điểm này nhấn mạnh tới các khía cạnh sau:
- Mức hỗ trợ thu nhập dựa trên cơ sở đóng góp của NLĐ trước khi bị thất nghiệp.
- NLĐ tham gia BHTN, khi thất nghiệp sẽ được hỗ trợ về tư vấn, giới thiệu việc
làm, đào tạo nghề để có thể sớm tìm được việc làm, gia nhập thị trường lao động.
Theo Luật BHXH thì BHTN là sự đảm bảo, thay thế, bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ trong trường hợp bị mất việc làm, đang có nhu cầu tìm việc làm, đồng thời có
một số biện pháp để họ nhanh chóng quy trở lại với thị trường lao động.
Theo Luật Việc làm đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày
01/01/2015 (Nghị định 28/2015/NĐ-CP - Luật việc làm, ngày 12/3/2015) thì BHTN


8

là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ
học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.
Như vậy, dù các cách tiếp cận có khác nhau nhưng vẫn có điểm chung là bên
cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ trong thời
gian mất việc làm thì mục đích chính của BHTN là thông qua các hoạt động đào tạo
nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được một
việc làm mới thích hợp và ổn định.
Giống như các loại hình BHXH khác, BHTN được thiết lập nhằm hỗ trợ NLĐ
và gia đình họ ổn định cuộc sống khi gặp rủi ro không có việc làm. Có nghĩa là về
bản chất, BHTN chính là hình thức san sẻ rủi ro giữa những NLĐ với nhau nhằm
giúp đỡ những người thất nghiệp vượt qua khó khăn, BHTN cũng dựa trên cơ chế có
đóng góp BHTN thì mới được hưởng TCTN.
Khác với các dạng BHXH khác, BHTN là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho NLĐ chỉ trong trường hợp họ bị mất việc làm tạm thời và

phải chi nhiều và ngược lại. Hơn nữa, trong thời gian NLĐ bị thất nghiệp, họ không
phải đóng phí BHXH nói chung và BHTN nói riêng. Như vậy cả quỹ BHXH và quỹ
BHTN đều bị giảm nguồn thu. Nói cách khác, khi thất nghiệp nhiều, nguồn BHXH
quốc gia bị ảnh hưởng lớn. Ngược lại, khi NLĐ có việc làm, có thu nhập, họ tham
gia đóng góp BHXH và BHTN, làm cho quỹ BHTN nói riêng và nguồn lực BHXH
tăng lên, có điều kiện để đảm bảo chi cho các đối tượng khác, các chế độ khác của hệ
thống BHXH. Mặt khác, việc điều chỉnh các chính sách về BHTN (về tài chính) đều
có ảnh hưởng đến tài chính BHXH quốc gia. Đây cũng có thể được coi là mối quan
hệ hữu cơ giữa BHTN và BHXH.
Về hệ quả xã hội: Mục đích cuối cùng và cơ bản của BHTN đảm bảo cho NLĐ
và gia đình họ trước những “rủi ro xã hội”, có được cuộc sống an lành. Nếu như hệ
thống BHTN thực hiện tốt chức năng bảo đảm thu nhập, thay thế cho NLĐ khi họ bị
mất khoản thu nhập từ lao động do bị thất nghiệp, thì Nhà nước và cộng đồng giảm
thiểu được những chi phí về tài chính và chi phí xã hội để khắc phục những hậu quả
do thất nghiệp gây ra.
Do tính đặc thù của BHTN về đối tượng tác động, về phương thức thực hiện
và tính nhạy cảm đối với nền kinh tế cũng như đối với thị trường lao động. Đối tượng
tác động của BHTN là NLĐ, nhưng không phải tất cả mọi NLĐ mà chủ yếu là số lao
động làm công ăn lương trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và các cơ sở sự nghiệp. Xác suất nảy sinh rủi ro thất nghiệp rất không đồng đều giữa
các nhóm lao động; giữa các nhóm doanh nghiệp. Vì thế, việc tổ chức thực hiện


10

BHTN rất khác so với các cấu trúc khác trong BHXH. Như nêu trên, trong kết cấu
chi của BHTN, ngoài TCTN còn có trợ cấp học nghề và các hỗ trợ để tìm kiếm việc
làm mới… Điều này càng cho thấy tính phong phú, tính đa dạng và tính phức tạp của
hệ thống BHTN trong nền KTTT.
Ở Việt Nam BHTN là một chính sách mới nằm trong hệ thống chính sách


yếu tố khách quan, tức là không tự nguyện. Do vậy, đối tượng được hưởng của TCTN
thường hẹp hơn đối tượng thất nghiệp thực tế. Nói cách khác là không phải mọi người
thất nghiệp đều được hưởng TCTN.
- Về mục đích:
Giống như các chế độ trợ cấp khác trong hệ thống BHXH, TCTN có mục đích
bù đắp thu nhập cho NLĐ khi gặp rủi ro, biến cố khách quan. Tuy nhiên, ngoài mục
đích này hoạt động của chế độ thất nghiệp còn có mục đích nữa giúp cho NLĐ quay
trở lại thị trường lao động với các biện pháp cung cấp thông tin thị trường lao động,
giới thiệu việc làm, đào tạo nghề, tạo việc làm tạm thời… Chính sách BHTN chỉ có
thể giúp Nhà nước cải thiện một phần nào hậu quả tiêu cực mà thất nghiệp gây ra cho
nền kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, BHTN mang tính ASXH. Mục tiêu của BHTN là
tích lũy trong thời kỳ kinh tế phát triển thuận lợi để có kinh phí tài trợ cho những
người thất nghiệp trong thời kỳ kinh tế suy thoái với phương châm lấy số đông bù số
ít và mục tiêu duy trì liên kết, ổn định xã hội.
- Đặc điểm về công tác quản lý thất nghiệp:
Công tác này giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện thành công
chế độ BHTN. Việc đăng ký thất nghiệp, thống kê số người thất nghiệp, phân loại
thất nghiệp… Để đưa vào diện đối tượng hưởng TCTN là vấn đề rất khó khăn. Do
vậy, công tác thống kê người thất nghiệp là giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
thực hiện thành công của hoạt động TCTN. Đặc điểm về công tác quản lý BHTN thể
hiện qua đặc điểm về cơ chế thu, về cơ chế chi.
Đặc điểm về thu BHTN: Cơ chế thu BHTN khá giống với cơ chế thu để hình
thành quỹ hưu trí, nghĩa là pháp luật quy định người sử dụng lao động, NLĐ phải
đóng góp một phần để tạo một quỹ độc lập nhằm bảo đảm việc chi trả, hỗ trợ người
thất nghiệp, cung cấp dịch vụ nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Thu BHTN dựa trên mức
lương, phụ cấp của NLĐ, đồng thời có sự hỗ trợ từ phía ngân sách nhà nước và doanh
nghiệp. Tuy nhiên, khác với thu hình thành quỹ lương hưu, thu BHTN không có hình
thức tự nguyện nên một số người muốn tham gia BHTN nhưng nếu không làm việc
ở những cơ sở kinh tế đáp ứng điều kiện tham gia BHTN hoặc không có hợp đồng

Quản lý BHTN thực chất bao gồm một chuỗi các hoạt động bao gồm:
- Quản lý quá trình thu: Dựa trên cơ sở thông tin đơn vị sử dụng lao động đăng
ký về số lượng người tham gia, mức lương của đơn vị, BHXH tỉnh tiến hành tổ chức
thu BHTN từ đơn vị sử dụng lao động. Trên thực tế, công việc này còn gồm cả các
hoạt động lên kế hoạch thu BHTN trên địa bàn, tổ chức thu và kiểm soát trong và sau
quá trình thu.
- Quản lý quá trình chi: Sau khi người lao động xác nhận là đã mất việc làm
và có quyết định của giám đốc SLĐTBXH được hưởng mức trợ cấp BHTN, cơ quan


13

BHXH phải thực hiện chi trả tiền trợ cấp cho đối tượng hưởng. Cũng giống tổ chức
thu BHTN, tổ chức chi BHTN cũng bao gồm lên kế hoạch chi tháng, quý, năm và
kiểm soát số tiền chi nhằm bảo toàn và phát triển quỹ. Đồng thời tổ chức chi công tác
đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động. Song song với hoạt động tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động là hoạt động tổ chức giới thiệu việc làm cho
người lao động. Công việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề và giới thiệu việc làm
được thực hiện bởi Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh. Tuy nhiên, cơ quan BHXH tỉnh
cũng cần phải nắm rõ hoạt động này để tổ chức chi hợp lý.
- Công tác quản lý đối tượng tham gia: Đối tượng hưởng chế độ BHTN phải
luôn được BHXH tỉnh đặc biệt quan tâm. Bởi hoạt động này có ảnh hưởng trực tiếp
đến quy mô và mức độ chi trả của quỹ BHTN. Với đối tượng thu quản lý chủ yếu dựa
trên cơ sở kiểm tra số lượng lao động tại các doanh nghiệp. Nếu công tác quản lý đối
tượng chặt chẽ sẽ vừa tránh được tình trạng thất thu và vừa đảm bảo chi trả đúng đủ
đối tượng hưởng.
- Quản lý quỹ BHTN: Với mục tiêu bảo toàn và phát triển quỹ BHTN nên
trong công tác quản lý luôn phải đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ trước, trong và sau
khi thu. Đặc thù của bảo hiểm là lấy số nhiều bù số ít và chỉ có rất ít người tham gia
bị mất việc làm nên quỹ BHTN sẽ không được sử dụng hết vì thế tổ chức bảo hiểm

nghiệp do rất nhiều nhân tố tác động và do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do vậy quản
lý đối tượng hưởng chế độ BHTN là rất khó khăn. Ngoài ra là do sự thiếu hợp lý, bất
cập của các quy định pháp luật làm cho việc quản lý BHTN khó khăn hơn.
- Tính đa mục tiêu
Quản lý BHTN hướng đến việc thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau. Quản lý
về BHTN nhằm thực hiện tốt hệ mục tiêu đó. Quản lý thu, chi hướng đến thực hiện
mục tiêu thành lập một quỹ BHTN độc lập, đảm bảo an toàn và phát triển quỹ ngoài
ngân sách nhà nước có thể giúp nhà nước có nguồn tài chính giải quyết các vấn đề
thất nghiệp. Quản lý chi hướng đến mục tiêu ổn định, đảm bảo một phần thu nhập
cho NLĐ trong thời gian họ thất nghiệp. Thông qua đào tạo lại, Quản lý BHTN hướng
đến mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp theo hướng bền vững.
- Tính xã hội
Thực hiện chính sách BHTN để thực hiện mục tiêu cơ bản là góp phần ổn
định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội. Thất nghiệp
gây ra rất nhiều hệ lụy cho xã hội như bất ổn xã hội, bất bình đẳng, phân hóa giàu
nghèo… Các vẫn đề xã hội nếu không được giải quyết tốt sẽ gây nên những hậu quả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status