tình hình nợ công và giải pháp trong giai đoạn hiện nay của việt nam slide - Pdf 51

TÌNH HÌNH NỢ CÔNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU
QUẢ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM

Nhóm 1


NỘI DUNG


1. Thực trạng nợ công ở Việt Nam
1.1 Quy mô nợ công ở Việt Nam




2001 nợ công là 11,5 tỷ USD (36% GDP)
2010, nợ công đã tăng lên 55,2 tỷ USD
(57,3% GDP)



4/9/2012, nợ công của Việt Nam vào
khoảng 67,6 tỷ USD (50% GDP)



Thuộc nhóm nước có mức nợ công trung
bình của thế giới
Tính đến cuối 2012, nợ công là 57,3%
GDP


37,8

45,3

32,4

Nợ chính phủ

%GDP

39,0

33,8

36,5

40,4

44,6

38,9

Nợ chính phủ

% Nợ

85,0

68,0


55,4%**

61,9

26,7

28,3

25,1

29,3

N/A

 

58,2

56,9

52,4

57,5

N/A

 

 


 

Nợ nước ngoài của khu vực công

% Nợ
Công

Cơ cấu dư nợ công giai đoạn 2001-2010 (%)
Bảng 1: Cơ cấu nợ công của Việt Nam năm 2006 – 2010


1.3. Tình hình sử dụng nợ công ở Việt Nam
nguyên nhân
a.

không đạt hiệu
ngân sách

quả cao.

b.

chậm trễ trong giải

hiệu quả đầu tư

ngân vốn

Nhà nước




1.4. Tình hình quản lý nợ công

g
nh
á
Đ

i


nh
í
t
á

n

ủa
c
h
đị n

nợ

goà
n
ớc



nước
Đánh giá nợ trong


1.4. Tình hình quản lý nợ công
an toàn
của chính
tỷ lệ này
là quản lý nợ nước ngoài
Sức mạnh thểNgưỡng
chế và chất
lượng
sách
150%.

Tỷ lệ nợ nước
ngoài/xuất khẩu
(NPV/X)

Tỷ lệ
xuất khẩu/GDP
(X/GDP)

tính ổn định

Tỷ lệ nợ nước
ngoài/thu ngân
sách nhà nước
(NPV/DBR)

ViệtNam
Namđược
được
đánh
đánhgiá
giálàlàổn
ổnđịnh.
định.

Tỷ lệ NPV của nợ/xuất khẩu (NPV/X): đo lường hiện
giá thuần của nợ nước ngoài liên quan đến khả năng trả
nợ của quốc gia từ nguồn thu xuất khẩu;
Tỷ lệ NPV của nợ/thu ngân sách nhà nước
(NPV/DBR): đo lường hiện giá thuần của nợ nước ngoài
liên quan đến khả năng trả nợ của quốc gia lấy từ nguồn
thu ngân sách nhà nước;
NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu)- giá trị
hiện tại của dòng tiền ra (chi)


2. Tác động của nợ công đến nền kinh tế Việt Nam

Bất lợi cho tích lũy vốn

Tiêu cực
Năng lực sản xuất

Thâ
m


Theo các nhà kinh tế quốc tế, tỷ lệ nợ công so với GDP vào khoảng 60% và tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP khoảng 30% vẫn có thể coi ở
ngưỡng an toàn



Đánh giá của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF cũng cho rằng quy mô nợ của Việt Nam gia tăng nhanh trong giai đoạn 2006 2010, và tiếp đà tăng này trong giai đoạn 2011 - 2015. Hầu hết các dự báo đều cho thấy, đến năm 2015, tổng số nợ công sẽ vào khoảng 60
-  65% GDP. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo tới năm 2015, nợ công của Việt Nam sẽ tăng lên 86,2 tỷ USD, nợ nước ngoài cũng tăng
tương ứng từ 41,7 tỷ USD lên 73,8 tỷ USD. 



Nhiều chuyên gia khẳng định, trong bối cảnh nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế ngày càng lớn trong khi khả năng huy động nguồn nội lực
chưa đáp ứng đầy đủ thì việc huy động từ các nguồn vốn vay nợ trong và ngoài nước là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc huy động vốn vay và
trả nợ cần phải nằm trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn về nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia. Kỳ vọng rằng, với những
yếu tố thuận lợi đã đề cập, đặc biệt là Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030 vừa được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nợ công không còn là nỗi lo niềm ẩn, không trở thành thách thức đối với an ninh tài chính quốc gia.


4. Giải pháp nhằm quản lý hiệu quả nợ công ở Việt Nam


Giải pháp phòng ngừa khủng hoảng nợ công
Tăng

Hoàn

Xây

Hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status