BÀI GIẢNG KINH tế QUỐC tế - Pdf 51

Giáo trình KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT

Bài giảng
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

(Dành cho SV hệ Đại học và Cao đẳng khối ngành Kinh tế)

ERP – Effective Rate of Protection : Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu.
EOI – Export-Oriented Industrialization : Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
EU – Europe Union : Liên minh Châu Âu.
FDI - Foreign Direct Investment : Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
FII - Foreign Indirect Investment : Đầu tư gián tiếp nước ngoài.
GSP – Generalized System of Preferences : Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập
H-O : Heckscher – Ohlin.
H-O-S : Heckscher – Ohlin – Samuelson.
IMF – International Monetary Fund : Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
ISI – Import Substitution Industrialization: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
LDCs – Least Developing Coutries : Các nước kém phát triển.
MFN – Most Favorite Nation : quy chế Tối huệ quốc.
NAFTA – North American Free Trade Agreement : Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ.
NICs – New Industrial Coutries: Những quốc gia công nghiệp mới.
NIEs – New Industrial Ecomomies: Những nền kinh tế công nghiệp mới.
NP – National Parity : Nguyên tắc ngang bằng dân tộc.
NT – National Treament : Đối xử quốc gia.
NTR – Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường.
OECD – Organisation for Economic Co-operation and Development : Tổ chức Hợp tác và
Phát triển kinh tế.
PNTR – Permanent Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh
viễn.
ToT – Term of Trade : Điều kiện/Tỷ lệ thương mại.
VCR -

Video Cassettes Recorder : đầu máy Video
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT - iii -

Khái niệm......................................................................................................... 1

1.1.2

Đối tượng và mục đích nghiên cứu.................................................................. 1

1.1.3

Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 1

1.2

Tại sao các nước phải giao thương với nhau?....................................................... 2

1.3

Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế ......................... 2

1.3.1

Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity .................................................................. 2

1.3.2

Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)............................... 2

1.3.3

Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)................................. 3


Cân bằng mậu dịch cục bộ............................................................................... 6

1.5.4

Đường cong ngoại thương............................................................................... 6

1.5.5

Cân bằng mậu dịch tổng quát.......................................................................... 7

Chương 2

CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN ......................................... 9

2.1

Thuyết trọng thương.............................................................................................. 9

2.2

Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) ................................................................ 9

2.3

Lợi thế so sánh (Comparative Advantage).......................................................... 10

2.4

Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) ...................................................................... 15


Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào?.................................................... 24

3.3.2

Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối..................................................... 24

3.3.3

Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S ................ 24

3.3.4

Kiểm chứng thực tế........................................................................................ 25

3.3.5

Nghịch lý Leontief ......................................................................................... 25

3.4

Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm................................................. 25

3.4.1

Giai đoạn sản phẩm mới:............................................................................... 25

3.4.2

Giai đoạn sản phẩm chín mùi:....................................................................... 25


Khái niệm............................................................................................................. 28

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT - v -
v

v
4.2

Các phương pháp đánh thuế ............................................................................... 28

4.3

Thuế xuất khẩu .................................................................................................... 28

4.4

Thuế nhập khẩu................................................................................................... 28

4.5

Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu .................................................. 28

4.5.1

Thuế suất danh nghĩa .................................................................................... 28

4.5.2


5.3

Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện .......................................................... 34

5.4

Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm ........................................................ 34

5.5

Cartel quốc tế....................................................................................................... 34

5.6

Bán phá giá........................................................................................................... 34

5.6.1

Khái niệm....................................................................................................... 34

5.6.2

Mặt tích cực của bán phá giá......................................................................... 35

5.7

Trợ cấp................................................................................................................. 35

5.8


6.2.4

Liên minh về kinh tế (Economic Union)........................................................ 39

6.2.5

Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union)........................................................ 39

6.3

Liên hiệp thuế quan ............................................................................................. 39

6.3.1

Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch ........................................................... 39

6.3.2

Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch ............................................... 40

6.4

Các định chế thương mại quốc tế........................................................................ 42

6.4.1

WTO............................................................................................................... 42

6.4.2


7.1.1

Bi quan .......................................................................................................... 43

7.1.2

Lạc quan ........................................................................................................ 43

7.1.3

Quan điểm của Harbenler ............................................................................. 43

7.1.4

Cơ hội nào cho các nước nghèo?................................................................... 43

7.2

ToT ở các nước đang phát triển .......................................................................... 44

7.2.1

Xu hướng suy giảm ToT và bằng chứng nghiên cứu .................................... 44

7.2.2

Thử lý giải nguyên nhân................................................................................ 44

7.3

7.4.3

Công nghiệp hóa ở một số nước .................................................................... 51

7.5

Các chính sách của Việt Nam.............................................................................. 51
Chương 8: SỰ DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ
8.1 Các nguồn lực quốc tế chủ yếu:
8.1.1 8.1. Vốn (đầu tư quốc tế)
8.1.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.1.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về vốn
8.1.3. Tác động của trao đổi quốc tế về vốn
8.1.4. Xu hướng đầu tư quốc tế
8.2. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ KHCN
8.2.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.2.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về KHCN
8.2.3. Tác động của trao đổi quốc tế về KHCN
8.3. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ SỨC LAO ĐỘNG
8.3.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.3.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về SLĐ
8.3.3. Tác động của trao đổi quốc tế về SLĐ
8. 4. GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM GDP và GNP:

Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế
9.1. Những vấn đề liên quan đến thị trường ngoại hối
9.1.1. KHÁI NIỆM
9.1.2. NGUYÊN NHÂN
9.1.3. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
9.1.4. THÀNH PHẦN THAM GIA

9.4. CÁC KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KHÁC:
9.4.1 Lạm phát
9.4.2 Gỉam phát

Phụ lục 01 Nguồn lực sản xuất và mức độ thâm dụng yếu tố sản xuất của các ngành... 70

Phụ lục 02 Ngoại thương Việt Nam................................................................................... 71

Phụ lục 03 Quan hệ của Việt Nam và các tổ chức, định chế quốc tế................................ 79

Phụ lục 04 Các hợp tác kinh tế khu vực hiện nay............................................................. 85

Phụ lục 05 Vài tổ chức kinh tế tài chính quốc tế hiện nay................................................ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 92Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
1
Chương 1
KHÁI QUÁT KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Đối tượng và nội dung môn học
1.1.1 Khái niệm

 Nguồn nhân lực quốc tế.
 Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung này được trình bày lần lượt qua bảy chương sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
2
Chương 1 : Khái quát thương mại quốc tế.
Chương 2 : Các lý thuyết thương mại cổ điển
Chương 3 : Các lý thuyết hiện đại
Chương 4 : Thuế quan
Chương 5 : Các hàng rào phi thuế quan
Chương 6 : Liên kết kinh tế và các định chế quốc tế
Chương 7 : Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển
Chương 8: Sự di chuyển nguồn lực quốc tế
Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế
1.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?
Chúng ta không trồng lúa mỳ nên phải nhập khẩu bột mỳ, tương tự như điện thoại di động, máy vi tính,
máy bay, ô tô, … Ngược lại người Nhật sản xuất không đủ gạo cho tiêu dùng nên họ phải mua gạo
Việt Nam. Singapore thì mua dầu thô Việt Nam sau đó tinh chế và bán xăng thành phẩm lại cho Việt
Nam. Từ đó cho ta thấy bất kỳ quốc gia nào cũng không có đủ nguồn lực để sản xuất tất cả các sản
phẩm hàng hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người dân. Những nguồn lực đó bao
gồm tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ …. Người ta gọi đấy là sự
giới hạn nguồn lực quốc gia.
Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng vẫn có người mua gạo Thái Lan ăn; ngược
lại có một hợp tác xã tại Phú Tân – An Giang đã xuất sang Thái Lan rất nhiều nếp trong năm 2005.

Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations -
NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations - PNTR)
thay thế MFN.
1.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)
Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh
doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư.
Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh, nhưng phải tuân thủ những tiêu
chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa.
Về người lao động: công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi
quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (Trừ quyền bầu cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).
1.3.4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển
- Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi
về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ
nhập khẩu từ các nước đang phát triển.
1.4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT)
1.4.1 Khái niệm
ToT biểu thị số lượng một loại hàng hóa cần thiết để trao đổi lấy một loại hàng hóa khác. Hiện nay,
mọi hàng hóa đều được tính bằng tiền, ToT biểu thị giá cả của 2 loại hàng hóa.
Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo sang Nhật Bản với giá 200$/tấn; ngược lại nhập khẩu máy vi tính từ
Nhật Bản với giá 400$/cái. Như vậy :
ToT của gạo = ½ máy vi tính hay
ToT của máy vi tính = 2 gạo.
1.4.2 Điều kiện thương mại tổng quát
Trong mô hình nền kinh tế thế giới nhiều hơn 2 quốc gia và 2 sản phẩm thì ToT là tỷ số giữa chỉ số giá
hàng xuất khẩu với chỉ số giá hàng nhập khẩu.
Chỉ số giá hàng xuất khẩu :
X i i
P X P



Tỷ lệ mậu dịch :
100%
X
M
P
N x
P

=
100%


i i
i i
X P
x
M P

Ví dụ:
Việt Nam xuất khẩu gạo vào Tanzania và nhập khẩu xe máy từ Nhật Bản.
1/6/2004:
Xuất khẩu 10 tấn gạo với giá 200$/tấn; Nhập khẩu 1 xe máy với giá 2000$/chiếc
1/6/2005:
Xuất khẩu 10 tấn gạo giá 240$/tấn; Nhập khẩu 1 xe máy với giá 3000$/chiếc
2,1
10200
10240

x
x

khẩu (trường hợp cả hai mặt hàng đều tăng); có thể là giá giảm trong trường hợp giá hàng xuất khẩu
giảm ít hơn so với giá hàng nhập. Thông qua trao đổi quốc tế vẫn có thể xuất khẩu với sản lượng như
cũ, nhưng có thể nhập về với lượng sản phẩm nhiều hơn trước.
* N < 1: nước đó đang ở vị trí bất lợi.
* N = 1: sự biến động của giá cả không có ảnh hưởng gì tới đất nước.
Tỷ lệ trao đổi gắn liền với xu hướng “giá cánh kéo” thì đối với các nước đang phát triển sẽ bị
rơi vào tình trạng bất lợi, với “giá cánh kéo” thì giá hàng thành phẩm, máy móc thiết bị tăng nhanh
hơn rất nhiều so với nhóm hàng nguyên vật liệu, hàng thô sơ chế, nông sản là những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của các nước đang phát triển. Rất nhiều nước đang phát triển đã cải biến được cơ cấu
xuất khẩu của mình và họ đã tăng dần tỷ trọng của mình trong cơ cấu xuất khẩu các sản phẩm máy
móc thiết bị, các mặt hàng chế biến trên thế giới. Ví dụ: các nước công nghiệp mới như: Hàn Quốc,
Singapore, Thái Lan, Hồng Kông.
Các quốc gia khắc phục tình trạng bất lợi trong tỷ lệ trao đổi bằng cách:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
5
- Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu. Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có hàm
lượng chế biến cao.
- Đa dạng hóa mặt hàng và đa phương hóa thị trường. Trong ngành Tài chính tiền tệ có câu:
Không bỏ toàn bộ trứng vào một giỏ thì sẽ phân tán được mức độ rủi ro.
- Tham gia vào các tổ chức, hiệp hội. Việt Nam và Thái Lan dự định thành lập một Các Ten để
liên kết các nhà cung cấp trong thị trường gạo. Các Ten nổi tiếng nhất trên thế giới là OPEC - điều
khiển hầu như toàn bộ hoạt động cung ứng dầu thô trên thế giới.
1.5 Một số khái niệm khác


 Nền kinh tế nhỏ : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu rất nhỏ so với thế giới thì sự thay đổi trong
nhu cầu xuất nhập khẩu của nó không có tác động đến giá thế giới.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
6
 Nền kinh tế lớn : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu lớn trong tổng kim ngạch của thế giới thì
tăng hay giảm xuất nhập khẩu của nó có khả năng tác động đến giá thế giới.
1.5.2 Nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế lớn
Nền kinh tế lớn là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ làm thay đổi giá thế giới
của hàng hóa đó.
Nền kinh tế nhỏ là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ không làm thay đổi giá
thế giới của hàng hóa đó.
1.5.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ
Hình 1.1b cho thấy với bất kỳ giá cả so sánh nào của sản phẩm X (P
X
/P
Y
) cao hơn điểm cân bằng của
thị trường thế giới (P
2
), cung xuất khẩu sẽ vượt cầu nhập khẩu; do đó giá cả so sánh sản phẩm X sẽ
giảm xuống đến mức cân bằng. Ngược lại, nếu giá cả so sánh nào của sản phẩm X (P
X
/P
Y


P
2

P
3

B
A
E
Xuất khẩu
P
X
/P
Y

S
X

P
X
/P
Y

b)
D
X

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Đọc thêm
Các mặt hàng của VN bị tố cáo bán phá giá
1. 1994 Colombia -Gạo. Không đánh thuế vì mặc dù có bán phá giá ở mức 9,07% nhưng không gây
tổn hại cho ngành trồng lúa của Colombia.
2. 1998 EU Bột ngọt Đánh thuế chống bán phá giá mức 16,8%.
3. 1998 EU Giày dép Không đánh thuế vì thị phần gia tăng nhỏ so với TQ, Indonesia, Tháilan.
4. 2000 Balan Bật lửa Đánh thuế chống bán phá giá mức: 0,09 euro/ chiếc.
5. 2001 Canada Tỏi Đánh thuế bán phá giá mức:1,48 CND /kg
6. 2002 Canada, Giày không thấm nước. Bắt đầu điều tra từ 4-2002. Không đánh thuế bán phá giá.
7. 2002, EU, Bật lửa.Vụ kiện chấm dứt do EU rút đơn kiện.
8. 2002, Mỹ, Cá da trơn 36,84 – 63,88%
9. 2002 Hàn quốc, Hộp quẹt. Đã điều tra, rút đơn kiện
10. 2002 EU Vòng khuyên kim loại. Áp dụng thuế 350€/1000chiếc, sản phẩm khác: 78,8%
11. 2003 EU Oxyde kẽm 28 %
12. 2003, Hoa Kỳ- Tôm. Có bán phá giá. Đánh thuế chống bán phá giá: 4,13% - 25,76%
13. 2004 EU Đèn huỳnh quang 66,1%
14. 2004 Peru Ván lướt sóng 5,2USD/sp
15. 2004 EU Chốt then cài bằng inox 7,7%
16. 2004, EU Ống tuýt thép, đánh thuế 15,8 – 34,5%__
17. 2004- EU, Xe đạp, EU rút đơn kiện
18. 2004 Thổ Nhĩ kì Ruột xe đạp 29 – 49%
X
Y
60
60
40
40
QG A
E

nước tham gia bằng thuyết trọng thương
Học thuyết này được mô tả vắn tắt qua 3 điểm sau:
 Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế, coi đó là nguồn quan trọng mang về quí kim cho
đất nước.
 Ủng hộ có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, nhất là trong lĩnh vực ngoại
thương như: lập hàng rào thuế quan, hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và những chính sách bảo hộ
sản xuất trong nước.
 Coi việc buôn bán với nước ngoài không xuất phát từ lợi ích của hai phía mà chỉ có lợi ích của
quốc gia mình. Vì thế các học giả trọng thương còn được gọi là các nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa.
2.2 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage)
Sau trường phái trọng thương được bổ sung hoàn chỉnh bằng lợi thế tuyệt đối của Adam Smith rồi lợi
thế so sánh của David Ricardo.
Để thuận lợi trong việc nghiên cứu, các nhà kinh tế học đã giả sử một tình huống như sau:
(1) Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm.
(2) Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất giống nhau và thị hiếu của 02 dân tộc cũng giống
nhau.
(3) Chi phí sản xuất là cố định.
(4) Không có chi phí vận chuyển, bảo hiểm.
(5) Mậu dịch tự do.
(6) Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp (lao động, vốn, nguyên vật liệu …) tự do di chuyển trong
từng quốc gia nhưng gặp cản trở giữa các quốc gia.
Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối:
 Bàn tay vô hình (the invisible hand) dẫn dắt mỗi cá nhân hướng đến lợi ích chung => chính phủ
không cần can thiệp vào kinh tế, để thị trường tự quyết định. Và do thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên
người tiêu dùng và nền kinh tế có lợi khi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh.
 Phân công lao động giữa các nước sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.
Ví dụ 2.1
:
Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau:


chip, lúc này tổng sản lượng của cả hai là tối đa: 4 kg gạo + 6 con chip. Thặng dư cả hai quốc gia
là: 1kg gạo + 2 con chip.
Hai nước cũng có thể không đồng ý tỷ lệ trao đổi là 2/3 nhưng nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc nhỏ hơn
1/3 Nhật Bản sẽ tự sản xuất gạo hay nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc lớn hơn 2/1 Việt Nam sẽ tự sản xuất
chip.
Tóm lại lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy:
o Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang
lại lợi ích cho cả hai.
o Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn.
o Tính ưu việt của chuyên môn hóa.
Từ đó Adam Smith ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ.
2.3 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage)
Nâng lý luận của Adam Smith lên cao hơn, năm 1817 David Ricardo đã chứng minh rằng hai nước
vẫn đạt được lợi ích qua mua-bán ngay cả khi quốc gia A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất so với
quốc gia B.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
11
Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó
chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối
thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập
khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu
quả bằng các nước khác). Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương
mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc
sản xuất mọi hàng hóa. Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại

được đồng nhất với tiền lương.
Ví dụ 2.3:
Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau:
Bảng 2.3 : Lợi thế so sánh gạo-chip 1
Ngoài 6 giả định giống như ở phần 2.2 Lợi thế tuyệt đối
Sản phẩm Việt Nam Nhật Bản
Gạo (kg/giờ/người) 2 3
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
12
Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong cả sản
xuất Chip và Gạo so với Việt Nam. Từ ví
dụ 2 cho thấy Nhật Bản sẽ tập trung sản
xuất mặt hàng có lợi thế so sánh cao hơn
và Việt Nam sẽ sản xuất sản phẩm còn lại.
Trong trường hợp này, Việt Nam có tỷ lệ
gạo/chip là: 2/1 > 3/5 của Nhật Bản, vì thế Việt Nam có lợi thế so sánh đối với mặt hàng gạo. Người
Nhật sẽ chuyên môn hóa sản xuất chip và bán cho Việt Nam.
Một cách tổng quát, lợi thế so sánh của sản phẩm được xác định như sau:

Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 5
Tỷ lệ gạo/chip 2/1 3/5

lợi ích đều nhau cho hai bên.
Nếu đổi nhiều hơn 3C thì Việt Nam có lợi hơn; còn ít hơn 3C thì Nhật Bản có lợi hơn.
Ví dụ 2.4:
Bảng 1 - Chi phí về lao động để sản xuất
Sản phẩm Tại Anh (giờ công)
Tại Bồ Đào Nha (giờ công)
1 đơn vị lúa mỳ 15 10
1 đơn vị rượu vang 30 15
Trong ví dụ này Bồ Đào Nha có lợi thế tuyệt đối so với Anh trong sản xuất cả lúa mỳ lẫn rượu vang:
năng suất lao động của Bồ Đào Nha gấp hai lần Anh trong sản xuất rượu vang và gấp 1,5 lần trong sản
xuất lúa mỳ. Theo suy nghĩ thông thường, trong trường hợp này Bồ Đào Nha sẽ không nên nhập khẩu
mặt hàng nào từ Anh cả. Thế nhưng phân tích của Ricardo đã dẫn đến kết luận hoàn toàn khác:

1 đơn vị rượu vang tại Anh sản xuất phải tốn chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 2 đơn
vị lúa mỳ (hay nói một cách khác, chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 2 đơn vị lúa
mỳ); trong khi đó, tại Bồ Đào Nha, để sản xuất 1 đơn vị rượu vang chỉ mất chi phí tương đương
với chi phí để sản xuất 1,5 đơn vị lúa mỳ (hay chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là
1,5 đơn vị lúa mỳ). Vì thế ở Bồ Đào Nha sản suất rượu vang rẻ hơn tương đối so với ở Anh.

Tương tự như vậy, ở Anh, sản xuất lúa mỳ rẻ hơn tương đối so với Bồ Đào Nha (vì chi phí cơ
hội chỉ có 0,5 đơn vị rượu vang trong khi ở Bồ Đào Nha phải mất 2/3 đơn vị rượu vang). Hay
Sản phẩm QG I QG II
A (đơn vị/giờ/người) A1 A2
B (đơn vị/giờ/người) B1 B2
Tỷ lệ A/B A1/B1 A2/B2
A1/B1 > A2/B2 A B
A1/B1 < A2/B2 B A
A1/B1 = A2/B2 Ngoại lệ hiếm xảy ra
Lợi ích từ mậu dịch
Tỷ lệ trao đổi

Nếu Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại
với nhau thì số lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ là:
Bảng 3 - Sau khi có thương mại
Đất nước Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang
Anh 18 0
Bồ Đào Nha 0 12
Tổng cộng 18 12
Rõ ràng sau khi có thương mại và mỗi nước chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so
sánh, tổng số lượng sản phẩm của lúa mỳ và rượu vang của cả hai nước đều tăng hơn so với trước khi
có thương mại (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình để sản xuất cả hai
loại sản phẩm).
Mở rộng phân tích lợi thế so sánh cho nhiều hàng hóa và nhiều quốc gia

Trường hợp có nhiều hàng hoá với chi phí không đổi và có hai quốc gia thì lợi thế so sánh của
từng hàng hoá sẽ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ hàng hoá có lợi thế so sánh cao nhất đến
hàng hoá có lợi thế so sánh thấp nhất và mỗi nước sẽ tập trung vào sản xuất những mặt hàng có
lợi thế so sánh từ cao nhất đến cao ở mức cân bằng. Ranh giới mặt hàng nào là có lợi thế so
sánh cao ở mức cân bằng sẽ do cung cầu trên thị trường quốc tế quyết định.

Trường hợp có nhiều nước thì có thể gộp chung tất cả các nước khác thành một nước gọi là
phần còn lại của thế giới và những phân tích trên vẫn giữ nguyên tính đúng đắn của nó. Lợi thế
so sánh không những áp dụng trong trường hợp thương mại quốc tế mà còn có thể áp dụng cho
các vùng trong một quốc gia một cách hoàn toàn tương tự.
Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh
Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh nằm trong các giả định của nó, ví dụ giả định rằng các nhân tố
sản xuất có thể dịch chuyển hoàn hảo sẽ nảy sinh hạn chế nếu trên thực tế không được như vậy. Những
người sản xuất rượu vang của Anh có thể không dễ dàng tìm được việc làm (chuyển sang sản xuất lúa
mỳ) khi nước Anh không sản xuất rượu vang nữa và sẽ thất nghiệp. Nền kinh tế sẽ không toàn dụng
nhân công làm cho sản lượng giảm sút. Chính vì thế mặc dù nguyên tắc lợi thế so sánh có thể được
tổng quát hoá cho bất kỳ quốc gia nào, với nhiều loại hàng hoá, nhiều loại đầu vào, tỷ lệ các nhân tố

Ngoài lao động thì sản phẩm còn cần nhiều yếu tố khác như vốn, kỹ thuật, đất đai, …. Năm 1936
Gottfried Haberler phát triển thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên lý thuyết chi phí cơ hội để giải
thích quy luật lợi thế so sánh.
Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện, các nhà kinh tế đo lường chi phí của chọn lựa đó dưới dạng
chi phí cơ hội, được định nghĩa là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua.
Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn. Nó được vận dụng rất
thường xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế. Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm
nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận
được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó. Như
vậy, chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi
thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương
án khác; Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn). Do quy luật về sự khan hiếm
nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn. Hay nói cách khác, chi phí cơ hội
luôn tồn tại.
Một ví dụ thú vị về chi phí cơ hội là tự kinh doanh. Bạn muốn thành lập một công ty phần mềm, bạn
phải thuê văn phòng, tuyển lập trình viên, và sau đó bán phần mềm. Sau một năm, chi phí trực tiếp là:
Thuê văn phòng: 12.000 USD
Lương: 24.000 USD
Các chi phí tiện ích: 10.000 USD
Tổng chi phí trong năm là 46.000 USD. Giả sử doanh số phần mềm là 48.000 USD, bạn sẽ rất vui vì
lợi nhuận là 2.000 USD
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
16
Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán tính theo cách này không đo lường chính xác sự thành công của bạn. Giả

phân tích cận biên.
Chi phí cơ hội là khái niệm chìa khóa trong kinh tế học.
Do tính trừu tượng và tương đối của nó, cũng như việc nó chưa xảy ra nên chi phí cơ hội thường không
xuất hiện trong các báo cáo của bộ phận tài chính, kế toán. Tuy nhiên, đây luôn là vấn đề các nhà quản
lý phải cân nhắc khi đưa ra một quyết định. Gần như mỗi phương án sẽ liên quan đến ít nhất một chi
phí cơ hội.
Các chuyên gia về Phân tích gia tăng, Phân tích dự án luôn phải phân tích chi phí cơ hội.
Ví dụ về mậu dịch: Giả sử không có mậu dịch, người Nhật
2
phải sản xuất gạo để ăn, mà một giờ sản
xuất 1 kg gạo thì đã mất cơ hội sản xuất 3 con chip điện tử. Như vậy chi phí cơ hội tạo ra 1 kg gạo của
Nhật Bản là 3 con chip, còn Việt Nam là 1/2. Nói cách khác, chi phí cơ hội của một sản phẩm là số

2
Theo ví dụ 1
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
17
lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một
đơn vị sản phẩm thứ nhất.
Qua ví dụ trên cho thấy Việt Nam có chi phí cơ hội thấp trong sản xuất gạo so với Nhật Bản (1/2<3)
nên Việt Nam có lợi thế so sánh; ngược lại trong sản xuất chip điện tử, Nhật Bản có lợi thế hơn.
Như đã đề cập ở phần 1.2, nguồn lực mỗi quốc gia đều hữu hạn nên các quốc gia sẽ phải lựa chọn
những sản phẩm có lợi thế so sánh, chi phí cơ hội càng thấp càng tốt để sản xuất và trao đổi với nhau.
Giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất)


70
60

0 90 110 180 Thép
B
A
Vải

120
50
40
A’
0 40 60 70 Thép
B’
C
C’
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ-
TS. HUỲNH MINH TRIẾT

hàng hóa. Nó đo lường chi phí của một đơn vị tăng thêm của một loại hàng hóa khi bỏ không sản xuất
một loại hàng hóa khác, đây là một ví dụ về chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội được miêu tả như là một
"mối quan hệ cơ bản giữa khan hiếm và lựa chọn". Trong kinh tế thị trường, di chuyển dọc theo một
đường có thể được miêu tả như là lựa chọn xem có nên tăng sản lượng đầu ra của một loại hàng hóa
trên chi phí của một loại hàng hóa khác không.
Với sự giải thích như trên, mỗi điểm trên đường PPF đều thể hiện hiệu quả sản xuất bằng cách tối đa
hóa đầu ra với một sản lượng đầu vào cho trước. Một điểm ở bên trong đường PPF, ví dụ như điểm U,
là có thể thực hiện được nhưng lại ở mức sản xuất không hiệu quả (bỏ phí không sử dụng các nguồn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Thuế quan đối với một nước lớn Cartel quốc tế Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch Liên minh Châu Âu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status