tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI LỆ HẰNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số :

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Hồ Ngọc Ninh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ với bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016


iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................ iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục từ viết tắt ............................................................................................. vii
Danh mục bảng ..................................................................................................... ix
Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị ................................................................................ xi
Trích yếu luận văn ................................................................................................ xii
Thesis abstract ..................................................................................................... xiv
Phần 1. Mở đầu .................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2

1.2.1.

Mục tiêu chung.......................................................................................... 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2


2.1.2.

Vai trò và nguyên tắc quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục ......... 10

2.1.3.

Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ........ 14

2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục............................................................................ 15

2.2.

Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 19

2.2.1.

Chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo .... 19

2.2.2.

Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo

iv


dục ở một số địa phương ở Việt Nam ..................................................... 20
2.2.3.

3.2.1.

Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 33

3.2.2.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .................................................. 33

3.2.3.

Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 34

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 34

Phần 4. ................................................................................ Kết quả và thảo luận 35
4.1.

Thực trạng quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục trên địa
bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2013-2015 .............................................. 35

4.1.1.

Thực trạng phát triển cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn ........ 35

4.1.2.

Thực trạng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa
bàn huyện Vân Đồn................................................................................. 37



4.2.4.

Bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý của cơ quan tài chính ................... 68

4.3.

Giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn huyện Vân Đồn ................................................................... 69

4.3.1.

Mục tiêu định hướng phát triển giáo dục của huyện Vân Đồn đến
năm 2020 ................................................................................................. 69

4.3.2.

Một số quan điểm cơ bản trong việc hoàn thiện công tác quản lý
chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn .......... 71

4.3.3.

Một số giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục trên địa bàn huyện Vân Đồn............................................................ 71

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................... 81
5.1.

Kết luận ................................................................................................... 81

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

CKTX

Chi không thường xuyên

CTX

Chi thường xuyên

ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDĐT

Giáo dục đào tạo


Kinh phí công đoàn

KT-XH

Kinh tế xã hội

LS-TC-GD ĐT-LĐTBXH

Liên sở tài chính giáo dục đào tạo lao động
thương binh xã hội

MSSC

Mua sắm sửa chữa

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

NQ/TW

Nghị quyết / Trung ương

NSNN

Ngân sách nhà nước

PTCS

Phổ thông cơ sở

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TT-BNV

Thông tư bộ nội vụ

TTCN

Thanh toán cá nhân

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH

Thông tư liên tịch bộ giáo dục đào tạo bộ tài
chính bộ lao động thương binh xã hội

TTLT-BNV-BTC

Thông tư liên tịch bộ nội vụ bộ tài chính

TX

Thường xuyên

Bảng 4.2.

Cơ cấu chi NSNN cho các cấp học trong hệ thống giáo dục huyện
Vân Đồn từ nguồn ngân sách huyện Vân Đồn .......................................... 39

Bảng 4.3.

Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn,
giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................................ 41

Bảng 4.4.

Nguồn thu học phí thu được từ các cấp học Mầm non và THCS theo
năm học ..................................................................................................... 42

Bảng 4.5.

Tình hình thực hiện chuyển giao dự toán chi NSNN cho sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn (Nguồn ngân sách huyện) ............. 44

Bảng 4.6.

Đánh giá của cán bộ QLNS và kế toán về công tác xây dựng, lập,
duyệt phân bổ dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục........................ 49

Bảng 4.7.

Chi NSNN cho các cấp giáo dục trong địa bàn huyện Vân Đồn ............... 50

Bảng 4.8.


x


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Lược đồ hành chính huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ................................. 25
Sơ đồ 3.1. Mô hình bộ máy quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo năm 2015 ........... 31
Đồ thị 4.1: Tình hình điều chỉnh tăng giảm dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
giai đoạn 2013-2015 ...................................................................................... 47

xi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Lệ Hằng
Tên luận văn: Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Huyện Vân Đồn là huyện miền núi, hải đảo có mạng lưới giáo dục phân bố rải rác
trên tất cả các đảo khác nhau và đất liền. Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền của
tỉnh, huyện quan tâm đầu tư NSNN cho sự nghiệp giáo dục với nhiều chính sách ưu đãi.
Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính cho sự nghiệp giáo dục huyện Vân Đồn vẫn còn
gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhiều bất cập, hạn chế trong thực hiện quản lý tài chính
theo ngành, công tác lập, phân bổ và giao dự toán còn chưa sát thực tế, chưa kịp thời.
Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở trường lớp, mua sắm trang thiết bị chưa hợp lý. Công
tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với các cơ sở giáo dục vẫn còn buông lỏng nên
khó nhận ra sai phạm trong việc sử dụng nguồn NSNN. Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên
cứu: “Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa

dự toán chưa sát thực tế nên hàng năm phải bổ sung kinh phí. Kinh phí phải bổ sung cao
nhất là 18.874 triệu đồng/1 năm. Công tác quản lý các khoản đóng góp không tốt nên
dẫn đến tình trạng nợ đọng bảo hiểm lên hơn 562 triệu đồng và lãi nộp chậm hơn 265
triệu đồng, chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp và mua sắm trang thiết bị chưa
bám sát tình hình thực tế gây lãng phí NSNN, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát còn
buông lỏng mức độ sai phạm phát hiện nộp ngân sách chỉ có 2,65 triệu đồng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn huyện Vân Đồn là do chính sách tài chính của nhà nước ban hành chưa đầy
đủ, kịp thời, cụ thể hóa; do trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và năng lực quản
lý của chủ tài khoản tại các đơn vị trường học còn hạn chế; do công tác luân chuyển cán
bộ hàng năm dẫn đến việc xáo trộn nhân sự giữa các trường là nguyên nhân dẫn đến
công tác xây dựng dự toán thiếu sát thực và điều chỉnh dự toán tăng giảm cuối năm gia
tăng; và do bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý tài chính chưa phù hợp.
Thông qua nghiên cứu tôi đề xuất 5 giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn gồm: (1) bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn của kế toán và chủ tài khoản các đơn vị trường học; (2) tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra; (3) hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, tăng cường phối
hợp giữa các cơ quan quản lý chi NSNN; (4) hoàn thiện công tác luân chuyển cán bộ
giáo viên nhân viên hàng năm; (5) hoàn thiện chế độ chính sách tài chính của nhà nước.

xiii


THESIS ABSTRACT
Author: Bùi Lệ Hằng
Thesis title: Strengthening the management of state budget expenditures for
education in Van Don district, Quang Ninh Province
Major field: Economic management

Code: 60.34.04.10



of data, data analysis were used such as descriptive statistics, comparisons, to assess the
current management of state budget expenditures for education in Van Don district.
Results of the study showed that the district has achieved positive results in the
strict observance of form prescribed by law budget, to ensure proper spending for
eduction. School facilities, equipment investment is concerned, and the scale of shoolds
in the district has been expanded. However, the management of state budget for
education in the district still remains the shortcomings in term of construction,
establishment, approval, and allocation of realistic cost estimates should not have
additional annual funding. Additional funding must be allocated in a highest amount of
18,874 million/1 year. The management of contributed funds is not good leading to
insolvency insurance to more than 562 million and late payment of interest more than
265 million; capital expenditure for building the school facilities and equipment
procurement were not stick to the real situation resulting to wasteful state budget; the
inspection, testing and supervision is loose irregularities.
Factors affecting the management of the state budget expenditures for education
in Van Don district include: fiscal policy of the state has not issued fully, timely and
concretized; knowledge of accountants and management capacity of the account holder
at the school unit are limited; the rotation of staff in the schools happended every year
resulting in the disturbance of personnel allocation which leads to the low quality of the
annual cost estimates planning; and the organizational structure and financial
decentralization is not appropriate.
In order to strengthen the management of state budget expenditures for education
in Van Don district, there are five policy measures suggested as: (1) fostering
professional qualifications of accountants and account holders of the schools; (2)
strengthening the inspection and examination; (3) complete the organizational structure
of the management and enhance coordination among agencies in charged for budget
expenditure management; (4) complete the rotation of staff personnel and teachers; (5)
complete the financial policies of the state.

nâng cao rõ rệt và cần được chú trọng thực hiện một các nghiêm túc có định
hướng.
Mặc dù, công tác quản lý tài chính của huyện cũng đã có nhiều thay đổi
tích cực. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính cho sự nghiệp giáo dục huyện Vân
Đồn vẫn còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhiều bất cập, hạn chế trong thực
hiện quản lý tài chính theo ngành như công tác lập dự toán chưa sát thực tế, giao

1


dự toán chưa kịp thời, phân bổ dự toán và biên chế giáo viên giữa các đơn vị còn
chênh lệch lớn, chưa hợp lý giữa các trường trên địa bàn xã có điều kiện kinh tế
khó khăn và các trường trên địa bàn xã thị trấn. Kinh phí mua sắm cấp cho các
đơn vị vẫn mang tính hình thức, chỉ định, áp đặt. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở
trường lớp chưa hợp lý. Các đơn vị chấp hành quy định về lập dự toán, điều hành
dự toán và quyết toán ngân sách chưa nghiêm. Trình độ chuyên môn của đội ngũ
kế toán cơ sở chưa cao và năng lực quản lý tài chính của thủ trưởng các cơ sở
giáo dục chưa tốt nên việc tham mưu, quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước
(NSNN) chưa hợp lý và hiệu quả. Công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối
với các cơ sở giáo dục vẫn còn buông lỏng nên khó nhận ra sai phạm trong việc
sử dụng nguồn NSNN.
Bắt nguồn từ những thực tế trên và những kiến thức được trang bị, cùng
với thực tiễn công tác tôi mong muốn góp một phần công sức vào công tác quản
lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục của huyện. Vì vậy, tôi chọn đề
tài nghiên cứu: “Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn
(Khối Mầm Non, tiểu học, THCS, phổ thông cơ cở, Phòng giáo dục& đào tạo
huyện Vân Đồn). Qua đó, đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện.
1.4.2.2. Phạm vi thời gian
Thời gian thu thập số liệu thứ cấp (số liệu phục vụ nghiên cứu) trong 3
năm từ năm 2013 – 2015. Số liệu điều sơ cấp phục vụ nghiên cứu được tiến hành
trong năm 2016.
Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9/2016
1.4.2.3. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu, thực hiện trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN và công tác
quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục cấp huyện. Phân tích thực trạng công
tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Vân

3


Đồn để đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân. Từ đó đề xuất
phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Vân Đồn.
Đề tài cũng đã chỉ ra được những ưu - khuyết điểm trong nghiên cứu công
tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện và cụ thể hóa
vấn đề quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục ở huyện nhằm hạn chế những
biểu hiện tiêu cực, lãng phí gây thất thoát ngân sách nhà nước.

ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước,
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 2002).
Có thể hiểu chi NSNN là hoạt động nhằm sử dụng quỹ ngân sách, là quá
trình phân phối nguồn tiền tệ nằm trong quỹ NSNN để chi dùng vào những mục
đích khác nhau. Từ đó chi NSNN được tiến hành trên cơ sở pháp luật và theo kế
hoạch chi ngân sách cũng như phân bổ ngân sách do cơ quan quyền lực nhà nước

5


quyết định. Hoạt động chi NSNN nhằm vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu về tài
chính cho sự vận hành của bộ máy nhà nước, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện
các chức năng nhiệm vụ của mình. Chi NSNN là hoạt động được tiến hành bởi
hai nhóm chủ thể: nhóm chủ thể đại diện cho Nhà nước thực hiện việc quản lý,
cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN; nhóm chủ thể sử dụng NSNN (Quốc
hội, 2002).
Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm: Chi đầu tư phát
triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao
tài sản xã hội, dự trữ tài chính, trả nợ vay nước ngoài, lãi vay trong nước, các
khoản chi thường xuyên cho mua sắm của các cơ quan nhà nước
Chi bảo đảm xã hội bao gồm: Giáo dục, y tế, công tác dân số, khoa học và
công nghệ, văn hóa, thông tin đại chúng, thể thao, lương hưu và trợ cấp xã hội,
các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào hoạt động kinh tế, quản lý
hành chính, an ninh quốc phòng, các khoản chi khác.
Phân phối và tài phân phối xã hội: Lương công nhân viên chức và các
khoản trợ cấp xã hội, hưu trí.
2.1.1.3. Khái niệm hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ
với nhau trong việc tập trung và phân phối, sử dụng nguồn thu để thực hiện các

toán của cấp ấy hợp thành.
Trên thực tế, ngân sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại
bộ phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhiệm vụ chi tiêu có tính chất
huyết mạch của cả nước. ngân sách trung ương bao gồm các đơn vị dự toán của
cấp này, mỗi bộ, mỗi cơ quan trung ương là một đơn vị dự toán của ngân sách
trung ương.Ngân sách trung ương bao gồm:
Ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách cấp tỉnh). Ngân sách cấp tỉnh phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh thổ, đảm
bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính
quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Chính quyền cấp tỉnh cần
chủ động, sáng tạo trong việc động viên khai thác các thế mạnh trên địa bàn tỉnh
để tăng nguồn thu, đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách cấp mình.
Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách cấp huyện).
Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Ngân
sách cấp xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc
biệt và cũng có đặc thù riêng: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và
nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng
dân cư trong xã mà không thông qua một khâu trung gian nào. Ngân sách xã là
cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách nhà nước, đảm bảo điều kiện tài
chính để chính quyền xã chủ động khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển

7


kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn
an ninh, trật tự trên địa bàn (Dương Thị Hoàn, 2014).
2.1.1.4. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi ngân sách là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một
cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ



Về hoạt động giáo dục là quá trình tác động đến các đối tượng giáo dục để
hình thành chohọ những phẩm chất nhân cách.
Về mặt phạm vi khái niệm giáo dục bao hàm nhiều cấp độ khác nhau:
Ở cấp độ rộng nhất giáo dục được hiểu đó là quá trình xã hội hoá con
người. Quá trình xã hội hoá con người là quá trình hình thành nhân cách dưới
ảnh hưởng của tác động chủ quan vàkhách quan, có ý thức và không có ý thức
của cuộc sống, của hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân.
Ở cấp độ thứ hai giáo dục có thể hiểu là giáo dục xã hội. Đó là hoạt động có
mục đíchcủa xã hội, với nhiều lực lượng giáo dục, tác động có hệ thống, có kế
hoạch đến con người đểhình thành cho họ những phẩm chất nhân cách.
Ở cấp độ thứ ba giáo dục được hiểu là quá trình sư phạm. Quá trình sư
phạm là quátrình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa
học của các nhà sư phạm trong nhà trường tới học sinh nhằm giúp học sinh nhận
thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm chất nhân cách. Ở cấp độ này,
giáo dục bao gồm: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp.
Ở cấp độ thứ tư giáo dục được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thành
những phẩmchất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống hoạt động và
giao lưu (Hà Thị Mai, 2013).
2.1.1.6. Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Nhằm mục đích nâng cao phúc lợi xã hội về mặt giáo dục và phát triển về
thể chất, tinh thần của nhân dân. Chi ngân sách cho giáo dục là điều kiện không
thể thiếu cho sự nghiệp của toàn đảng, tàn dân nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học “tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học, chi của ngân sách
nhà nước cho sự nghiệp giáo dục là nhằm thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ
đặt ra cho giáo dục kết hợp với các nguồn kinh phí khác (Quốc hội, 2002;
Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Các khoản chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục được thể hiện
qua từng nhóm mục chi như sau:

nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền
vững(Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả,chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng
công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung cầu sẽ tác động đến giá cả giá cả tăng hoăc giảm. Để đảm bảo lợi ích của người
tiêu dùng, nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị
trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng
chi tiêu cho bộ máy QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của
nhà nước. Trong quá trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai
trò rất lớn đến trong viêc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi
nền kinh tế lạm phát nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để
hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status