KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP QUY NHƠN, TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP QUY NHƠN,
TP QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

LÊ THỊ QUỲNH LY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm, Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn, Tp Quy Nhơn,
Tỉnh Bình Định” do Lê Thị Quỳnh Ly, sinh viên khóa 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày

.

NGUYỄN ANH NGỌC
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

phòng kế toán và các phòng ban khác của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và
cung cấp số liệu để tôi thực hiện khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

LÊ THỊ QUỲNH LY


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ QUỲNH LY. Tháng 06 năm 2010. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản
Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Lâm Nghệp Quy Nhơn, TP Quy
Nhơn, Tỉnh Bình Định”.
LE THI QUYNH LY. June 2010. “Cost Accounting at Quy Nhon Forest
Company, Quy Nhon City, Binh Dinh Province”.
Khóa luận được thực hiện dựa trên các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
và xác định giá thành đã học vận dụng vào thực tiễn, các số liệu thu thập năm 2009.
Ngoài ra còn kết hợp với việc thu thập số liệu, phỏng vấn trực tiếp.
Nội dung chủ yếu nhằm mô tả lại quy trình hạch toán và xác định giá thành
thực tế tại công ty. Thông qua quá trình tập hợp chi phí, phân bổ chi phí chỉ ra một số
vấn đề bất cập của mô hình hạch toán đang áp dụng để hướng tới hoàn thiện quy trình
hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nhằm phát huy tiềm lực hiện có.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng


4

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

7

2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty

7

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

9

2.2.1. Cơ cấu tổ chức

9

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

10

2.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

12

3.1. Cơ sở lý luận

19

3.1.1. Chi phí sản xuất
v


21

3.1.2. Giá thành sản phẩm
3.1.3. Xác định đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng

23

tính Z
3.1.4. Kỳ tính giá thành

25

3.1.5. Kế toán tập hợp CPSX

25

3.1.6. Kế toán tổng hợp CPSX và tính Z sản phẩm

32

3.1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang


37

4.2. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất

37

4.2.1. Kế toán CPNVL trực tiếp

37

4.2.2. Kế toán CPNC trực tiếp

44

4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất

51

4.3. Kế toán tập hợp CPSX, đánh giá SP DD và tính Z SP

61

4.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất

61

4.3.2. Tính giá thành sản phẩm

62


DTBH & CCDV
CP
XD
CPSX

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí
Xây dựng
Chi phí sản xuất

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

TK

Tài khoản

BBTT

Biên bản thanh toán

NCTT

Nhân công trực tiếp

BHXH

Bảo hiểm xã hội


DN

Doanh nghiệp

CBCN

Cán bộ công nhân

SP
PP
k/c

Sản phẩm
Phương pháp
Kết chuyển

SPDD

Sản phẩm dở dang

NVL
p/v
SPSX
SHTK
TK đ/ứ

Nguyên vật liệu
Phục vụ
Sản phẩm sản xuất
Số hiệu tài khoản

9

Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

12

Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ Tại Công
Ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn

16

Hình 2.5. Quy trình sản xuất tại Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn

17

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVLTT

27

Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp

29

Hình 3.3. Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung

31

Hình 3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp kê khai thường xuyên



Vườn Năm 2009

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường được mở rộng, đất nước đang trên đà

phát triển theo con đường công nghiệp hóa-hiện đại hoá thì càng cần nhiều các doanh
nghiệp, công ty được thành lập. Để quản lý được phải nhờ sự điều hành của Nhà nước
và kế toán với tư cách là công cụ quản lý ngày càng được khai thác tối đa sức mạnh và
sự uyển chuyển của nó nhằm điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sự vận hành của nền kinh
tế trong hiện thực phong phú và đa chiều.
Mặt khác, kế toán còn là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống các công
cụ quản lý vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời
nó còn là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy để Nhà nước điều chỉnh vĩ mô nền
kinh tế.
Giá thành sản phẩm cũng như phạm trù kinh tế khác của sản xuất có vai trò to
lớn trong quản lý và sản xuất. Nó là nhân tố tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa, để
tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì không thể không kế hoạch hóa mọi chi
phí sao cho đạt lợi nhuận cao nhất. Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
đúng, đủ, chính xác, kịp thời là nhân tố quan trọng trong quyết định doanh lợi cho
công ty.
Bước sang thế kỷ XXI, hòa cùng sự phát triển khoa học kỹ thuật của nhân loại

ngày 05/06/2010.
Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty cũng
như phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Lâm Nghiệp Quy Nhơn. Qua thực tế tìm hiểu rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các
đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm
1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1. Mở đầu

2


Nêu lý do chọn khóa luận, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu
trúc khóa luận.
Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về Công ty: Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu
tổ chức, quy trình tạo ra sản phẩm,… tất cả các vấn đề liên quan đến Công ty
đều trình bày ở chương này.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong chương này nội dung được chia thành 2 đề mục lớn: Nội dung và
phương pháp nghiên cứu.
Trong phần nội dung là trình bày những khái niệm, những vấn đề có tính
chất lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu nêu lên các công cụ, phương pháp để thực hiện khóa
luận.
Chương 4. Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty. Từ đó có những nhận xét về công tác kế toán.
Chương 5. Kết luận và đề nghị
Qua những nghiên cứu nêu ra được những ưu, nhược điểm và tìm ra
nguyên nhân, trên cơ sở đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Tên doanh nghiệp: Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn.
- Tên viết tắt Q.F.C (Quy Nhon Forest Company)
- Địa chỉ trụ sở chính:1134 Đường Hùng Vương, khu vực 5, phường Nhơn Phú,
TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Số điện thoại: 056.848557 - 748260

Fax: 056.848911

- Email: [email protected]
- Vốn điều lệ: 7.282.140.502 đ.
b) Quá trình phát triển của công ty
Nhiệm vụ của Công ty lâm nghiệp Quy Nhơn là quản lý, bảo vệ, xây dựng, phát
triển vốn rừng; kinh doanh nông lâm kết hợp. Công ty hoạt động theo cơ chế thị
trường từ đó đến nay đã đứng vững trước mọi thử thách khắc nghiệt của nền kinh tế.
Song song với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty còn kiêm nhiệm làm chủ
đầu tư cho công tác xây dựng rừng phòng hộ theo chương trình 327/CT trước đây và
dự án trồng mới 5 tiệu ha rừng hiện nay.
Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển quy mô hiện tại của Công ty đang ở
mức vừa và nhỏ với số vốn 28.892.430.202 đồng trong đó vốn Nhà nước đầu tư tại
Công ty là 10.185.143.233 đồng, vốn Công ty tự huy động là 18.685.236.969 đồng,
còn lại 22.050.000 đồng do đối tác góp.
Nhìn chung Công ty hoạt động khá hiệu quả với mức đóng góp vào ngân sách
Nhà nước qua các năm 2007 là 513.833.253 đồng, năm 2008 là 2.305.718.961 đồng,
năm 2009 là 2.203.478.165 đồng.

5


Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Trong 3 Năm
(2007 - 2009)

Lãi gộp từ BH và CCDV

3.116.837.336

2.718.097.327 2.140.856.387

4

DT hoạt động tài chính

451.251.068

1.191.831.378 1.066.813.965

5

Chi phí tài chính

6

Chi phí bán hàng

7

Chi phí QLDN

1.326.828.774

1.395.638.969 1.507.325.164


27.276.603

682.555.580

963.543.673

274.469.079

2.963.194.639 1.810.461.643

803.268.259

657.475.678

249.011.454

0

0

0

14 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
15 LN sau thuế TNDN

155.023.624

694.926.529

2.973.815.210

- Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ rừng và khai thác rừng sản xuất
nhằm mục đích chế biến và cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp trong và
ngoài tỉnh.
- Tiếp nhận vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng để triển khai đến hộ nhận
khoán về trồng, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh, quản lý bảo vệ, xây dựng các mô hình
trình diễn về giống, cây trồng và cơ sở hạ tầng lâm nghiệp
- Nhận trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng phòng hộ theo quyết định
661/TTG và trồng rừng môi trường cảnh quan theo đơn đặt hàng hoặc kế hoạch của
nhà nước giao. Đồng thời gắn mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng với nhiệm vụ an ninh
quốc phòng là các xã đảo nơi có vị trí phòng thủ quan trọng.
- Thực hiện nhiêm vụ công ích có hệ thống sổ sách kế toán riêng.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty:
a) Ngành nghề kinh doanh
- Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ rừng và khai thác rừng
- Kinh doanh tổng hợp-lâm-ngư-công nghiệp và dịch vụ
- Kinh doanh du lịch sinh thái hoa cảnh.
- Làm dịch vụ về vật tư, kỹ thuật, giống cây trồng.
- Đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp dưới các hình thức liên doanh liên kết, mua
cổ phần …
7


Thị trường đầu vào của Công ty : các Công ty chuyên cung cấp hạt giống, cây
giống, phân bón, túi nilon, nhiên liệu, các thiết bị văn phòng phẩm... thuộc địa bàn
trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Thị trường đầu ra của Công ty: thực hiện các dự án đầu tư trồng rừng của Nhà
nước hay các đơn đặt hàng, cung cấp nguyên liệu gỗ, hạt điều cho nhà máy , xí nghiệp
trong tỉnh.
Vốn kinh doanh của Công ty: chủ yếu do Nhà nước cấp, theo số liệu năm 2009
vốn kinh doanh của Công ty là 5.223.717.479 đồng.


số 4

thuật chỉ

Nguồn: Phòng tổ chức Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất:
8


Bộ phận sản xuất gián tiếp
Có nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý sản xuất cũng như tài sản tại vườn ươm kip thời
phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện sản xuất … Giải quyết các vấn đề liên quan
nhằm đề ra những biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi phí đầu vào, góp phần hạ giá
thành,nâng cao và đảm bảo chất lượng giống cây trồng.
Bộ phận sản xuất trực tiếp
Là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm,cũng là nơi có số lượng lao động đông của
Công ty, gồm các tổ 1,2,3... theo sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2.1. Cơ cấu tổ chức
- Tổ chức chỉ đạo sản xuất của Công ty hiện đang hoạt động theo mô hình kết
hợp trực tuyến - tham mưu. Các bộ phận tham mưu bao gồm: Phòng kỹ thuật và quản
lý bảo vệ rừng, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng tổ chức hành chính.
- Các đơn vị trực tuyến bao gồm: Một đội gieo ươm sản xuất cây giống, hai đội
trồng rừng, hai tiểu khu bảo vệ rừng và một tổ bảo vệ rừng trực thuộc. Mô hình được
thể hiện qua Hình 2.2:
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức

Tiểu

Tiểu

Tiểu

khu

khu

khu



Nhơn

Sông

Mông

Hội

Ngang

Nguồn tin: Phòng Tổ chức Công ty

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp

9

cho từng bộ phận, bố trí và điều phối lao động cho hợp lý nhằm đảm bảo hoàn thành
10


nhiệm vụ sản xuất, Phó giám đốc đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc xây
dựng kế hoạch sản xuất. Phó Giám Đốc có thể chỉ đạo và thay Giám Đốc giải quyết
công việc những lúc cần thiết.
Phòng Tổ chức hành chính
Quản lý và tổ chức cán bộ, quản lý hồ sơ, giải quyết chế độ chính sách, quản lý
đào tạo nghiệp vụ cho công tác bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống định mức lao động
tiền lương.
Phòng Kế hoạch
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch tài chính cho Công ty. Phòng kế hoạch có các nhiệm vụ sau:
Quy định nhiệm vụ kế hoạch cho từng đội sản xuất.
Lập kế hoạch công việc hàng tháng và tiến hành đièu độ sản xuất.
Cung cấp vật tư … cho các đội sản xuất.
Phụ trách công tác tổ chức thuê khoán, khai thác trồng rừng … đối với các lực
lượng công nhân theo hợp đồng.
Phòng Kế toán
Có nhiệm vụ tổ chức hoạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng
ngày hàng ngày.ngoài ra còn theo dõi về công tác tài chính, về tình hình thu chi, sản
xuất nhập tồn của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời. Phòng kế toán
phải theo dõi và nắm được cụ thể giá trị tài sản cố định, số lượng giá trị nguyên vật
liệu tồn kho chưa dùng, theo dõi số lượng giá trị sản phẩm đã nhập kho phản ánh các
nghiệp vụ tăng giảm, theo dõi các khoản thu chi của đơn vị với khách hàng, theo dõi
các khoản phải thu phải trả, thanh toán nội bộ, tập hợp chi phí để tính toán giá thành
sản phẩm.
Phòng Kỹ thuật - thiết kế
Lập duyệt các thiết kế khai thác, trồng rừng và nghiệm thu rừng trồng.

kinh doanh kiêm lập
BCTC

KT vật tư
,TS kiêm
KT lương

Thủ
quỹ
kiêm
thủ
kho

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Lâm Nghiệp Quy Nhơn
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này tất
cả các công việc kế toán như: phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế
toán, ghi sổ kế toán, tính giá thành, lập báo cáo,…đều được tập trung tại Phòng kế toán
của Công ty. Việc tổ chức này đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc
chỉ đạo công tác kế toán trong Công ty trên cơ sở những thông tin do kế toán cung cấp,
giúp Công ty kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, có điều kiện cơ giới hoá công tác kế
toán và chất lượng công tác kế toán cũng được nâng cao. Mặt khác, bộ máy kế toán
gọn nhẹ, tập trung do đó chi phí cho công tác kế toán ít tốn kém hơn.
12


b) Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Kế toán trưởng


- Về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất
tồn, giấy đề nghị xuất vật tư.
- Về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm
ứng,…
- Về tài sản cố định: Bảng kê khấu hao TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên
bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,…
- Báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán (B 01 - DN).
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (B 02 - DN).
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ (B 03 - DN).
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (B 09 - DN).
b) Chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (quy đổi đồng
dollar sang đồng Việt Nam).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Đánh giá theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho
+ Giá trị hàng hóa nhập kho là giá mua cộng chi phí thu mua.
+ Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
- Phương pháp kế toán tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá: kiểm kê theo giá ban đầu.
+ Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Thuế giá trị gia tăng: nộp theo phương pháp khấu trừ.
c) Hình thức tổ chức công tác kế toán
- Ở Công ty, phòng kế toán sử dụng phần mềm kế toán máy, nên để phù hợp
với trình độ nghiệp vụ kế toán cũng như đặc điểm về quy mô tổ chức sản xuất kinh
doanh của Công ty, phòng kế toán Công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo

phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợp chi tiết,kế toán tập hợp và
lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

15


Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ Tại Công Ty Lâm
Nghiệp Quy Nhơn

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng
Sổ đăng ký chứng

Sổ cái

tổng hợp
chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status