Lời Cam Đoan
Chúng tôi cam đoan đây là công trình khoa học của riêng
chúng tôi, không sao chép công trình nghiên cứu của bất kỳ
ai, dưới bất cứ hình thức nào.
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên chúng tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Ngô Thị
Kim Dung cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa Khoa học xã hội và nhân văn
trường Đại học Tôn Đức Thắng đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình chúng
tôi thực hiện đề tài này.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn các chủ hộ sản xuất kinh doanh giấy đã
tạo điều kiện về thời gian và không gian giúp chúng tôi thu thập được những
thông tin hữu ích và xác thực với đề tài.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới những người bạn, người thân đã
ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong nhiều khâu đặc biệt là xử lý gỡ băng phỏng
vấn sâu để chúng tôi có thể hoàn thành đề tài đúng tiến độ.
BẢNG VIẾT TẮT XUẤT XỨ TƯ LIỆU
STT
: Số thứ tự
TPHCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Tên hình vẽ
Trang
Hình 1
Mạng quan hệ xã hội thứ bậc.....................................................4
Hình 2
Khung phân tích........................................................................13
Hình 3
Cấu trúc ba người......................................................................15
Hình 4
Vốn con người, vốn xã hội và mạng lưới xã hội........................16
Hình 5
Phả hệ các thế hệ làm giấy di cư từ làng Sét đến TP.HCM........23
Hình 6
Tính chất của vốn xã hội theo phạm vi......................................42
lượng
hóa
từ
14
cuộc
pvs)
....................................................................................................
23
Bảng 1.2.2.1
So sánh khái niệm vốn xã hội của J.Coleman, Portes, Trần Hữu
Dũng
....................................................................................................
18
Bảng 1.2.2.2
So sánh vốn con người, vốn vật chất và vốn xã hội......................
19
Bảng 2.1.1
Lý do di cư phân theo sự khác biệt về mối quan hệ tại nơi đến...
22
Bảng 2.2.1.1
Các nguồn huy động vốn tài chính..............................................
46
Bảng 3.3.1:
55
Các yếu tố tác động đến việc chọn mô hình kinh doanh độc lập.
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
PHẦN MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Trung bình mỗi năm thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận 200.000 người
nhập cư đến từ các tỉnh thành khác trên khắp cả nước, trong đó lực lượng chủ yếu
là sinh viên và lao động trẻ làm trong các ngành nghề lao động phổ thơng. Chưa
bàn đến những mặt tiêu cực phát sinh, rõ ràng lao động nhập cư là lực lượng lao
động có đóng góp rất lớn cho sự phát triển chung của thành phố: 30% GDP- đó là
con số đóng góp của lao động nhập cư được đưa ra trong hội thảo do ủy ban các
vấn đề xã hội của Quốc hội tổ chức ngày 3/12/2009 tại Tp Hồ Chí Minh.
Bên cạnh các nguồn vốn vật chất và vốn con người, ngày nay vốn xã hội
cũng được xem là nguồn lực của sự phát triển. Trước hết, vốn xã hội là một dạng
vốn trong sản xuất - kinh doanh, sau đó là một nhân tố đảm bảo cho sự vận hành
trơn tru và có tính bền vững của nền kinh tế. Với ý tưởng cốt lõi nằm trong sự tin
cậy giữa con người với con người; sự tơn trọng, tn thủ các quy tắc-luật lệ;
nguồn vốn xã hội phong phú giúp ích một quốc gia hay một cộng đồng giải quyết
những bài tốn tập thể đòi hỏi sự phối hợp của số đơng, tiết kiệm chi phí giao
dịch của nền kinh tế và thúc đẩy nhu cầu học tập, nâng cao trình độ của người lao
động trong một xã hội nhiều tin cẩn, nơi học vấn, tay nghề chứ khơng phải mối
Tìm hiểu khái niệm vốn xã hội (Social capital), PGS.TS Trần Hữu Quang,
Tạp chí Khoa học xã hội, số 07 (95), 2006, trang 74-81, bằng phương pháp thu
thập tài liệu thứ cấp tác giả đã cho ta cái nhìn tổng quan nhiều chiều trong khi so
sánh khái niệm vốn xã hội của một số lý thuyết gia trên thế giới. Trong khi
Bourdieu nhấn mạnh tới vốn xã hội với tư cách là một thứ tài sản mà mỗi cá nhân
có thể có được, thì Coleman và Putnam lại hiểu vốn xã hội như là một thứ tài sản
chung của một cộng đồng hay một xã hội nào đó. Mặc dù đã có nhiều cách định
nghĩa khác nhau, nhưng tựu trung vốn xã hội thường được định nghĩa xoay
quanh ba yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau: khả năng làm việc chung với nhau,
sự tin cậy giữa con người với nhau, và các mạng lưới xã hội. Nhà xã hội học
người Mỹ gốc Nhật Fukuyama nhấn mạnh đến yếu tố chuẩn mực xã hội, còn các
yếu tố: sự tin cậy, các mạng lưới [xã hội], xã hội dân sự, là những hiện tượng thứ
phát [epiphenominal], nảy sinh do vốn xã hội chứ khơng phải là bản thân vốn xã
hội.
Khái niệm “vốn xã hội” khơng phải là một khái niệm triết học, cũng chưa
trở thành một khái niệm kinh tế học. Có lẽ cần coi “vốn xã hội” như một khái
Trang 2
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
niệm xã hội học được dùng để chỉ một cách tổng hợp hiện thực và đặc trưng của
những mối dây liên kết giữa con người với nhau trong một cộng đồng hay một xã
hội. Những mối dây liên kết này chịu sự chi phối quyết định của các chuẩn mực
(chính thức và phi chính thức) và các định chế đang tồn tại trong cộng đồng hay
xã hội ấy, được biểu hiện ra thành những hiện tượng mà chúng ta có thể quan sát
được như sự tin cậy giữa con người với nhau, khả năng làm việc chung với nhau
Hình 1: Mạng quan hệ xã hội thứ bậc
Theo tác giả, vốn xã hội ngồi những tác động tích cực có thể gây ra
những rủi ro tức là “phản chức năng” (defunctions) trong những điều kiện nhất
định.
Bài viết Thơng tin và doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi, Lê Ngọc
Hùng, Tạp chí Xã hội học, Số 4 (64), 1998, Tr 106-112, đã đề cập đến chủ đề
mạng thơng tin của doanh nghiệp. Nghiên cứu này cho biết trong thời kỳ trước
Đổi mới doanh nghiệp chủ yếu dựa vào mạng nội bộ khép kín với thơng tin
chính thức nhỏ giọt từ trên xuống và thẩm thấu chậm chạp từ ngồi vào doanh
nghiệp qua một số kênh phi chính thức. Trong q trình Đổi mới, doanh nghiệp
chuyển dần sang mơ hình mạng mở rộng với mơi trường thơng tin bên ngồi có
sự tham gia của các đầu mối thơng tin chun nghiệp và các mạng lưới xã hội
chính thức và phi chính thức.
Vai trò của mạng lưới xã hội trong q trình di cư, Đặng Ngun Anh,
Tạp chí Xã hội học, Số 2 (62), 1998, tr 17, dựa vào khái niệm “mạng lưới xã
hội” được hiểu là tập hợp các mối liên kết, các mối quan hệ giữa các cá nhân
và các nhóm dân cư, một số tác giả đưa ra khái niệm “mạng lưới di cư” để
nhấn mạnh tầm quan trọng của mạng lưới xã hội của những người di cư. Hơn
Trang 4
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
75% số người di cư được khảo sát cho biết có họ hàng, người thân, bạn bè sinh
sống tại nơi chuyển đến và những người thân đó là những đầu mối của thơng tin
và nguồn hỗ trợ kinh tế - xã hội đối với người di cư. Phụ nữ là người thường
đóng vai trò “nội tướng”, “tề gia nội trợ” nên q trình di cư của phụ nữ phụ
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
lòng tin giữa các thành viên gia đình và mối quan hệ thân quen với các cá nhân
trong các cơ quan chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có thể
giúp giảm chi phí giao dịch kinh tế cho các doanh nghiệp gia đình và tăng
cường khả năng huy động nguồn lao động khi cần thiết. Tuy nhiên, vốn xã hội
trong trường hợp này có thể gây phản chức năng hay rủi ro cao do phát sinh chi
phí cơ hội và làm giảm triển vọng của thế hệ tương lai, ví dụ như trong trường
hợp huy động lao động trẻ em.
Sử dụng vốn xã hội trong chiến lược sinh kế của nơng dân ven đơ Hà Nội
dưới tác động của đơ thị hố, Nguyễn Duy Thắng, Tạp chí Xã hội học, Số 4
(100), 2007, tr 41, tác giả cho biết cách thức sử dụng vốn xã hội của người
nơng dân. Hơn 93% số hộ được khảo sát ở ven đơ Hà Nội có người tham gia
các tổ chức xã hội ở địa phương và trung bình mỗi hộ có 1,6 người tham gia
những tổ chức xã hội như Hội nơng dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh. Hộ gia
đình nào có nhiều thành viên tham gia các tổ chức xã hội, tức là nhiều vốn xã
hội thì thường có mức thu nhập cao hơn những hộ có ít vốn xã hội. Đơ thị hố
có xu hướng phá vỡ các cấu trúc của mạng lưới xã hội truyền thống và buộc
người nơng dân phải tham gia vào các quan hệ xã hội mới ở ngồi làng, xã để
tìm thu thập thơng tin, tìm việc làm và nâng cao trình độ chun mơn nghề
nghiệp một cách phù hợp. Vốn xã hội đã có sẵn trong quan hệ gia đình, dòng
họ, bạn bè và các tổ chức xã hội ở nơng thơn có khả năng giảm chi phí giao dịch
khi tạo dựng những mạng lưới xã hội mới nhằm tìm ra sinh kế phù hợp. Khi
mà nguồn vốn tự nhiên như đất đai bị thu hẹp do đơ thị hố thì người nơng dân
có xu hướng tìm cách đầu tư và khai thác vốn xã hội và vốn người gồm “kiến
thức khoa học, cơng nghệ và kỹ thuật sản xuất, tay nghề chun mơn”.
Có thể thấy rằng, vốn xã hội có vai trò lớn trong hoạt động kinh tế xã hội
của con người, trong mọi hồn cảnh, mọi tình huống. Tuy nhiên nó cũng chứa
đựng trong đó những rủi ro (phản chức năng) đối với các hoạt động đó.
tỉnh vùng đồng bằng sơng Cửu Long.
Về trình độ chun mơn và học vấn thì nhìn chung có một sự suy giảm
nhất định, đặc biệt là trình độ chun mơn. Có thể hiểu rằng trước kia người nhập
cư được chọn lọc hơn để đủ tiêu chuẩn nhập hộ khẩu (chuyển, điều động cơng
tác…), còn bây giờ di chuyển tự do hơn, số người nhiều hơn và ít chọn lọc hơn.
Trang 7
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
Động lực nhập cư vào thành phố, nếu như những năm trước tỷ lệ nhập cư
vì lý do phi kinh tế (đồn tụ gia đình, cưới hỏi,…) chiếm một tỷ lệ khá cao, gần
như một nửa thì bây giờ động lực kinh tế ngày càng chiếm vị trí quan trọng áp
đảo.
Khả năng tiếp cận các dịch vụ đơ thị và vấn đề quản lý dân nhập cư, về
vấn đề tiếp cận các dịch vụ giáo dục và y tế, có thể nói rằng trong điều kiện cơ
chế thị trường thì người nào có tiền cũng có thể tiếp cận các dịch vụ đơ thị.
Tóm lại, đã có rất nhiều bài viết khoa học về chủ đề vốn xã hội (lý luận)
và những tác động của nó đến các hoạt động kinh tế xã hội như: di dân, mạng
lưới thơng tin, vấn đề đói nghèo, đơ thị hóa … Các tài liệu này với các bằng
chứng thực nghiệm, cách viết khoa học súc tích, cơ đọng, nêu bật vấn đề giúp
chúng tơi vừa có cái nhìn tổng qt nhiều chiều vừa có cái nhìn sâu về vốn xã hội
và vai trò của nó.
Bên cạnh đó, chủ đề di dân là một trong những chủ đề lớn được rất nhiều
học giả xã hội học quan tâm, vì nó là xu hướng tất yếu của q trình phát triển.
Tuy nhiên, hầu hết các cuộc nghiên cứu về di dân và đặc điểm của nó được các
học giả quan tâm trên diện rộng theo vùng miền, thậm chí trên cả phạm vi quốc
gia.
3.2- Nhiệm vụ:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, chúng tơi xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm tài liệu và tổng quan tình hình nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận và hướng tiếp cận lý thuyết của đề tài.
- Sử dụng những khái niệm có liên quan đến chủ đề nghiên cứu: Vốn xã hội,
nhập cư, kinh doanh, sản xuất,... trong q trình mơ tả và phân tích vấn đề nghiên
cứu.
- Xác định cơng cụ để thu thập thơng tin.
- Tiếp cận khách thể nghiên cứu.
- Xử lý thơng tin.
- Dựa vào phần xử lý để phân tích, viết báo cáo.
4- Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu:
4.1- Đối tượng:
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh giấy (nghiên cứu
trường hợp những người di cư từ làng Sét (Nam Định) tới Thành Phố Hồ Chí
Minh hiện nay)
4.2- Khách thể:
Trang 9
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
Chủ hộ sản xuất- kinh doanh giấy trong những người di cư từ làng Sét
(Nam Định) tới Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay.
4.3- Phạm vi nghiên cứu:
- Khơng gian: Thành Phố Hồ Chí Minh.
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
+ Người di cư từ Nam Định đến Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Nghề: Chủ hộ sản xuất- kinh doanh giấy
- Đơn vị mẫu: cá nhân
- Cách lấy mẫu: tăng nhanh là hình thức chọn mẫu phi xác suất. Trong giai
đoạn đầu của q trình này, các cá nhân được nhận biết và có thể được chọn hay
khơng được chọn qua phương pháp ngẫu nhiên. Nhóm này sau đó được dùng để
xác định các nhóm khác có đặc điểm tương tự và cứ thế được phát triển ra. Mẫu
phi xác suất thường được sử dụng để kiểm tra các cuộc khảo sát lớn mà chi phí và
cố gắng cho sự lựa chọn một mẫu xác suất là khơng cần thiết đối với mục đích của
sự kiểm tra lại.
- Q trình chọn mẫu:
+ Thu thập thơng tin về địa bàn
+ Chọn địa bàn khảo sát
+ Đi tiền trạm để lấy số liệu thống kê về địa bàn đã chọn
5.3- Phương pháp xử lý thơng tin:
- Tiến hành xử lý dữ liệu qua 4 bước
(1) Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu,
(2) Sắp xếp, lập hồ sơ dữ liệu,
(3) Mã hóa, làm bảng chỉ dẫn,
(4) Cơ đọng thơng tin
- Các dữ liệu định tính sau khi đã được xử lý sẽ được trình bày bằng hai hình
thức:
(1) Phân loại hiện tượng bằng bảng biểu và ma trận1
1
Xem: H. Russel Bernard 2007, Các phương pháp nghiên cứu trong nhân học: Tiếp cận định tính và định
lượng, Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr. 376-382.
Lợi ích từ vốn xã hội đặc biệt là uy tín đã tạo ra những điều kiện thuận lợi
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những người di cư từ làng Sét
(NĐ) đến TP.HCM.
-
Có sự khác nhau giữa các thế hệ làm nghề về sử dụng vốn xã hội
-
Mơ hình sản xuất- kinh doanh độc lập là xu hướng sử dụng vốn xã hội
trong việc lựa chọn mơ hình phát triển của những người nhập cư từ làng
Sét (NĐ) đến TP.HCM.
2
Sđd, tr. 376-382.
Trang 12
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
8- Khung phân tích
Tình hình kinh tế - xã hội
Di cư từ làng Sét- TP.HCM
Trang 13
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận
1.1-
Cơ sở lý luận:
1.1.1- Cách tiếp cận:
Quan hệ mạnh- yếu:
Giáo sư Đại học Stanford khoa tâm lý ứng dụng Mark Granovetter, trong
một bản thảo năm 1973 đã đề cập đến quan hệ mạnh yếu và vai trò của nó. Điểm
đặc biệt là ơng phát hiện ra một yếu tố rất quan trọng sức mạnh của quan hệ yếu
(The Strength of Weak Ties).
Theo Granovetter (1983:205; 1973:1369- 1373) 3, những người thuộc
nhóm quan hệ mạnh (hay nói đúng hơn là quan hệ với những người gần gũi,
thường xun gặp gỡ) thì có mức độ “đồng chất” cao về mạng lưới xã hội, họ có
khả năng thuộc vào mạng lưới xã hội giống nhau. Trong khi đó, những người
quan hệ yếu (hay nói đúng hơn, quan hệ với những người hiếm khi gặp) thì mức
độ đồng chất thấp, họ có khả năng thuộc về mạng lưới xã hội khác. Xã hội hoặc
thế giới xung quanh mình và xã hội hoặc thế giới của người khác tất nhiên có
khác biệt về thơng tin. Cho nên người ta có thể hiểu biết được những thơng tin
mới nhiều hơn qua những người quan hệ yếu.
tam giác đều trong đó vốn con người nằm ở ba đỉnh và vốn xã hội nằm ở ba
chiều cạnh của tam giác tức là ở mối quan hệ giữa các cá nhân:
A
B
C
Hình 3. Cấu trúc ba người
Từ cấu trúc đơn giản này PGS Lê Ngọc Hùng phát triển thành một cấu
trúc tổng hợp mạng lưới xã hội.
4
Xem: James Coleman. Foundatons of Social Theory. USA: Harvard University Press. 1994. Tr. 302
(dẫn theo Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam, PGS,TS.
Lê Ngọc Hùng, Tạp chí Nghiên cứu con người. Số 4 (37). 2008. Tr. 45-54)
Trang 15
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
Hình 4. Vốn con người, vốn xã hội và mạng lưới xã hội
Mơ hình tổng hợp cho thấy vốn người là tập hợp các năng lực tồn tại
trong mỗi cá nhân, nhóm, tổ chức và thể hiện trong từng đầu mối của các quan
hệ xã hội. Vốn xã hội tồn tại trong từng quan hệ giữa các các nhân, nhóm, tổ
-
Cái có sẵn hay do tích lũy, đem lại hiệu quả nếu được sử dụng.
-
Ngun từ trước vẫn là
Trong kinh tế, vốn có những đặc tính cơ bản sau6:
Thứ nhất, vốn được tích lũy từ các loại nguồn lực khác với mong mỏi sẽ có thêm
thu hoạch trong tương lai.
Thứ hai, vốn được sử dụng trong nhiều việc khác nhau.
Thứ ba, vốn được chuyển thành những loại nguồn lực khác, vốn khác.
5
Xem: Viện ngơn ngữ học, Từ điển tiếng việt phổ thơng, NXB Thành Phố Hồ Chí Minh, 2002
6
Xem: Trần Hữu Dũng, VỐN XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, Tạp chí Tia sáng, 05/07/2006
Trang 17
Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động sản xuất
kinh doanh giấy (NCTH: Người di cư từ làng Sét Nam
Đònh đến Tp. Hồ Chí Minh hiện nay).
1.2.2- Vốn xã hội:
quốc gia) .
những hình thái của vốn xã hội.
bất lợi. giao dịch mà khơng cần
dựa vào luật pháp và bạo lực.
Những
hình
thái/đặc
tính
tương
- Thơng tin được phát triển và
- Sự trao đổi qua lại: là một sự tín
thu-phát trong quan hệ giữa
nhiệm vụ lợi. Người ta cho người
người này với người kia mà nhờ
khác cái gì mà người khác cần là do
nó hành động được thực hiện
người ta có thể được trả lại trong
cũng là hình thái của vốn xã hội.
thể khuyến khích hoặc kiềm chế
biệt về nó.
hành động.
Hình
- Quyền uy, uy tín là hình thái
- Sự cố kết giới hạn: - “ tạo ra ý thức
- “mạng lưới” xã hội (có thể là
thái/đặc
của vốn xã hội: khi ta chuyển
“chúng ta”. Sự đồn kết khơng phải
những hiệp hội, liên hệ gia tộc)
tính
giao quyền kiểm sốt hành
do quy tắc được hấp thu từ nhỏ mà là
khác
hội được sinh ra từ mạng lưới xã hội nhưng khơng đưa vào các đặc điểm của vốn
xã hội.
Theo chúng tơi: vốn xã hội được sinh ra từ mạng lưới xã hội và có 5 chỉ
báo: lòng tin, sự trao đổi qua lại, sự tn theo thói lề/chuẩn mực/giá trị được hấp
thu, sự cố kết giới hạn và quyền uy.
Vốn xã hội là một nguồn lực mang những đặc trưng của vốn, nhưng cũng
chứa đựng những điểm khác biệt với các loại vốn khác:
Bảng 1.2.2.2: So sánh vốn con người, vốn vật chất và vốn xã hội
Vốn con người
Vốn vật chất
Vốn xã hội
Vơ hình
Hữu hình
Vơ hình
Gắn với người sở hữu, chỉ
Khơng gắn với chủ sở hữu
Gắn với người sở hữu
được sử dụng khi người chủ
của nó tham gia vào q trình
sản xuất
Khơng thể chia sẻ hoặc đầu tư