Đại học quốc gia H nội
Trờng đại học khoa học x hội v nhân văn Lê Thị Kim Lan
phân công lao động theo giới trong cộng đồng
dân tộc bru - vân kiều
(Nghiên cứu trờng hợp ở hai x Hớng Hiệp và Tà Long,
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị)
Luận án tiến sĩ x hội học
H Nội, 2006 Đại học quốc gia H nội
H Nội, 2006
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Phân công lao động theo giới (PCLĐTG) là một vấn đề trung tâm của Xã
hội học về giới. Dưới tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội, trong những
năm qua PCLĐTG ở nước ta đã có sự thay đổi tích cực nhưng vẫn còn nhiều
bất cập cần phải nghiên cứu và cải thiện. Sự bất cập này liên quan đến cơ sở
kinh tế, văn hóa, chính sách, v.v Trong những thập kỷ qua, đã có nhiều công
trình nghiên cứu về PCLĐTG trên thế giới và ở Việt Nam. Ở nước ta, phần lớn
các nghiên cứu về PCLĐTG đều tập trung vào các cộng đồng đồng bằng, đô thị
và dân tộc thiểu số phía Bắc, Tây nguyên. Các nghiên cứu về khía cạnh giới và
PCLĐTG ở cộng đồng Bru-Vân Kiều vẫn còn là mảng trống. Trong khi đó, dân
tộc Bru-Vân Kiều là mộ
t dân tộc đông dân cư, có bản sắc văn hóa lâu đời nhưng
đang gặp nhiều khó khăn như sự nghèo đói, trình độ học vấn thấp, bất bình đẳng
giới, v.v Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ những quan điểm về PCLĐTG
đồng thời góp phần cải thiện sự PCLĐTG và quan hệ giới ở cộng đồng Bru-Vân
Kiều, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa ph
ương.
2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Tác phẩm: "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước"
(Engels, 1884) đã mô tả sự PCLĐTG gắn liền với các kiểu hôn nhân và gia
đình, các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất khác nhau. "Giới tính thứ hai"
(Simone De Beauvoir, 1949) đã giải thích các nguyên nhân dẫn đến "địa vị
hạng hai" của phụ nữ và lên tiếng đấu tranh nh
ằm xóa bỏ tình trạng bất bình
ến nghị và giải pháp nhằm
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cũng như nâng cao sự bình đẳng giới
trong cộng đồng Bru-Vân Kiều.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu: PCLĐTG trong cộng đồng dân tộc Bru-Vân Kiều.
4.2.Khách thể nghiên cứu: Phụ nữ và nam giới trong độ tuổi lao động (15 - 55
đối với nữ và 15 đến 60 đối với nam).
4.3.
Phạm vi nghiên cứu: Đây chỉ là một nghiên cứu trường hợp người Bru-Vân
Kiều trên số lượng mẫu không lớn; chỉ tập trung vào một số khía cạnh cơ bản
của các lĩnh vực: sản xuất, tái sản xuất và công việc cộng đồng; việc xem xét sự
tác động của các yếu tố đến sự PCLĐTG cũng chỉ tập trung vào một số khía
cạnh của yếu t
ố kinh tế và văn hoá mà thôi.
5. Giả thuyết nghiên cứu: (1) Sự PCLĐTG của cộng đồng dân tộc Bru-Vân
Kiều cơ bản dựa trên mô hình phân công lao động (PCLĐ) truyền thống: phụ
nữ đảm nhận chính trong sản xuất nông nghiệp và công việc tái sản xuất, nam
giới đảm nhận chính trong lâm nghiệp và công việc cộng đồng. (2) Yếu tố kinh
tế và văn hoá có tác động mạnh mẽ đến sự PCLĐTG (khuynh h
ướng cơ bản là
duy trì mô hình PCLĐ truyền thống của phụ nữ và nam giới Bru-Vân Kiều). (3)
Mặc dầu phụ nữ Bru-Vân Kiều là người có đóng góp quan trọng kể cả lao động
và thu nhập nhưng địa vị xã hội của họ thấp hơn nam giới.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận: Nghiên cứu này dựa trên chủ nghĩa duy vật biện
chứng, chủ nghĩ
a duy vật lịch sử; các lý thuyết xã hội học về giới (lý thuyết
h
ướng nghiên cứu đúng đắn cho xã hội học về giới trong các tộc người ở
nước ta. Công trình này đã đưa các lý thuyết, quan điểm giới soi sáng vấn
đề nghiên cứu ở một cộng đồng cụ thể để kết nối lý thuyết và thực tiễn,
kiểm chứng lý thuyết. Với những đóng góp nói trên, công trình này sẽ làm
phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo về Xã hội học về giới, kể c
ả xã
hội học về tộc người cho các nhà nghiên cứu và những người quan tâm.
8. Khung lý thuyết:
Trên nền tảng kinh tế - xã hội hiện có của cộng đồng dân tộc Bru-Vân
Kiều, một mô hình PCLĐTG đã tồn tại với ba loại công việc cơ bản: sản xuất,
tái sản xuất và công việc cộng đồng. Sự PCLĐTG của người Bru-Vân Kiều phụ
thuộc vào các yếu tố như
giới tính, tuổi tác, đồng thời chịu tác động mạnh mẽ
của một số yếu tố kinh tế và văn hóa. Việc đảm nhiệm vai trò của phụ nữ và
nam giới trong mô hình PCLĐ nói trên có tác động đối với việc tạo lập địa vị xã
hội của họ trong gia đình và trong cộng đồng cũng như thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4
Điều kiện kinh tế - x hội
Phân công
lao động
Nhân loại học nói đến vai trò trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội qui định cho
nam và nữ, bao gồm việc phân chia lao động, các kiểu phân chia, các nguồn và
lợi ích. Giới đề cập đến các qui tắc tiêu chuẩn theo nhóm tập thể chứ không
theo thực tế cá nhân. Vai trò giới được xác định theo văn hoá, không theo khía
cạnh sinh vật học và có thể thay đổi theo thời gian, theo các xã h
ội và các vùng
địa lý khác nhau. Khi sinh ra chúng ta không mang theo các đặc tính giới mà
chúng ta học được những đặc tính giới từ gia đình, xã hội và nền văn hoá của
chúng ta.
1.1.2. Khái niệm PCLĐ xã hội: Sự PCLĐ xã hội là sự chuyên môn hoá lao
động tức là chuyên môn hoá sản xuất giữa các ngành, trong nội bộ từng ngành
và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.3. Khái niệm PCLĐ theo giới: PCLĐTG hay hành động giới là những
chức năng xã hội, những khả
năng và những cách thức của hành động thích hợp
để các thành viên của một xã hội căn cứ vào khi họ là một phụ nữ hoặc là một
nam giới.
1.1.4. Khái niệm vai trò giới: Vai trò giới là vai trò mà con người được xã hội
mong đợi thực hiện do chỗ họ là đàn ông hay đàn bà trong một nền văn hoá
riêng.
1.1.5. Khái niệm cộng đồng: Cộng đồng là một nhóm người sống trong một
môi trường, có những
điểm tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất
định với nhau và do đó tự tổ chức thành một thực thể cộng đồng hoặc thực thể
xã hội.
1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI
1.2.1. Quan điểm của Xã hội học lao động về phân công lao động và phân
công lao động theo giới.
Xã hội học lao động cho rằng: vấn đề trung tâm của lao động chính là các
là công việ
c của phụ nữ. Từ đó, địa vị và quyền lực đã chuyển sang cho nam
giới. Dưới chế độ tư bản, sự áp bức đối với phụ nữ vẫn tiếp diễn và gắn liền với
áp bức giai cấp. Muốn giải phóng cho phụ nữ, cần phải xóa bỏ chế độ chiếm
hữu tư nhân, chế độ tư bản và xã hội hoá công việ
c nội trợ.
1.2.3. Lý thuyết cấu trúc - chức năng:
Lý thuyết cấu trúc - chức năng nhìn phụ nữ và nam giới như những vai
trò khác nhau mà những vai trò này quan trọng đối với sự sống còn của gia đình
xã hội. Họ cho rằng sự PCLĐ giữa phụ nữ và nam giới có liên quan đến yếu tố
sinh học và yếu tố xã hội. Trong xã hội truyền thống nam giới đảm nhận vai trò
kinh t
ế, kế sinh nhai của gia đình và các công việc liên quan đến quyền lực. Phụ
nữ thường đảm nhiệm các công việc liên quan đến duy trì cuộc sống, sinh hoạt
bình thường của các thành viên gia đình. Sự PCLĐ như thế là mang tính tự nhiên,
phổ biến và phù hợp với chuẩn mực trong xã hội truyền thống. Trong xã hội công
nghiệp hiện đại, nam giới đã được di chuyển ra ngoài hộ vào trong các nhà máy,
cơ quan, phụ nữ duy trì trong hoạt
động tư nhân hoặc công việc nhà. Nhưng khi
nền sản xuất xã hội càng phát triển, công nghiệp đã kéo người phụ nữ ra khỏi việc
bếp núc và đưa họ đến với các nhà máy, xí nghiệp. PCLĐTG không phải bất biến,
chúng cực kỳ nhạy cảm với sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội. PCLĐTG
còn liên quan chặt chẽ đến văn hóa, xã hội hóa và bình đẳng giới. Lý thuyế
t cấu
trúc - chức năng chỉ dừng lại ở việc giải thích cấu trúc xã hội hiện hành mà chưa
tìm ra được bản chất của quan hệ giới và ủng hộ việc duy trì trật tự PCLĐ như cũ.
1.2.4. Lý thuyết nữ quyền
Phần lớn các nhà nữ quyền đồng ý với chủ nghĩa Marx rằng từ xã hội cổ
xưa đã tồn tại sự PCLĐ
giữa đàn ông và đàn bà. Trong đó, phụ nữ là người đảm
Đồng thời Đảng và Bác Hồ còn thấy rõ hiện thực của sự áp bức phụ nữ và bất
bình đẳng nam - nữ, căn nguyên c
ủa nó (sự áp bức của chế độ thực dân, phong
kiến, của tư tưởng trọng nam khinh nữ, sự đói nghèo và PCLĐ chưa hợp lý) và
hậu quả đối với quá trình phát triển xã hội. Từ đó, đấu tranh cho bình đẳng nam
- nữ và giải phóng phụ nữ trở thành một trong những mục tiêu quan trọng của
cách mạng Việt Nam. Đảng và Bác Hồ gắn vấn đề giải phóng phụ nữ vớ
i giải
phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, gắn phát triển với bình
đẳng và tiến bộ xã hội. Để giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam - nữ
trước hết cần giải phóng họ ra khỏi sự áp bức bóc lột của thực dân, phong kiến,
xây dựng xã hội mới với sự tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hóa và pháp luật.
Đây là một cuộc cách mạ
ng thực sự, to lớn, khó khăn và lâu dài. Nó bao gồm cả
thay đổi nhận thức lẫn sự thay đổi về PCLĐ giữa phụ nữ và nam giới để phụ nữ
được giải phóng ra khỏi công việc bếp núc để đóng góp nhiều hơn cho xã hội. 8
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI
(Nghiên cứu trường hợp ở hai xã Hướng Hiệp và Tà Long,
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị)
2.1. VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA DÂN TỘC BRU - VÂN KIỀU
2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Đakrông là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Trị,
bao gồm 13 xã và một thị trấn. Với tổng diện tích 123.332 ha đất tự nhiên, toàn
huyện có 32.950 nhân khẩu, "trong đó gần 80 % là đồng bào dân tộc thiểu số
cộng đồng dân tộc này.
2.2. THỰC TRẠNG PCLĐTG TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC BRU-VÂN KIỀU
2.2.1. Phân công lao động theo giới trong sản xuất
9
2.2.1.1. Phân công lao động theo giới trong nông nghiệp
* Phân công lao động theo giới trong trồng trọt
Biểu đồ 2.1. Vai trò của phụ nữ và nam giới trong trồng trọt (%) Kết quả nghiên cứu cho thấy trong trồng trọt phụ nữ đảm nhận chính ở
các khâu: áp dụng kỹ thuật, gieo trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Nam
giới đảm nhận chính ở các khâu như lập kế hoạch, PCLĐ, và bán trao đổi sản
phẩm. Sự chuyên môn hoá này cơ bản dựa trên giới tính của người lao động.
Trong trồng lúa rẫy, phụ nữ đảm nhận chính 4 trong 7 khâu cơ bản. H
ọ
phải chi phí lao động cao kể cả về thời gian và sức lực của người lao động.
Bảng 2.1. Phân công lao động giữa nam và nữ trong trồng lúa rẫy (%)
Người đảm nhận chính
Công việc
Phụ nữ Nam giới Cả hai
Phát, cốt 4,4 75,0 20,6
Chọn giống, gieo hạt 63,7 25,3 11,0
Làm cỏ 80,7 15,7 3,6
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Lập kế
hoạch
PCLĐ Áp dụng kỹ
thuật
Gieo trồng,
chăm sóc
Thu hoạch Bảo quản
sản phẩm
Bán, trao
đổi sản
p
hẩm
Phụ n
ữ
N
am giới Cả hai
giảm. Trong đó nam giới ở độ tuổi 36 - 45 và trên 45 tham gia vào các khâu lập
kế hoạch, PCLĐ và bán sản phẩm cao hơn ở các nhóm tuổi khác. Nhưng ở các
khâu áp dụng kỹ thuật, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch sự tham gia của nam
giới giảm đi trong các nhóm tuổi 36 - 45 và trên 45. Mối tương quan giữa tuổi
vớ
i PCLĐTG khá chặt chẽ. Chúng tôi không thấy sự ảnh hưởng của học vấn
đến PCLĐ trong trồng trọt. Bởi vì, tình trạng học vấn của phụ nữ và nam giới
Bru-Vân Kiều rất thấp và thấp đều như nhau. Sự khác biệt giữa nhóm tự khai là
mù chữ và nhóm tiểu học không rõ ràng.
* Phân công lao động theo giới trong chăn nuôi
Ở cộng đồng Bru-Vân Kiều, hoạt động chăn nuôi bao gồm: chăn nuôi trâu
bò, dê; chăn nuôi lợn và gia cầm và nuôi cá nước ngọt. Hiện tại, người Bru-Vân
Kiều chăn nuôi gia súc, gia cầm theo dạng thả rông, qui mô nhỏ. Việc áp dụng
kỹ thuật mới đang được khuyến khích, một số hộ đã chuyển sang chăn nuôi
theo phương pháp mới. Phụ nữ là người đảm nhận chính trong ch
ăn nuôi. Phân
chia theo nhóm vật nuôi: phụ nữ đảm nhận chính trong chăn nuôi lợn, gà vịt
11
(nhóm phổ biến và quan trọng), nam giới đảm nhận chính trong nuôi trâu bò,
dê. Ở các hộ chuyền sang hình thức nuôi thâm canh với kỹ thuật mới thì phụ nữ
đóng vai trò chủ yếu. Trong 10 khâu cơ bản của nuôi cá nước ngọt, nam giới là
người đảm nhận chính tất cả các khâu này, kể cả những khâu liên quan đến kỹ
thuật mà họ tự mày mò hoặc học hỏi được để áp dụng trong công việc. Đặc biệt
là ở các khâu l
ập kế hoạch (74,7%), phân công lao động (81,5%), áp dụng kỹ
thuật (78%), mua cá giống (90,7%), chăm sóc cá (76,7%), bán sản phẩm
(90,4%). Tuy nhiên, cần phải thấy công việc này đang sử dụng một nguồn lao
động phụ đáng kể đó là phụ nữ.
Bng 2.4. nh hng ca tui n PCLTG trong chn nuụi gia sỳc, gia cm
Nhúm
tui
16 - 25 26 - 35 36 - 45
46 - 55 (60)
Gii tớnh
n
N Nam
C
hai
N
Na
m
C
hai
N
Na
m
C
hai
N Nam
C
hai
1. PCL
280 18,86 18,86 62,28 32,2 22,2 45,6 30,0 61,3 8,7 8,8 68,4 22,8
2. p
dng k
17,33
0
100
0
0
100
0
63,93
14,73
21,34
20,33
51,4
28,27
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Lấy gỗ Lấy củi Lấy mật
ong
Săn thú Lấy cây
thuốc nam
Lấy mây,
đót
Giới tính
n
Nữ Nam Cả
hai
Nữ Nam Cả
hai
Nữ Nam Cả
hai
Nữ Nam Cả
hai
1. Lấy gỗ 259 - 88,7 11,3 - 93,2 6,8 - 89,0 11,0 - 96,0 4,0
2. Lấy củi 300 66,0 17,0 17,0 65,0 17,5 17,5 59,8 19,5 20,7 75,4 12,3 12,3
3. Săn thú 259 - 100 - - 100 - - 100 - - 100 -
4. Lấy mật ong 259 - 100 - - 100 - - 100 - - 100 -
4. Lấy mây đót 300 17,0
32,1
50,9
25,0
56,0
19,0
11,5
7,0
86,0
7,0 Hệ số tương quan Cramer:
V1: Nũ =1, p < 0,001; Nam =0,39, p < 0,00; V2: Nữ = 0,36, p < 0,001; Nam =
1, p < 0,001; Cả hai = 1, p < 0,001; V3:Nữ = 1, P < 0,001; Nam = 0,47, p <
0,001; V4: Nữ =1, P < 0,001; Nam =0,47, p < 0,001; V5: Nữ =0,62, p < 0,001;
Nam = 0,64, p < 0,001; Cả hai = 0,39, p < 0,001; V6: Nữ =0,46, p < 0,001;
Nam = 0,64, p < 0,001; V7: Nữ =0,21, p > 0.05; Nam = 0,54, p < 0.001;
Cả hai = 0,38, p < 0,001.
14
* Phân công lao động theo giới trong trồng rừng
Trong trồng rừng cũng hình thành sự PCLĐTG rất rõ ràng: Nam giới
đóng vai trò chủ yếu trong tất cả 10 khâu cơ bản của trồng rừng, phụ nữ chỉ
là lao động phụ.
Bảng 2.6. Phân công lao động giữa phụ nữ và nam giới trong trồng rừng (%)
Người đảm nhận
chính
Công việc
Phụ nữ Nam giới Cả hai
Lập kế hoạch 2,5 77,25 20,25
Phân công lao động 4,5 82,0 13,5
phụ nữ và nam giới, phần lớn đều khẳng định sự đóng góp đáng kể của phụ nữ
mặc dầu tỷ lệ ý kiến khẳng định nam và nữ đều mang lại thu nhập chính và nam
giớ
i cũng là người có khả năng đem lại thu nhập chính rất cao.
15Biểu đồ 2. 5. Người mang lại thu nhập chính trong sản xuất (%)
Khuynh hướng thứ hai cho rằng vợ và chồng đều có thu nhập ngang nhau.
"Hai vợ chồng làm như nhau, thu nhập bằng nhau" [Nam chủ hộ, 54 tuổi, xã
Hướng Hiệp].
Khuynh hướng thứ ba cho rằng nam giới thu nhập cao hơn phụ nữ:
"Chồng vẫn là trụ cột trong gia đình, vì họ là chỗ dựa về tinh thần và kinh tế
cho gia đình
" [TLNTT, UBND xã Hướng Hiệp].
2.2.2 Phân công lao động theo giới trong tái sản xuất
Bảng 2.7. Mức độ đảm nhận chính của nam và nữ trong tái sản xuất (%)
Loại công việc Phụ nữ Nam giới Cả hai
Phân công công việc 6,3 82,7 11,0
Nấu ăn 90,7 2,0 7,3
Giã gạo 100,0 0,0 0,0
Lấy nước 75,7 4,0 20,3
Thu gom chất đốt 66,0 19,7 14,3
Đi chợ, mua sắm 10,0 78,7 11,3
Cất giữ tiền bạc 8,3 84,0 7,7
Đỡ đẻ, chăm sóc sản phụ 92,7 3,7 3,6
Quét dọn nhà cửa 94,0 2,3 3,7
kiến phụ n
ữ
38,66
34,67
26,67
N
ữ
N
am Cả hai Ý kiến nam giới
16
Bản, Trung Quốc, các nước Châu Phi ) và các cộng đồng Sán Dìu, Thái, Tày,
Nùng, Cơ Tu ở nước ta. Yếu tố tuổi tác có ảnh hưởng không rõ nét đến
PCLĐTG trong tái sản xuất.Thực tế cho thấy phụ nữ ở các nhóm tuổi nào họ là
người đảm nhận chính trong nội trợ, dĩ nhiên tuổi càng cao thì mức độ đảm nhận
chính trong tái sản xuất càng thể hiện rõ. Nam giới dù ở nhóm tuổi nào cũng ít
tham gia vào công việc nội trợ.
Trong nghiên c
ứu định lượng, khi kiểm tra tương quan giữa yếu tố học
vấn, mức sống với PCLĐTG trong tái sản xuất chúng tôi không thấy sự ảnh
hưởng của chúng. Nhưng trong nghiên cứu một số trường hợp cụ thể thì nam
giới có học vấn cao kèm theo có tham gia công tác xã hội hoặc đã từng tập kết
ra Bắc thường có sự chia sẻ khá cao trong công việc gia đình. Nhưng sự khác
biệt
ở đây không lớn vì số phụ nữ và nam giới Bru -Vân Kiều có học vấn cao,
17
Chương 3
TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KINH TẾ, VĂN HOÁ ĐẾN
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI VÀ ĐỊA VỊ XÃ HỘI CỦA
PHỤ NỮ VÀ NAM GIỚI BRU-VÂN KIỀU
3.1. TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ ĐẾN PHÂN
CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI
3.1.1. Tác động của một số yếu tố kinh tế và văn hoá đến PCLĐTG trong
sản xuất
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng PCLĐTG chịu tác động của các yếu tố
như: cách thức tổ chức, quản lý sản xuất; Cơ cấu ngành nghề, kỹ thuật và thu
nhập. Các chủ hộ quản lý theo phương thức mới họ sử dụng lao động dựa theo
nă
ng lực và yêu cầu công việc, các chủ hộ quản lý theo phương thức truyền
thống: dựa trên yêu tố giới tính và tuổi tác. Nhóm hộ đa nghề có sự chuyển đổi
vai trò giữa nam và nữ trong sản xuất, nhóm hộ ít nghề tuân theo mô hình
truyền thống trong PCLĐTG. Với loại hình sản xuất sử dụng kỹ năng, kinh
nghiệm truyền thống sẽ sử dụng PCLĐTG theo truyền thống, các loại hình sử
dụng tiến bộ kỹ thuật sẽ diễn ra sự thay đổi PCLĐTG. Phụ nữ lao động trong
các ngành nghề có thu nhập thấp, nam giới lao động trong các ngành nghề có
thu nhập cao. Các chuẩn mực, qui tắc xã hội và hệ thống giá trị trong tín
ngưỡng, luật tục và hệ tư tưởng của nền văn hoá truyền thống Bru-Van Kiều là
cơ sở quan trọng đầu tiên hình thành vai trò giới trong sản xuất và để phụ n
ữ và
nam giới thực hiện hành vi và vai trò sản xuất của mình. Điều này thể hiện rõ
trong trồng trọt, chăn nuôi và khai thác rừng. Sự ảnh hưởng này thông qua thiết
chế kinh tế, thiết chế gia đình và con đường xã hội hoá cá nhân.
3.1.2. Tác động của một số yếu tố kinh tế và văn hoá đến PCLĐTG trong
nhiu cú s chia s gia nam v n trong cụng vic cng ng. Cỏc cụng vic
cú liờn quan n li ớch (lng, ph cp, quyn lc, uy tớn) u do nam gii
m nhn. Cỏc yu t vn hoỏ truyn thng nh
giỏ tr, chun mc, qui tc ó
n sõu trong nhn thc ca ph n v nam gii Bru-võn Kiu lm cho mụ hỡnh
PCLTG truyn thng trong cụng vic cng ng cú c s tn ti lõu di
cng ng ny. Khuynh hng thay i rt m nht v ch din ra vựng cú
giao lu vn hoỏ mnh m hn (nh xó Hng Hip).
* Túm li: Yu t kinh t v vn húa tỏc
ng n PCLTG trờn c 3 lnh
vc: sn xut, tỏi sn xut v cụng vic cng ng. c bit l trong tỏi sn xut
v cụng vic cng ng, yu t vn hoỏ tỏc ng mnh m hn yu t kinh t.
Trong mt s trng hp chỳng tỏc ng c lp, phn ln chỳng tỏc ng an
xen lờn mụ hỡnh PCLTG ca cng ng Bru -Võn Kiu. Cỏc yu t kinh t v
vn hoỏ tỏc ng n PCLTG theo 2 khuynh hng: lm thay i mụ hỡnh
truyn thng v duy trỡ mụ hỡnh truyn thng. Trong ú xu hng duy trỡ mụ
hỡnh truyn thng khỏ rừ nột, xu hng thay i mụ hỡnh truyn thng ang
din ra v c khuyn khớch nhng cũn chm chp v yu t.
3.2. A V X HI CA PH N V NAM GII BRU-VN KIU
Địa vị xã hội của phụ nữ và nam giới Bru-Vân Kiều đợc xem xét thông
qua cơ hội tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực và lợi ích cũng nh quyền quyết
định của họ.
3.2.1. Cơ hội tiếp cận, kiểm soát các nguồn lực và lợi ích của phụ nữ và
nam giới
Nh vậy về cơ bản phụ nữ và nam giới Bru-Vân Kiều đã có sự bình đẳng
nhất định trong tiếp cận các nguồn lực, nhng lại không bình đẳng trong việc
kiểm soát chúng. Nam giới kiểm soát phần lớn các nguồn lực quan trọng nh
đất đai, nguồn nớc, vốn, tín dụng
phải là người quyết định cuối cùng. Trong thực tế, kể cả cấp gia đình và cộng
đồng, phụ nữ chỉ là người thực hiện các quyết định được
đưa ra bởi nam giới.
Bảng 3.3. Quyền quyết định trong sản xuất và trong đời sống
của phụ nữ và nam giới (%)
Người quyết định
Các loại quyết định
Phụ nữ Nam giới Cả hai
1. Quyết định trong sản xuất
Đầu tư sản xuất 6,0 69,6 24,4
Vay và sử dụng vốn 3,0 88,3 8,7
Áp dụng kỹ thuật mới 30,4 30,6 39,0
Chuyển nhượng đất đai 9,8 77,2 13,0
Sử dụng/bán sản phẩm 19,3 56,7 24,0
2. Quyết định trong đời sống
Mua sắm đồ dùng đắt tiền 4,7 89,3 6,0
Sửa chữa nhà ở 2,5 90,5 7, 0
Mua lương thực, thực phẩm 10,7 68,0 21,3
Chi phí cho học tập của con cái 7,6 82,0 10,4
Chi phí cho khám, chữa bệnh 12,0 65,2 22,8
Số con 7 74,5 18,5
Hôn nhân của con cái 3,0 76,0 21,0
20
Xem xét tương quan giữa tuổi tác và quyền quyết định cho thấy rằng
nam giới dù ở nhóm tuổi nào họ cũng là người có khả năng nắm giữ quyền
quyết định trong gia đình. Nhưng phụ nữ và nam giới ở các nhóm tuổi khác
21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Từ các kết quả nghiên cứu nói trên, chúng tôi rút ra một số kết luận sau đây:
1. Quan hệ giữa phụ nữ và nam giới là một trong những điểm nổi bật về
quan hệ xã hội của cộng đồng dân tộc Bru-Vân Kiều, trong đó PCLĐTG là một
khía cạnh hết sức quan trọng phản ánh bản sắc của quan hệ ấy. PCLĐTG của
người Bru-Vân Kiều tồn tại dựa trên n
ền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp. Mô
hình PCLĐTG này cơ bản mô phỏng theo mô hình PCLĐTG truyền thống.
Trên một góc độ nào đó, sự PCLĐ giữa phụ nữ và nam giới Bru - Vân Kiều còn
mang tính chất tự nhiên: phụ nữ đảm nhiệm những công việc trong gia đình và
sản xuất ra những thứ chủ yếu phục vụ tiêu dùng gia đình. Nam giới đảm nhiệm
những công việc liên quan đến xã hội. Nh
ưng sự PCLĐTG này cũng không
phản ánh nguyên mẫu của mô hình truyền thống, bởi vì phụ nữ Bru-Vân Kiều
không chỉ làm các công việc gia đình mà họ còn là lực lượng lao động chính
trong việc làm ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống của bản thân, con cái và
gia đình của họ đồng thời đóng góp cho xã hội.
2. Trong lao động, phụ nữ và nam giới Bru- Vân Kiều đều là lực lượng lao
động cơ bản, nh
ững mức độ tham gia và đảm nhận chính của họ trong sản xuất, tái
22
4. Sự PCLĐTG của người Bru-Vân Kiều được hình thành dựa trên các
điều kiện kinh tế - xã hội của một tộc người sống ở vùng cao vì vậy chúng chịu
ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện kinh tế - xã hội đã sản sinh ra chúng. Nghiên
cứu này muốn góp phần khẳng định rằng: yếu tố kinh tế và văn hóa không chỉ
có quan hệ với sự PCLĐ xã hội nói chung mà còn có quan hệ chặt ch
ẽ với sự
PCLĐTG. Trong thực tế, có khi chúng tác động độc lập, có khi chúng tác động
đồng thời hoặc chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như giới tính, tuổi tác. Sự
tác động của yếu tố kinh tế và văn hóa đến sự PCLĐTG đều trực tiếp hoặc gián
tiếp ảnh hưởng đến địa vị xã hội và sự bình đẳng nam nữ theo hướng hoặc là cải
thiện địa vị cho phụ nữ và nam giới, gia tăng sự bình đẳng giới, hoặc là làm suy
giảm vị thế của họ do những tác động có thể kiểm soát và không thể kiểm soát
được khi kinh tế và văn hóa tác động vào sự PCLĐTG. Vì vậy, trong tiến trình
phát triển của kinh tế, sự thăng hoa và giao thoa của yếu tố văn hóa cũng là một
trong những nguyên nhân cơ bản làm biến đổi mô hình PCLĐTG trong truyền
th
ống của họ. Đây cũng là sự tất yếu trong tất cả các cộng đồng dân cư trên thế
giới và ở nước ta. Sự biến đổi ấy đang diễn ra theo hai khuynh hướng: (1) Duy trì
và củng cố mô hình truyền thống; (2) làm thay đổi diện mạo của mô hình truyền
thống. Hiện tại xu hướng thứ nhất đang phổ biến và chiếm ưu thế, xu hướng thứ
hai đang diễ
n ra và được khuyến khích nhưng tốc độ chậm chạp và mờ nhạt.
Trong những năm tới, nếu có những chủ trương, chính sách về kinh tế - xã hội
đúng đắn và có hiệu quả, cùng với xu hướng đô thị hoá và phát triển mạnh kinh tế
thị trường thì xu hướng thứ hai sẽ trở thành xu hướng chủ đạo trong một số lĩnh
vực quan trọng của cộng đồng Bru-Vân Kiều.
5. Trong xu th
ế phát triển kinh tế thị trường, việc sử dụng lao động một
cách hợp lý và có hiệu quả là một xu hướng tất yếu để phát triển kinh tế nông
liờn quan n ngi m va liờn quan trc tip n con cỏi ca h. Lao ng quỏ sc
trong i
u kin khc nghit khụng ch nh hng n sc khe ca ph n m cũn
nh hng n c hi hc tp, nõng cao trỡnh v k thut sn xut ca h. Mt s
chng trỡnh phỏt trin ó cú nhng n lc nõng cao nng lc cho ph n Bru-
Võn Kiu, nhng mt khi ph n quỏ bn rn vi cụng vic kim s
ng v cụng vic
gia ỡnh, trỡnh hc vn li quỏ thp khụng tip thu c thỡ c hi tip nhn cỏc
tin b k thut nhm ci thin nng sut lao ng cng ch l cõu chuyn xa vi i
vi ph n Bru-Võn Kiu. Mt khỏc nhng hin tng to hụn, a thờ, ỏnh p ph
n cũn ri rt li rt
ỏng lo ngi. õy l nhng tr ngi ln trờn con ng u tranh
gii phúng ph n, thc hin bỡnh ng gii cng ng ny.
Vỡ vy, xõy dng quan h bỡnh ng gii cng ng Bru-Võn Kiu l
nhim v cp bỏch hin nay nhm thỳc y s phỏt trin kinh t - xó hi ca a
phng v gúp phn vo cuc u tranh gii phúng ph n ca nhõn lo
i.
7. Kt qu núi trờn ó chng minh tớnh cht ỳng n ca cỏc gi thuyt
m chỳng tụi a ra trong quỏ trỡnh thit k nghiờn cu.
2. MT S KHUYN NGH
Trờn c s nhng kt qu nghiờn cu ban u, chỳng tụi xut mt s
khuyn ngh sau õy:
2.1 Các khuyến nghị mang tính chiến lợc:
1. Cần xây dựng các chớnh sỏch kinh t - xó hi mang tớnh nhy cm gii v
phự hp vi c im kinh t - vn húa ca ng bo dõn tc Bru-Võn Kiu. V
kinh t phi phỏt huy c th mnh ca a phng, ci thin mnh m i sng
ca ph n v nam gii theo hng bn vng. Khuyn khớch c ph n v nam
gii tham gia vo cỏc hot ng kinh t trờn c s bỡnh ng v c hi v li ớch.
Về văn hoá phi m bo vic gi gỡn v phỏt huy cỏc giỏ tr vn húa truyn thng
tt p ca ngi Bru-Võn Kiu va mang tớnh hin i, vn minh v tin b.