i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHÙNG THỊ YẾN
NĂNG LỰC TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG CỦA PHỤ NỮ
DÂN TỘC BRU VÂN KIỀU
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI, 2007 iii LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc. Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2007
Tác giả luận văn
Phùng Thị Yến
Phùng Thị Yến
v MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
2.1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
2.2. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
3. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 5
3.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
3.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 6
3.3. KHÁCH THỂ 6
3.4. MẪU NGHIÊN CỨU 7
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT 8
4.1. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8
4.2. KHUNG LÝ THUYẾT 9
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 13
CỘNG ĐỒNG 48
2.2.3. KHÁC BIỆT NHÓM DÂN TỘC, NHÓM KINH TẾ HỘ TRONG TIẾP
CẬN MẠNG LƢỚI KHUYẾN NÔNG CỘNG ĐỒNG 51
2.3. KHÁC BIỆT VỀ GIỚI VÀ NHÓM DÂN TỘC TRONG THAM GIA
CÁC KHÓA ĐÀO TẠO VỀ KHUYẾN NÔNG 53
2.3.1. KHÁC BIỆT GIỚI TRONG THAM GIA CÁC KHOÁ ĐÀO TẠO
KHUYẾN NÔNG 53
2.3.2. KHÁC BIỆT NHÓM DÂN TỘC TRONG THAM GIA CÁC KHOÁ
ĐÀO TẠO KHUYẾN NÔNG 56
2.4. XU HƢỚNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG 60
CHƢƠNG III. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA PHỤ NỮ VÂN
KIỀU VỚI CÁC DỊCH VỤ Y TẾ 66
3.1. CÁC CHƢƠNG TRÌNH HIỆN TẠI CỦA Y TẾ 66
3.2. SỰ KHÁC BIỆT GIỚI VÀ NHÓM DÂN TỘC TRONG TIẾP CẬN
DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE (CSSK), KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(KHHGĐ) 70
3.2.1. MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VỚI DỊCH VỤ KHHGĐ 71
3.2.2. MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH
SẢN (CSSKSS) 75
3.2.3. TÌNH TRẠNG SINH CON TẠI NHÀ 82
3.3. KHÁC BIỆT GIỮA NAM VÀ NỮ TRONG MỘT SỐ BỆNH LIÊN
QUAN ĐẾN ĐƢỜNG NƢỚC 84
3.4. KHÁC BIỆT VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA TRẺ EM TRAI
VÀ GÁI 89
3.5. MỨC ĐỘ KHÁC BIỆT GIỚI, DÂN TỘC TRONG TIẾP CẬN CƠ SỞ Y
TẾ 90
3.6. XU HƢỚNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ 94
CHƢƠNG IV. NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI SỰ KHÁC BIỆT VỀ GIỚI VÀ DÂN
TỘC TRONG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG 101
4.1. CƠ CHẾ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHƢA HỢP LÝ CHO DỊCH VỤ
Bảng 2.1. Thống kê các chƣơng trình đang hoạt động trên địa bàn huyện 42
Bảng 2.3. Ma trận Phân tích giới trong khuyến nông 54
Bảng 2.4. Ngƣời đƣợc nghe phổ biến kiến thức trồng trọt, chăn nuôi 100)
57
Bảng 2.5. Phụ nữ tự đánh giá về kỹ thuật trồng lúa hiện nay của mình 58
Bảng 2.8. Tình hình tham gia họp bản của cộng đồng 63
Biểu đồ 3.1. Khác biệt tỷ lệ nam, nữ trong áp dụng các biện pháp KHHGĐ
71
Bảng 3.2. So sánh KHHGĐ giữa nam và nữ Vân Kiều hai xã năm 2006 . 72
Bảng 3.3. Sơ bộ về mức sinh của nhóm phụ nữ Vân Kiều 78
Bảng 3.4. Chỉ số về sức khỏe sinh sản của phụ nữ Vân Kiều 2 xã 79
Biểu đồ 3.5. Điều kiện sinh con của bà mẹ theo nhóm dân tộc 82
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm bệnh đƣờng nƣớc giữa nam và nữ (n=100) 86
Bảng 3.7. Thống kê số phụ nữ đƣợc khám và điều trị phụ khoa (năm 2005)
87
Biểu đồ. 3.8. Tỷ lệ phụ nữ bị bệnh phụ khoa 2006 87
Bảng 3.9. Khác biệt về mức độ còi cọc của trẻ em trai, gái dƣới 10 tuổi 89
Biểu đồ 4.1. So sánh về phân công lao động giữa nam và nữ Vân Kiều 109
Biểu đồ 4.2. Cảm nhận về mức độ thay đổi khối lƣợng công việc của phụ
nữ 111
Bảng 4.3. Lý do thay đổi khối lƣợng công việc của phụ nữ 113
Bảng 4.4. Những hoạt động của hộ gia đình phụ nữ đƣợc ra quyết định 116
ix
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
PRA
Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
của cộng đồng
UBND
Uỷ ban nhân dân
RDSC
Trung tâm Dịch vụ Phát triển nông thôn
UBND
Ủy Ban Nh©n d©n
UNDP
Tổ chức phát triển Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
x
7
TH1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giảm nghèo cho dân nghèo, đặc biệt cho những ngƣời nghèo sống ở khu vực
vai trò chủ chốt trong cung cấp dịch vụ cho bà con. Bởi thế, vẫn còn nhiều
việc phải làm để đánh giá mô hình cung cấp cũng nhƣ tiếp cận dịch vụ công ở
các khu vực địa lý đặc thù này.
Có nhiều câu hỏi đặt ra với dịch vụ công: Khi nhà nƣớc đóng vai trò quan
trọng trong cung cấp các dịch vụ y tế, khuyến nông nhƣng ai có thể tiếp cận
với các dịch cụ cơ bản này? Với chi phí bao nhiêu và chất lƣợng nhƣ thế nào?
Đây là những vấn đề có ý nghĩa quyết định đến quá trình giảm nghèo. Phải
thừa nhận rằng ngƣời nghèo nói chung và ngƣời nghèo ở khu vực miền núi ít
có khả năng tiếp cận với các dịch vụ công nếu họ phải trả đầy đủ các khoản
chi phí. Do đó, việc cung cấp các dịch vụ cơ bản thƣờng đƣợc gắn với việc trợ
cấp kinh phí cho các hộ gia đình. Với xu hƣớng phát triển theo cơ chế thị
trƣờng sẽ ngày càng cắt giảm các khoản trợ cấp từ phía nhà nƣớc cho các dịch
vụ công thì liệu ngƣời dân sẽ phải tiếp cận nhƣ thế nào? Liệu rằng tất cả các
nhóm kinh tế, các khu vực có đƣợc cơ hội để tiếp cận nhƣ nhau với các dịch
vụ không? Một số đánh giá về nghèo đói [11] khu vực dân tộc thiểu số cho
rằng: ngƣời nghèo, ngƣời dân tộc nghèo họ sẵn sàng tính lợi trƣớc mắt thay vì
đầu tƣ hay tự tăng cƣờng cơ hội tiếp cận các dịch vụ công vì một lợi ích dài
hơi. Chẳng hạn các hộ nghèo gia đình ngƣời HMông sẵn sàng cho trẻ nghỉ
học đi rừng hái măng thay vì đi học[11]. Đơn giản là khi nhu cầu về lƣơng
thực chƣa đƣợc giải quyết thì các nhu cầu về y tế, giáo dục không phải là ƣu
tiên.
Báo cáo thƣờng niên Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và giảm nghèo
(CPRGS), số liệu điều tra mức sống dân cƣ của Tổng cục Thống kê chứng
minh từ thập niên chín mƣơi trở lại đây các chi tiêu của Chính Phủ cho các 3
dịch vụ công có sự khác nhau nhƣng nhìn chung có tăng lên[22] [25]. Tuy
nhiên theo tính toán nhóm giàu, nhóm cƣ trú trong vùng địa lý thuận lợi có
hội, nhóm phụ nữ dân tộc miền núi tỉnh Quảng Bình.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Mô tả và phân tích thực trạng tiếp cận dịch vụ công của phụ nữ dân tộc
Bru Vân Kiều (so với nhóm nam giới cùng dân tộc);
- So sánh và phân tích mô hình tiếp cận dịch vụ công của hai nhóm dân tộc
có cùng một điều kiện địa lý (Vân Kiều và ngƣời Kinh);
- Phân tích các nguyên nhân cơ bản cản trở khả năng và cơ hội tiếp cận dịch
vụ công giữa các nhóm xã hội (nhóm nam - nữ; nhóm dân tộc: Kinh – Vân
Kiều) và;
- Đề xuất giải pháp khả thi.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, đề tài sẽ lựa chọn khảo sát tại tỉnh
Quảng Bình. Huyện Quảng Ninh sẽ là địa bàn đƣợc chọn tiếp theo (nơi có
nhiều đồng bào Vân Kiều cƣ trú). Trong huyện dự kiến chọn 2 xã.
Nghiên cứu cũng sẽ tìm hiểu các nhân tố tác động đến năng lực, quá trình tiếp
cận dịch vụ công của nhóm phụ nữ dân tộc Vân Kiều. Ngoài ra, để thấy đƣợc
mức độ tiếp cận của nhóm phụ nữ dân tộc với dịch vụ công, đề tài sẽ khảo sát
so sánh với khả năng tiếp cận dịch vụ công của nhóm ngƣời Kinh trên cùng
địa bàn. 5
3. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ VÀ MẪU NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm. Nghiên cứu thực hiện tại một huyện của tỉnh Quảng Bình: huyện
Quảng Ninh. Tại huyện Quảng Ninh chọn 2 xã: Trƣờng Sơn và Trƣờng Xuân.
Tại xã Trƣờng Xuân chọn một thôn ngƣời Kinh và một bản Vân Kiều. Tại xã
Trƣờng Sơn sẽ chọn hai bản Vân Kiều. Tất cả các thôn/bản đƣợc chọn sẽ là
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là Năng lực (khả năng, cách thức) tiếp cận của
nhóm phụ nữ Bru Vân Kiều với các dịch vụ công. Nói cách khác là xem
xét khả năng tiếp cận của nam giới, phụ nữ với 2 dịch vụ: Y tế, Khuyến nông;
Mức độ tiếp cận của phụ nữ so với nam giới; Sự khác nhau về mức độ tiếp
cận dịch vụ giữa các nhóm dân tộc Vân Kiều và ngƣời Kinh.
3.3. Khách thể
Nhóm dân tộc: Nghiên cứu sẽ thực hiện với nhóm dân tộc Vân Kiều và
ngƣời Kinh trên cùng địa bàn cƣ trú
Nam giới và phụ nữ: Khách thể nghiên cứu còn là các nhóm hộ gia đình ở 2
xã khảo sát của huyện Quảng Ninh. Nam giới và phụ nữ trong độ tuổi lao
động (Nữ đến 55 và nam giới đến 60tuổi).
Cán bộ chủ chốt cấp huyện, xã, thôn: Nhóm cán bộ chủ chốt thuộc các cơ
quan, lĩnh vực Y tế, Khuyến nông ở các cấp, huyện, xã, thôn cũng sẽ là đối
tƣợng phỏng vấn.
Lý do: Làm nổi bật nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt trong tiếp cận dịch vụ.
Đó có thể là nguyên nhân về địa lý, văn hóa hoặc nguyên nhân khác. Tác giả
cũng quan tâm tới vấn đề dân số của các tộc ngƣời để quyết định lựa chọn so
sánh. Nhóm Bru-Vân Kiều cƣ trú chủ yếu khu vực miền trung, (có khoảng
55.000 nghìn ngƣời) đứng thứ 24/54 dân tộc. Nhiều nhất là nhóm ngƣời Kinh
(65,795,718) là nhóm chiếm đa số ở Việt Nam và cƣ trú khắp nơi trong cả
nƣớc, nhƣng tập trung ở khu vực đồng bằng, thành thị[28] [37]. 7
3.4. Mu nghiờn cu
ti s dng phng phỏp chn mu ngu nhiờn cú h thng nhm m bo
rng cỏc nhúm dõn s (cỏn b, ngi dõn, nam, n, tui, dõn tc, ngi
nghốo, khụng nghốo) u cú mt trong mu. Chia theo cp qun lý nghiờn cu
Bng hi h gia ỡnh
100
50
50
50
Tng
168
143
127
137
T l
-
53%
47%
51%
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát
Nh- vậy, cỡ mẫu nghiên cứu N= 168 (nghĩa là có 168 cuộc phỏng vấn đã đ-ợc
thực hiện) với 270 l-ợt ng-ời tham dự. Trong đó, tỷ lệ nữ chiếm 47%. Tỷ lệ
ng-ời Vân Kiều 51%. 8
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT
4.1. Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ cung cấp các bằng chứng và phân tích ba giả thuyết sau;
- Phụ nữ và nam giới dân tộc Bru Vân Kiều tiếp cận không đồng đều với
các dịch vụ khuyến nông và y tế.
- Có sự khác biệt năng lực tiếp cận dịch vụ công giữa phụ nữ vùng dân
tộc miền núi với ngƣời Kinh trên cùng địa bàn và;
nhân (giới tính,
tuổi, học vấn, dân
tộc, nghề nghiệp)
Điều kiện sinh thái,
môi trƣờng tự nhiên
(điạ lý)
Năng lực tiếp
cận dịch vụ: i) Cơ hội tiếp
cận ii) Mức độ
tiếp cận iii) Xu hƣớng
tiếp cận Các
nhóm xã
hội:
(nam &
hình thực tế của cuộc phỏng vấn. Với mỗi chủ đề (khuyến nông: chăn nuôi,
trồng trọt, y tế) sẽ có bộ bán cấu trúc riêng.
Thảo luận nhóm tập trung: Áp dụng cho nhóm hộ dân khác nhau. Đảm bảo
rằng nam cũng nhƣ nữ, ngƣời nghèo và không nghèo đều có tiếng nói của
mình, các cuộc thảo luận nhóm sẽ chia theo các tiêu chí giới tính, dân tộc, độ 11
tuổi, mức sống. Công cụ này sẽ giúp có đƣợc thông tin tổng quát nhất về thực
trạng, nguyên nhân, xu hƣớng, giải pháp của vấn đề tiếp cận dịch vụ công.
Điển cứu (case studies): Điển cứu là các câu chuyện ngắn viết về các trƣờng
hợp điển hình. Ngắn gọn hơn đó là nghiên cứu trƣờng hợp điển hình theo
từng vấn đề. Đây là một phƣơng pháp quan trọng góp phần sinh động trong
việc tích thông tin. Điển cứu sẽ là những bằng chứng cụ thể, chi tiết minh họa
cho các luận điểm, nhận định của đề tài. Các trƣờng hợp điển cứu đƣợc tác
giả quyết định ở hiện trƣờng sau các cuộc thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu cán
bộ chủ chốt. Bởi sau những cuộc trao đổi trên, sẽ lựa chọn đƣợc các vấn đề
cần nhấn mạnh hoặc lƣu ý, đồng thời dễ xác minh tại địa bàn khảo sát.
Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Đƣợc thực hiện nhằm thu thập thông tin định
lƣợng về đánh giá, quan điểm, khả năng tiếp cận và kiểm soát của các nhóm
dân cƣ đối với các dịch vụ về khuyến nông, y tế - nƣớc sạch vệ sinh môi
trƣờng. Thái độ giữa nam giới và phụ nữ đối với dịch vụ công, nguyên nhân
cản trở cũng nhƣ xu hƣớng dự báo trong tƣơng lai. Bộ bảng hỏi soạn sẵn sẽ
cấu trúc theo các chủ đề, sử dụng bằng ngôn ngữ dễ hiểu phù hợp với ngƣời
địa phƣơng.
So sánh các nhóm dân tộc, các khu vực xã hội: những đặc trƣng của các
nhóm dân tộc, của giới tính đƣợc đƣa vào khung phân tích và tiến hành so
sánh để thấy đƣợc mức độ tiếp cận khác nhau và làm nổi bật thực trạng tiếp
cận dịch vụ công của mỗi nhóm xã hội.
Bằng các phƣơng pháp trên, đề tài đã thu thập hai nhóm thông tin: Thứ nhất,
nhóm thông tin thứ cấp: Bao gồm các báo cáo, nghiên cứu, tài liệu, số liệu
thống kê sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Thứ hai, là nhóm thông tin
sơ cấp: bao gồm bảng hỏi hộ gia đình, phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận
nhóm, điển cứu (case studies). 13
Kỹ thuật xử lý thông tin
Toàn bộ phiếu định lƣợng phỏng vấn hộ gia đình bằng bảng hỏi sẽ đƣợc xử lý
bằng 2 chƣơng trình SPSS 13.0 và STATA 8.0. Thông tin định tính (thông tin
từ thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu) đƣợc xử lý bằng chƣơng trình xử lý định
tính NVIVO 2.0.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Công bằng giới là vấn đề đã đƣợc nghiên cứu tƣơng đối nhiều song dƣờng
nhƣ vẫn chƣa có những nghiên cứu cụ thể về công bằng giới trong tiếp cận
các dịch vụ công nhƣ y tế và khuyến nông. Đặc biệt nghiên cứu về tiếp cận
của phụ nữ dân tộc Vân Kiều với dịch vụ công. Đây là một nghiên cứu trƣờng
hợp về khả năng tiếp cận của một nhóm dân tộc ít ngƣời với loại dịch vụ cơ
bản, thiết yếu. Có thể coi đây là một nghiên cứu trƣờng hợp rất cụ thể về một
nhóm dân tộc, về giới, về xã nghèo về tiếp cận dịch vụ- thực trạng, các
nguyên nhân và xu hƣớng- để từ đó có cái nhìn chung với các khu vực tƣơng
tự.
Các tài liệu thu thập đƣợc kiểm tra bằng nhiều cách có thể để đạt đƣợc độ tin
cậy cao (kiểm tra chéo ngay tại hiện trƣờng, kiểm tra số liệu định lƣợng bằng
phần mềm thống kê). Do đó, công trình nghiên cứu có thể làm dữ liệu tham
khảo cho các nghiên cứu về giới và dịch vụ công ở cấp cộng đồng và các xã
có hoàn cảnh tƣơng tự.
Mặc dù là một nghiên cứu trƣờng hợp nhƣng đây là một nghiên cứu kết hợp
tiếp cận dịch vụ
Phần kết luận và khuyến nghị