Nghiên cứu hiện trạng các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và đề xuất một số giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu, huyện văn yên, tỉnh yên bái - Pdf 51

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT
RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
NÀ HẨU, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT
RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

khảo.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

Nguyễn Việt Phương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu
của các thầy cô, các nhà khoa học cùng các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Cô giáo Trần Thị Thu
Hà, đã hết sức tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng như
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Tỉnh Yên Bái,
Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Ban quản lý Khu bảo tồn
thiên nhiên Nà Hẩu, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian
tiến hành điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa và cung cấp cho tôi những số liệu
quan trọng.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên, Khoa Lâm học, Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Yên
Bái; Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

viii

DANH

MỤC

...............................................................................................

CÁC
x

BẢNG
MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................
1
2.
Mục
tiêu
nghiên
......................................................................................................... 2

cứu

2.1. Mục tiêu chung ..........................................................................................................
2
2.2. Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................................

1.1.1. Một số khái niệm .....................................................................................................
4
1.2.1. Những nghiên cứu về thực vật................................................................................
7
1.2.2. Nghiên cứ
8

ực vật rừng nguy cấp, quý hiếm.....................................................


8

1.2.3. Hệ thống bảo tồn trên thế giới .................................................................................
9
1. 3. Ở Việt Nam .............................................................................................................
10
1.3.2. Nghiên cứu về thực vậ
13

ấp, quý hiếm ......................................................

1.3.3. Hệ thống văn bản chính sách....................................................................................
14
1.3.4. Vấn đề bảo tồn thực vật quý hiếm ở Việt Nam........................................................
16
1.3.5. Hoạt động khai thác buôn bán thực vậ
20

ấp, quý hiếm ở Việt Nam.....


3.2.2. Giá trị sử dụng của các loài thực vậ
............. 63

, quý hiếm trong khu bảo tồn

3.2.3. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo tuyến................................................
66
3.2.4. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo trạng thái rừng ................................ 68
3.2.5. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo độ cao ..............................................
70
3.2.6. Tái sinh các loài quý hiếm trong khu bảo tồn........................................................ 73
3.3. Đánh giá những yếu tố tác động tới việc bảo tồn các loài thực vật nguy cấp, quý
hiếm trong KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ................................
74
3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn chủ yếu trong KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái......................................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................................
86
1. Kết luận .......................................................................................................................
86


2. Kiến nghị .....................................................................................................................
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 88
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1,3m ĐDSH
EN

: Đa dạng sinh học

: Nguy cấp

(Endangered) EX

: Tuyệt

chủng (Extinct)
EW

: Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the

Wild ) Hvn

: Chiều cao vút ngọn

Hdc

: Chiều cao dưới cành

HST

: Hệ sinh thái

IUCN

WWF

: Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

* Viết tắt các dạng sống:
GOL:
Cây gỗ lớn
GON:
Cây gỗ nhỏ
GNB:
Cây gỗ nhỏ hoặc bụi
TRE:
Cây dạng tre trúc
BTR:
Cây bụi trườn
COL:
Dây leo thân cỏ
CKS:
Cây ký sinh
* Viết tắt các công dụng của cây:
LGO:
Lấy gỗ
DTC:

XAY:
AND:
AGS:
THU:
CTD:
SOI:

Vật liệu xây dựng
Ăn được
Thức ăn gia súc
Làm thuốc
Cho tinh dầu
Cho sợi




10

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng đánh giá số loài thực vật được mô tả trên thế giới .......................9
Bảng 1.2. Số lượng loài thực vật nguy cấp quý hiếm tại một số khu rừng
đặc dụng ....................................................................................................17
Bảng 1.3: Số liệu về các chỉ tiêu khí hậu cơ bản .................................................26
Bảng 1.4: Dân số và thành phần dân tộc xã toàn vùng quy hoạch
..................................28
Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất đai các xã thuộc KBT (đvt: ha) ......................29
Bảng 1.6: Thành phần thực vật bậc cao ở Khu bảo tồn Nà Hẩu ..........................30
Bảng 1.7: Dân số và thành phần dân tộc của các xã trong KBT..........................31
Bảng 3.1: Thống kê vi phạm công tác QLBVR tại KBTTN Nà Hẩu ..................46



12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch phát triển bền vững Khu BTTN Nà Hẩu giai đoạn
2013 – 2020 ................................................................................................23
3.1: Cơ cấu Ban quản lý Khu BTTN Nà Hẩu (kiêm nhiệm) ......................42
3.2: Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng địa phương............44
Hình 3.3. Biểu đồ số vụ vi phạm qua các năm.....................................................46
Hình 3.4. Hình thái cây Pơ mu - Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry &H.H
Thomas ...................................................................................................58
Hình 3.5. Hình thái cây Sồi phảng Lithocarpus cerebrinus (Hickel et A. Camus)
A Camus ..............................................................................................................58
Hình 3.7. Hình thái cây Chò chỉ - Parashorea chinensis Wang Hsie
.........................59
Hình 3.8. Lan Kim tuyến - Anectochilus setaceu Blumse.............................................60
Hình 3.9. Lá khôi tím - Ardisia silvestris Pit..................................................................60
Hình 3.10: Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm ở các ngành
..........................................61
Hình 3.11: Củ cốt toái bổ - Drynaria fortunei (L) J.Sm
................................................64
Hình 3.12: Rễ cây ba kích - Morinda officinalis How ..................................................64
Hình 3.13 : Biểu đồ phân bố loài thực vật quý hiếm theo tuyến
............................67
Hình 3.14: Biểu đồ phân bố loài thực vật quy hiếm theo trạng thái rừng ...........70


13


lập hệ thống rừng đặc dụng với 73 khu và được chia làm 03 loại, bao gồm: Vườn
Quốc gia, Khu BTTN và khu rừng văn hóa lịch sử và môi trường.
Ngày 07 tháng 02 năm 2014 Chính phủ đã ban hành Quyết định 218/QĐTTg phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển,
khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030.
Hiện nay, hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc
dụng (bao gồm 30 Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh


quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 khu bảo tồn biển chứa
đựng các hệ sinh thái, cảnh quan đặc biệt trọng với giá trị đa dạng sinh học tiêu
biểu cho hệ sinh thái trên cạn, đất ngập nước và trên biển [36].
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt tại
Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 với tổng diện tích 16.950 ha nằm
trên địa phận 4 xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ thượng thuộc huyện
Văn Yên. Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù, nguồn tài nguyên động
vật, thực vật phong phú, có nhiều cảnh quan đẹp, nơi hội tụ của nhiều luồng thực
vật càng làm cho hệ sinh vật, đặc biệt là hệ thực vật ở đây thêm đa dạng, phong
phú, nhiều loài, trong khu vực còn sự xuất hiện của nhiều loài quí hiếm [5], [6].
Các hệ sinh thái tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc nước ta,
không chỉ có giá trị cao về đa dạng sinh học, về sinh thái, môi trường mà còn có
ý nghĩa về du lịch sinh thái, phục vụ tham quan, học tập, nghiên cứu.
Mặc dù khu BTTN Nà Hẩu đã và đang được bảo vệ nghiêm ngặt nhưng
một số hoạt động như: khai thác gỗ củi, lâm sản và lâm sản ngoài gỗ trái phép
vẫn diễn ra, đe dọa tới đa dạng sinh học đặc biệt là các loài quý hiếm và loài có
vai trò quan trọng đối với các hệ sinh thái trong khu bảo tồn. Nhằm mục tiêu
đánh giá nhanh hiện trạng tài nguyên thực vật rừng phục vụ cho phân loại các
kiểu rừng, đặc biệt là hiện trạng thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm để đề xuất ý
kiến cho công tác phục hồi rừng, trồng rừng, bảo vệ rừng, cũng như bảo tồn thực
vật và cảnh quan trong khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và đề xuất

3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2014 đến 8 năm 2015.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần nghiên cứu tính đa dạng, sự phân bố và khả năng tái sinh của các
loài thực vật nguy cấp, quý hiếm tại khu bảo tồn.
4.2.Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích được các yếu tố đã và đang và có nguy cơ đe dọa đến bảo tồn các
loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm từ đó đề xuất được một số biện pháp góp
phần xây dựng chiến lược bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng nguy cấp,
quý hiếm.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
1.1.1. Một số khái niệm
Thảm thực vật và rừng
Theo J.Schmithusen(1976): “Thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và
các bộ phận hợp thành khác nhau của nó” [30]. Theo Thái Văn Trừng (1978):
“Thảm thực vật gồm các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm
xanh” [37]. Còn theo Trần Đình Lý (1998), “Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ
thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên toàn bộ trái đất”
[20].
Như vậy thực vật mới chỉ là khái niệm chung, chưa rõ đặc trưng hay phạm
vi không gian của một đối tượng cụ thể, nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ
đi kèm theo như “Thảm thực vật Yên Bái”, “Thảm thực vật cây gỗ”, hay “Thảm

sống khác nhau của cơ thể sống trên trái đất, gồm các sinh vật phân cắt đến động
- thực vật trên cạn cũng như dưới nước. Khoa học nghiên cứu về tính đa dạng gọi
là “ĐDSH”, theo đó ĐDSH được hiểu theo 3 khía cạnh: Đa dạng ở mức độ di
truyền, đa dạng ở mức độ loài, đa dạng ở mức độ sinh thái [33].
1.1.2. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý
hiếm
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đa dạng sinh học
đang ngày càng suy thoái nghiêm trọng làm cho số lượng các loài động thực vật
giảm từng ngày từng giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Chính vì
vậy việc phân cấp đánh giá các loài động, thực vật để từ đó có thể đề xuất các
giải pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả là nhiệm vụ hết sức cần thiết.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới [42],
Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007) [2], để hướng dẫn,
thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu
khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp
của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và
môi trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ
đe dọa tuyệt chủng như: tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể
(population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution) và mức độ
phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution


fragmentation).
+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định
trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có những
bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật.
Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát
kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời
gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài

cần được bảo tồn nhằm

gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới
nói chung. Cho nên việc nghiên cứ

ột số loài thực vật quý hiếm và

đề xuất các phương thức bảo tồn, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực
vật quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Những nghiên cứu về thực vật
Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ và
loạt quần hệ). Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng
xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thường xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần
hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm (Dẫn theo Hoàng Thị Thanh
Thủy) [31].
Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm
thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng
Trung gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [43].
Năm 1962, G.N.Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân
bố ở các châu lục như sau (Dẫn theo Nguyễn Thị Ngần) [22]:
Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài;
Mehico + Trung Mỹ: 17.000 loài; Nam Mỹ: 56.000 loài; Đất lửa + Nam cực:
1.000 loài. Châu Âu có khoảng 15.000 loài trong đó: Trung và Bắc Âu: 5.000
loài; Nam Âu, vùng Bancăng và Capcasơ: 10.000 loài. Khu vực Châu Phi có
khoảng 40.500 loài trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm: 15.500 loài; Madagasca:
7.000 loài; Nam Phi: 6.500 loài; Bắc Phi, Angieri, Ma Rốc và các vùng phụ cận
khác: 4.500 loài; Abitxini: 4.000 loài; Tuynidi và Ai cập: 2.000 loài; Xomali và
Eritrea: 1.000 loài. Ở Châu Á có khoảng 125.000 loài trong đó Đông Nam Á:
80.000 loài; các khu vực nhiệt đới Ấn Độ: 26.000 loài; Tiểu Á: 8.000 loài; Viễn

Ngành Rêu

15.000

0,90

Lycopodiophyta Ngành Thông đất 1.275

0,07

Polypodiophyta

Ngành Dương xỉ

9.500

0,50

Pinophyta

Ngành Thông

601

0,03

Magnoliophyta

Ngành Ngọc lan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status