Một số vấn đề quan hệ lao động trong công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng - Pdf 51

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, các vi phạm pháp luật về lao động như tranh chấp, đình công,
bãi công, khiếu nại, tố cáo... ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao
động. Các tranh chấp trong quan hệ lao động chủ yếu là về tiền lương, hợp
đồng lao động, điều kiện lao động,... làm cho quan hệ lao động không được
bền vững. Làm sao bảo vệ được quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người
lao động mà không làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp; làm giảm thiểu các cuộc đình công, bãi công
gây thiệt hại cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng xấu đến vấn đề việc làm và
đến môi trường đầu tư. Đây đang là vấn đề gây nhức nhối cho các doanh
nghiệp, cho Nhà nước trong việc xây dựng chính sách pháp luật về vấn đề lao
động và là vấn đề được quan tâm hàng đầu của cả xã hội hiện nay. Để góp
phần tìm hiểu vấn đề quan hệ lao động và các yếu tố tác động trong doanh
nghiệp tư nhân, tôi chọn đề tài: “Một số vấn đề quan hệ lao động trong công
ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng”.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Ở Việt Nam hiện nay đã có rất tác giả nghiên cứu về vấn đề quan hệ lao
động này.
Đề tài: “Một số vấn đề về quan hệ lao động trong các Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn
thành phố Hà Nội hiện nay” - Đặng Thị Thiên Trang.
Đề tài nghiên cứu, phân tích, mô tả những vấn đề nổi bật hiện nay trong
việc thực hiện hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, đảm
bảo việc làm, thời gian lao động và thu nhập của người lao động trong các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, từ đó tìm ra lời giải đáp và đề xuất
1




Như vậy, việc thực hiện đề tài nghiên cứu mang tính hẹp hơn, chỉ nghiên
cứu quan hệ lao động tại một công ty là Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và
thương mại Tâm Hùng không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công
bố.
3. Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ lao động trong Công ty
TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng
3.2. Khách thể nghiên cứu.
Người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ công đoàn phụ trách
trong công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
3.3. Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng các kiến thức chuyên ngành để tìm hiểu thực trạng vấn đề
quan hệ lao động trong Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm
Hùng, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra khuyến nghị, đề xuất các giải
pháp để xây dựng các mối quan hệ lao động về các lợi ích và phân phối thu
nhập một các hợp lý, hài hòa.
3.4. Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu các quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động
trong Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng như: Tuyển
dụng, đào tạo, trả lương, các chế độ chính sách trong quá trình sử dụng lao
động;
- Tìm hiểu tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng lao động cá nhân
trong Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng;
- Mô tả hoàn cảnh, điều kiện làm việc của lao động tại Công ty TNHH
Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
3.5. Phạm vi nghiên cứu.

3

4


4.2. Phương pháp thu thập thông tin.
4.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu.
Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài, sách và báo cáo
nghiên cứu đã được xuất bản, công bố là nguồn tài liệu quan trọng để xác
định những nội dung và vấn đề đã được khai thác, trên cơ sở đó tìm ra những
nét mới cần được tập trung phân tích.
4.2.2. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.
Áp dụng phương pháp này, đề tài thực hiện điều tra trên mẫu ngẫu nhiên
thuộc đối tượng là công nhân lao động, quản lý trong Công ty TNHH Cơ khí
xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
Đề tài phát 55 bảng hỏi điều tra ngẫu nhiên tại Công ty TNHH Cơ khí
xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
4.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Tiến hành phỏng vấn sâu 6 đối tượng: trong đó có 1 đối tượng đại diện
cho người sử dụng lao động, 5 đối tượng đại diện cho người lao động.
5. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết.
5.1. Khung lý thuyết.
5.2. Giả thuyết nghiên cứu.
Chế độ chính sách của công ty

Các chính sách, pháp luật của nhà nước

Quan hệ lao động trong Công
ty TNHH Cơ khí xây dựng và
thương mại Tâm Hùng

Tuyển

của mình trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

6


NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về quan hệ lao động.
1.1. Các lý thuyết vận dụng trong đề tài.
Lý thuyết biến đổi xã hội.
Theo Mác, sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình
lịch sử tự nhiên. Động lực quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội là đời
sống vật chất của xã hội. Trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, lực lượng sản
xuất luôn vận động và phát triển không ngừng, đòi hỏi phải có quan hệ sản
xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mỗi khi quan hệ
sản xuất trở lên trật hẹp và lỗi thời kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản
xuất thì tất yếu sẽ dẫn đến cuộc cách mạng xã hội làm thay đổi quan hệ sản
xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ của
lực lượng sản xuất.
Như chúng tôi đã biết, tất cả các sự kiện, hiện tượng tự nhiên cũng như
xã hội luôn vận động và biến đổi. Sự ổn định mang tính tương đối còn vận
động là tuyệt đối. Vì thế trong lịch sử loài người, bất kỳ ở trình độ nào, ở chế
độ chính trị nào hay ở thời kỳ nào cũng luôn vận động, biến đổi và sự biến đổi
đó ngày càng diễn ra đa dạng hơn, phong phú hơn. Điều đó nói lên rằng sự
biến đổi là một tất yếu khách quan.
Hiện nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về sự biến đổi xã hội:
Có cách hiểu cho rằng biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một
tình trạng xã hội và một nếp sống có trước. Trong một phạm vi hẹp hơn,
người ta cho rằng sự biến đổi xã hội được đề cập đến sự biến đổi cấu trúc xã
hội (hay tổ chức xã hội của xã hội đó) mà sự biến đổi này ảnh hưởng sâu sắc
đến phần lớn các thành viên của một xã hội.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật
chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong
quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao
động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là
8


điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về
kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản
xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở
con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức
sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải
phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của
con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước
nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng.
1.2.2. Quan hệ lao động.
Quan hệ lao động (QHLĐ) bắt đầu được thừa nhận và trở thành hiện
tượng phổ biến, khi sức lao động thực sự trở thành hàng hóa, được đem ra
trao đổi và chịu sự chi phối bởi các quy luật đặc thù của nền kinh tế thị trường
(khởi đầu là những quan hệ làm công cùng với sự xuất hiện của chủ nghĩa tư
bản). Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về quan hệ lao động được xây dựng.
Theo J.T Dun Lop - nhà kinh tế học người Mỹ trong The Industrial
Relations (1958) - cuốn sách đầu tiên viết về chủ đề quan hệ lao động thì: “có
thể coi quan hệ lao động là một hệ thống có tính logic như một hệ thống kinh
tế trong một xã hội công nghiệp”. Quan điểm này ra đời trong bối cảnh của
quá trình công nghiệp hóa gắn với thuật ngữ “Industrial Relations” (được
nhiều tài liệu dịch là quan hệ công nghiệp) phản ánh mối quan hệ chủ - thợ

Quan hệ lao động là hoạt động lao động tập thể sản sinh ra các mối quan
hệ xã hội giữa người với người. Các mối quan hệ đó liên quan tới lợi ích của
tập đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau trong toàn bộ
quá trình sản xuất. Quan hệ lao động chỉ xuất hiện khi có 2 chủ thể là: Người
lao động và Người sử dụng lao động.
Có cách định nghĩa khác cho rằng: Quan hệ lao động là toàn bộ những
quan hệ có liên quan đến quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia quá trình
lao động. Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá
trình lao động.
1 Glossary of Industrial Relations and Related Terms, David Macdonald và Caroline Vardenabeele,

Văn phòng ILO khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, 1996, tr.41.

10


Tuy các cách diễn tả khác nhau nhưng chúng ta có thể thống nhất rằng,
quan hệ lao động là chỉ mối quan hệ qua lại giữa người lao động và người sử
dụng lao động, chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý và những can thiệp trực tiếp
khi cần thiết của Nhà nước và quan hệ lao động chỉ diễn ra trong môi trường
công nghiệp.
1.2.3. Người lao động.
Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành
của người sử dụng lao động (Điều 3, Bộ luật Lao động 2012). Họ phải sử
dụng sức lao động của bản thân cho những công việc nhằm tạo ra giá trị vật
chất hay tinh thần trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động và họ sẽ
nhận được một khoản tiền nhất định từ công việc đó.
1.2.4. Người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,

lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước,
quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của
cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động
người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành
pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở
rộng qua các thời kỳ. Ngày nay trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vai trò của Công đoàn Việt Nam tác
động trên các lĩnh vực :
Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần
xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị - xã hội xã hội chủ
nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và
phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là
Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.
Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế
quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung
trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn
12


hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối
đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các
thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và
hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức
vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc
biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế
quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

xen tương tác lẫn nhau. Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao
động mang ý nghĩa trung tâm - mục tiêu hoạt động công đoàn. Từ các chức
năng này sẽ định ra các nhiệm vụ cụ thể của Công đoàn
1.2.8. Điều kiện làm việc.
Điều kiện làm việc là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh
tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm
việc. Điều kiện làm việc thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động,
đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa
các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao
động sản xuất.
Như vậy các quá trình làm việc khác nhau sẽ tạo nên môi trường làm
việc rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động
cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình làm việc như nhau, nhưng
do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh
xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp
cải thiện ... nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của
người lao động có thể hạn chế được rất nhiều.
1.2.9. Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai
14


nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội).
1.2.10. Việc làm, Tiền lương, Hợp đồng lao động, Thỏa ước LĐTT.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật
cấm. (Điều 9, Bộ luật lao động 2012).
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.Tiền lương bao gồm mức lương

thông qua thương lượng tập thể. Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao
động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa
ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định. Nội dung thoả ước lao
động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn
cho người lao động so với quy định của pháp luật (Điều 73, Bộ luật lao động
2012).
*
* *
Chương 1 xác định lý thuyết biến đổi xã hội là lý thuyết được áp dụng
xuyên suốt đề tài nhằm lý giải nguyên nhân, các yếu tố tác động đến quan hệ
lao động trong Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng và
giải thích các hiện tượng, sự kiện liên quan đến quan hệ lao động xảy ra trong
quá trình lao động sản xuất. Ngoài ra chương này còn đưa ra các khái niệm cơ
bản về quan hệ lao động, các chủ thể tham gia quan hệ lao động nhằm giúp
cho quá trình nghiên cứu của đề tài dễ dàng hơn trong việc xác định chỉ báo,
thang đo, thu thập thông tin, dữ liệu... Như vậy chương 1 là chương định
hướng nghiên cứu cho đề tài, tạo nền tảng cơ bản cho việc nghiên cứu của đề
tài sau này, giúp cho quá trình nghiên cứu, điều tra của đề tài diễn ra suôn sẻ,
dễ dàng hơn và đạt được kết quả như mong muốn ban đầu của tác giả.

16


Chương 2: Thực trạng quan hệ lao động trong Công ty TNHH
Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
2.1. Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty
TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng.
2.2.1. Quá trình thử việc.
Hợp đồng lao động là một vấn đề quan trọng của Bộ luật lao động, là
một trong những cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia vào

Nội dung

Tỉ lệ (%)

Có thử việc

72,7

Không thử việc

27,3

(Nguồn: Số liệu điều tra của đề tài)
Thử việc là một nhu cầu chính đáng và rất cẩn thiết của mỗi doanh
nghiệp trong quá trình tuyển dụng lao động. Điều 27, Bộ luật lao động 2012
quy định cụ thể về thời gian thử việc như sau: "Không quá 60 ngày đối với
công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng
trở lên. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ
chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ
thuật, nhân viên nghiệp vụ. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc
khác". Và khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người lao động sẽ được nhận vào
làm việc chính thức như đã thỏa thuận.
Việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về thời gian thử việc trong các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài ở
nước ta trong những năm gần đây đã có những tiến bộ rõ rệt. Thời gian thử
việc đa phần ở mức thấp. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều trường hợp người lao
động phải trải qua thời gian lao động quá mức quy định, vi phạm luật lao
động.

Bảng 2.2: Thời gian thử việc của đối tượng điều tra.

định trong Hợp đồng lao động và bắt đầu đóng bảo hiểm từ thời điểm ký kết
hợp đồng lao động. Việc kéo dài thời gian thời gian thử việc sẽ thu được
khoản lợi ích không nhỏ cho doanh nghiệp và người lao động sẽ phải chịu
nhiều thiệt thòi.
Hơn nữa việc kéo dài thời gian thử việc sẽ giảm được đáng kể quỹ lương
phải trả cho người lao động vì mức lương mà họ được hưởng trong giai đoạn
thử việc có sự chênh lệch so với mức lương chính. Đây có lẽ là một thực tế
19


mà người lao động ở Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm
Hùng đang gặp phải trong suốt thời gian qua. Việc quan trọng lúc này là làm
sao để giải quyết tình trạng trên một cách có hiệu quả nhất, mang lại quyền và
lợi ích hợp pháp cho người lao động.
Với một thực tế trên, có tới hơn một nửa số lao động trong các doanh
nghiệp được nghiên cứu bị vi phạm về vấn đề trả lương trong thời gian thử
việc. Bộ luật lao động quy định mức lương của người lao động trong thời gian
thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương cấp bậc của công việc đó. Tuy
nhiên khi được hỏi về việc có biết về các quy định đó không thì hầu hết người
lao động đều trả lời là có biết nhưng không thắc mắc. “Chúng tôi cũng biết về
quy định thử việc trong luật nhưng thấy Công ty họ chỉ trả lương thử việc như
vậy, tôi có hỏi một người làm việc trước thì họ nói mọi người đều như vậy vì
Công ty đã có quy định rồi. Nếu ai không chấp nhận mức lương đó thì có thể
không cần đến thử việc. Chúng tôi cũng chấp nhận như vậy vì bây giờ có
được công việc là tốt lắm rồi” (Phỏng vấn chị N.T.T, 30 tuổi, công nhân làm
việc tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng).
Thực tế như vậy có nghĩa rất nhiều người lao động phải chịu thiệt thòi vì
thời gian thử việc kéo dài người lao động bị chậm ký Hợp đồng lao động,
không được hưởng các chế độ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như
một số các phúc lợi xã hội khác... Và điều cấp bách lúc này là các tổ chức, đặc

Loại hợp đồng
Dưới 1 năm
1 năm đến dưới 2 năm
2 năm đến 3 năm

Tỉ lệ %
32,5
37,5
25,0

4

Không thời hạn
5,0
(Nguồn: Số liệu điều tra của đề tài)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, phần đông những người lao động ký hợp
đồng lao động là từ 1 năm đến dưới 2 năm và chiếm 37,5%, tiếp sau đó là loại
hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 năm và chiếm 32,5%, loại hợp đồng có
thời hạn từ 2 đến 3 năm chiếm 25 % và số lượng ít nhất là người lao động ký
hợp đồng không thời hạn là 5%.
Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy là do đặc trưng của các doanh nghiệp tư
nhân, Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm Hùng là doanh
nghiệp có số lượng công nhân lao động ít, trung bình khoảng từ 40 đến 60
người nên việc ký hợp đồng ngắn hạn sẽ có điều kiện cho người sử dụng lao
động có thể tìm kiếm những lao động mới có khả năng và thích nghi với công
việc hơn và cũng dễ dàng nếu người sử dụng muốn sa thải một nhân viên nào
21


đó mà mức độ vi phạm của họ chưa đến mức bị sa thải trước thời hạn theo

32

thông

Tỉ lệ (%)

90,6

9,4

100,0

Tần suất

7

1

8

Trình độ học vấn
Trung học cơ sở

Trung cấp
Cao đẳng, đại học

Tỉ lệ (%)
87,5
12,5
Tần suất

23 tuổi, nhân viên Công ty TNHH Cơ khí xây dựng và thương mại Tâm
Hùng). Đây cũng là một phương pháp mà các doanh nghiệp tư nhân vừa và
nhỏ hay sử dụng. Với hình thức cộng tác viên thì người lao động không được
hưởng bất kỳ chế độ nào khác ngoài mức lương theo việc mà họ đã làm hoặc
số phần trăm doanh thu mà người lao động giới thiệu việc về cho doanh
nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, để có được sự đảm bảo, ổn định việc làm
cho người lao động thì việc ký kết hợp đồng lao động là một trong những điều
kiện quan trọng và mang tính bắt buộc khi sử dụng lao động. Khi được hỏi là:
"Người lao động trong công ty ông có được ký hợp đồng lao động không?" thì
người sử dụng lao động cho biết: "Là một đơn vị hoạt động trên lĩnh vực cơ
khí xây dựng và thương mại chúng tôi luôn đảm bảo các quyền lợi cơ bản cho
người lao động như việc ký hợp đồng lao động, đóng BHXH và hưởng các
khoản chính sách khác như ốm đau, tai nạn lao động... Tất cả những nhân
viên, công nhân lao động chính của công ty đều được ký hợp đồng lao động.
Còn lại là những lao động theo thời vụ hay cộng tác viên thì dĩ nhiên là
không. Nhu cầu về số lượng lao động của công ty phụ thuộc nhiều vào số
lượng và quy mô dự án nên chúng tôi cho rằng loại hình lao động thời vụ,
cộng tác viên là rất hợp lý, tạo điều kiện cho các lao động tự do có thêm thu
nhập. Chứ ký hợp đồng lao động sẽ phát sinh ra rất nhiều các chi phí kèm
theo như bảo hiểm, trợ cấp... như vậy sẽ ảnh hưởng tới quỹ lương của công
ty" (Phỏng vấn ông P.K.H, 42 tuổi, Giám đốc Công ty TNHH Cơ khí xây
dựng và thương mại Tâm Hùng)
Việc không ký hợp đồng lao động là có lý do riêng của mỗi doanh
nghiệp nhưng lý do chính vẫn là việc giao kết hợp đồng sẽ phải kèm theo rất
23


nhiều các quyền lợi và nghĩa vụ mà các bên phải thực hiện đặc biệt là đối với
người sử dụng lao động chính vì thế mà các doanh nghiệp sẽ trì hoãn việc ký
hợp đồng lao động càng lâu sẽ càng có lợi cho doanh nghiệp mình. Hơn nữa

biện pháp đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, khí
độc nóng, ẩm, ồn... và các yếu tố có hại khác.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ các phương tiện
bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm
việc cho người lao động
Trên thực tế còn rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
chưa thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về điều kiện lao động
và vệ sinh lao động.
Bảng 2.5: Đánh giá về điều kiện lao động tại Công ty TNHH Cơ khí xây
dựng và thương mại Tâm Hùng.
Điều kiện lao động
Tỉ lệ %
Đáp ứng chưa tốt
80,0
Đáp ứng tốt
20,0
Tổng
100,0
(Nguồn: Số liệu điều tra của đề tài)
Qua số liệu trên ta thấy có đến 80% người lao động đánh giá điều kiện
lao động tại doanh nghiệp nơi họ làm việc là chưa tốt, chỉ có 20% ý kiến cho
rằng điều kiện làm việc ở doanh nghiệp đáp ứng tốt. Điều kiện lao động tại
nơi làm việc là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người lao động,
bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người lao động. Điều kiện lao
động ở nơi làm việc có thể hiểu là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động
có tác động lên trạng thái cơ thể người lao động. Trong thực tế cũng có nhiều
nghề, công việc mà yếu tố điều kiện lao động tại nơi làm việc ít ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người. Thông thường những doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí xây dựng như Công ty TNHH Cơ khí xây
dựng và thương mại Tâm Hùng khá quan tâm đến vấn đề an toàn lao động. Vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status