Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng của công ty cổ phần CMC trong bối cảnh hiện nay - Pdf 51

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
------LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Khoa Thương Mại và Kinh tế Quốc tế
Tên em là
: Ngô Hoàng Dương
Lớp
: Kinh tế quốc tế 52D
Khoá
: 52
Hệ
: Chính Quy
Mã Sinh viên
: CQ 528138
Trong thời gian thực tập theo quy định của nhà trường, em thực tập tại
Công ty cổ phần đầu tư CMC ( CMCI). Em đã chọn đề tài:“Nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng của công ty cổ
phần đầu tư CMC” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin cam đoan chuyên đề này hoàn toàn do em tìm hiểu, nghiên cứu và viết
trong quá trình thực tập tại Công ty, không sao chép chuyên đề, luận văn các
khoá trước.
Nếu vi phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Ngô Hoàng Dương

1


MỤC LỤC
Trang

CỦA CÔNG TY CMC........................................................................................3
2.3.1.Những thành công đã đạt được...............................................................3
2.3.2.Những hạn chế........................................................................................3
2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế............................................................3
CHƯƠNG III.GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ CMC................................................................................................................3
3.1.PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC..............3
3.1.1.Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam hiện nay.....................................3
3.1.2.Định hướng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty cổ phần đầu
tư CMC............................................................................................................3
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI......................................................3
3.2.1.Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường..............................................3
3.2.2.Chú trọng đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực....................................3
3.2.3.Phát triển hệ thống phân phối và sau bán hàng.......................................3
3.3.KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI PHÍA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN.........3
3.3.1.Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong nhập khẩu hàng hóa...........3
3.3.2.Các chính sách hỗ trợ cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu của Nhà
nước.................................................................................................................3

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LN : Tổng lợi nhuận
DT : Tổng doanh thu
CP : Tổng chi phí
TSLĐ : Tài sản lưu động

(TPP). Trong bối cảnh đó thương mại quốc tế đóng vai trò mũi nhọn trong việc
thúc đẩy kinh tế phát triển nhờ phát huy lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng
những kỹ thuật, công nghệ tiến bộ từ các nước phát triển và tiếp thu những tinh
hoa văn hóa của nhân loại.
Việt Nam từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị
trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc gia có thu nhập trung
5


bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm đã trở thành một phần trong các sách giáo
khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác của Việt Nam để trở thành
một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm 2020 hầu như mới chỉ bắt đầu.
Từ có có thể thấy nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài để phục vụ
hoạt động sản xuất trong nước là rất lớn.
Một trong số những công ty thực hiện hoạt động nhập khẩu phục vụ nhu
cầu trên là Công ty cổ phần đầu tư CMC tiền thân là Công ty Xây dựng và Cơ
khí số 1 thuộcTổng công ty cơ khí giao thông vận tải với kinh nghiệm lâu năm từ
năm 1969 đến nay hoạt động trong lĩnh vựcnhập khẩu máy móc,thiết bị xây
dựng phục vụ cho thị trường Việt Nam. Trong quá trình hoạt động công ty đã đạt
được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên hiệu quả kinh tế vẫn chưa thật sự
cao.
Để có thể phát triển bên vững cạnh tranh được với các công ty khác, cânf
phải nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối
với công ty, vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập
khẩu máy móc thiết bị xây dựng của công ty cổ phần CMC trong bối cảnh
hiện nay” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp với hi vọng góp phần vào việc
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần CMC.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục đích nghiên cứu.
Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu và đánh giá hiệu quả kinh doanh


CHƯƠNG I:KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CMC

1.1.1.Giới thiệu về công ty.
Tên đầy đủ : Công ty cổ phần đầu tư CMC.
Tên giaodịch : CMCI
Tên tiếng anh : CMC Investment Joint Stock Company
Trụ sở chính : ngõ 83 Đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai,
Hà Nội.
Số điện thoại : 043 8615239
Fax
: 043 8612718
Email
: www.cmci.com.vn
Chủ tịch HĐQT : Ông Ngô Trọng Vinh
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần đầu tư CMC được thành lập ban đầu dưới tên Nhà máy
đại tu số 1 vào năm 1969 thuộc cục dường bộ Việt Nam.Công ty được thành lập
theo quyết định số 2339/QĐ ngày 8/9/1969 của Bộ Giao Thông Vận Tải
Năm 1993, thành lập công ty nhà nước đổi tên nhà máy đại tu số 1 thành
nhà máy sửa chữa ô tô số 1 theo quyết định số 911/QĐ/TCLB – LD ngày
14/5/1993 của bộ giao thông vận tải

8


Nhà máy sửa chữa ô tô số 1 chuyển về tổng công ty cơ khí giao thông vận
tải Nhà máy thành lập công ty liên doanh HINO Motors Việt Nam với đối tác


Hình 1.1. Sơ đồ các phòng ban trong công ty và mối liên hệ

10


Công ty Cổ phần Xây dựng và cơ khí số 1 được tổ chức theo mô hình
công ty cổ phần theo quan điểm gọn nhẹ, linh hoạt cho phù hợp với hoạt động
kinh doanh đa dạng, nhiều ngành nghề của Công ty. Các vị trí lãnh đạo được
phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, các phòng ban được sắp xếp hợp lý
tối đa để bảo đảm hiệu quả hoạt động và giảm chi phí quản lý.
1.2.1.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi
năm một lần và trong thời hạn theo quy định của Pháp luật. Đại hội đồng cổ
đông quyết định các vấn đề sau:
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;
- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty;
- Quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định loại cổ phần
và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định mức cổ tức
hàng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát;
- Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác cho các thành viên Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát;
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và báo cáo của Ban
kiểm soát;

11

1.2.1.5. Các phòng ban nghiệp vụ
Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban
Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban
Giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng, ban nghiệp vụ như sau:
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: theo dõi các vấn đề liên quan đến các hợp
đồng thương mại trong và ngoài nước; hoạch định các kế hoạch và chiến lược
kinh doanh; xây dựng và quảng bá thương hiệu…
- Phòng Đầu tư: quản lý danh mục đầu tư, thực hiện đầu tư tài chính trên
thị trường vốn, thị trường chứng khoán, nghiên cứu các dự án và lĩnh vực đầu tư
mới.
- Phòng Kỹ thuật-công nghệ: theo dõi, giám sát tình trạng máy móc, trang
thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh; bảo trì, bảo dưỡng và
khắc phục các sự cố về kỹ thuật; nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới, tiên tiến,
hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý các dự án xây
dựng.
- Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng theo dõi các vấn đề về hồ sơ
người lao động; giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động; xây
dựng quy hoạch cán bộ; theo dõi công tác tiền lương, công tác thi đua khen
thưởng, thanh tra; thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, quản lý

13


tài sản trang thiết bị khối văn phòng và các nhiệm vụ khác liên quan đến thủ tục
hành chính của Công ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng chính là kế toán tổng hợp, tìm
nguồn vốn, cân đối nguồn vốn phục vụ đầu tư và sản xuất kinh doanh; quản lý và
sử dụng hiệu quả vốn và các quỹ; phân tích tài chính, hoạch định kế hoạch tài
chính; tham mưu về các hợp đồng vay vốn và theo dõi triển khai các hợp đồng
này; quản lý kho bãi; kiểm toán nội bộ; kiểm tra các công ty và xí nghiệp thành

Nam

Nữ

2013
Nam

Nữ

A. Phân theo trình độ học
vấn
1. Trên đại học và đại học
10
5
10
5
10
5
2. Cao đẳng
2
0
1
0
0
0
3. Công nhân kỹ thuật
3
0
3
0

3
1
C. Phân theo Hợp đồng lao
động
1. Hợp đồng không xác định
4
10
5
13
4
12
thời hạn
2. Hợp đồng xác định thời
1
2
0
2
1
2
hạn từ 1-3 năm
3. Hợp đồng thời vụ
2
2
2
1
1
1
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Công ty cổ phần đầu tư CMC)
Chế độ thưởng: Thực hiện cho các cán bộ công nhân viên trên cơ sở chức danh
công việc và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bảng 1.2 : Tình hình tài chính của công ty 2011 – 2013

Đơn vị :triệu VND
TÀI SẢN

2013

2012

2011
34.182

A- TÀI SẢN NGẮN HẠN

39.538

52.648

539

27.364

14.905

8.793

17.212

11.903


23.854

14.805

I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác

IV. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác

1

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

67.182

17

70.729

2.967

17.472

9.525

54.874

I. Vốn chủ sở hữu
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440=300+400)

56.616

55.554

67.183

70.729

54.874
64.428

Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty
Từ bảng trên để hiểu sâu hơn về công ty cần phân tích các thông tin trong bảng
cân đối kế toán thông qua phân tích các chỉ số tài chính.Phân tích tỷ số tài chính
sử dụng các công thức để có cái nhìn sâu sắc về công ty và các hoạt động của
nó.
Nhìn vào bảng 1.3 đầu tiên có thể thấy là khả năng thanh khoản của công
ty luôn giữ ở mức cao trong hai năm gần đây với các hệ số thanh toán xấp xỉ là

18



%

0,21

0,187

1. Chỉ tiêu khả năng thanh toán
-

Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần
(TSLĐ/Nợ ngắn hạn)

-

Hệ

số

thanh

toán

nhanh

(TSLĐ/HTK)/Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
-

Hệ số nợ/Tổng tài sản



0,01

0,95

%

0,04

0,01

- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
-

Vòng

quay HTK (GVHB/HTK Lần

bình quân)
- Doanh thu thuần/Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
thuần
hữu
-

Tỷ lệ LNST/Tổng tài sản

-


Hiện nay, Công ty đang mở rộng kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị,
máy xây dựng các loại từ thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, mở rộng thị trường
tiêu thụ tại Việt Nam để phấn đấu trở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực
cung cấp và cho thuê thiết bị xây dựng tại phía Bắc Việt Nam.

1.4.2.2.Đại lý bán hàng.
Từ năm 2003, Công ty đã là đại lý bán hàng cho Tập đoàn máy xây dựng
hàng đầu Trung Quốc - LIUGONG. Hãng này đã công nhận Công ty là đại lý
chính thức về tiêu thụ và bảo hành sản phẩm máy xây dựng các loại tại Việt
Nam. LIUGONG là một tập đoàn lớn, có chi nhánh và đại lý trên toàn thế giới,
máy do tập đoàn này sản xuất có chất lượng tốt, đặc biệt là giá thành hợp lý nên

21


đã được người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận sau khi chính thức đưa sản phẩm
vào thị trường được 3 năm.
Doanh số bán máy hàng năm của Công ty đạt tăng trưởng và lợi nhuận thu
được qua việc bán sản phẩm này là cũng tăng. LIUGONG đã tổ chức đào tạo cán
bộ kỹ thuật cho Công ty để nắm vững những nghiệp vụ cần thiết về bán hàng,
bảo trì và bảo hành sản phẩm. Năm 2006, Công ty đã cử đoàn cán bộ kỹ thuật
gồm 03 người sang đào tạo tại hãng sản xuất.Hướng phấn đấu của Công ty trong
giai đoạn tới là đạt doanh thu bán hàng trên một (01) triệu USD/năm vào năm
2014 cho sản phẩm này.

1.4.3.3.Kinh doanh cho thuê máy xây dựng.
Từ năm 2003, Công ty sử dụng một số máy xây dựng nhập khẩu để cho
thuê, đạt hiệu quả thực tế cao. Năm 2004 và 2005, lĩnh vực cho thuê máy móc
xây dựng tiếp tục được phát triển và đem lại kết quả khả quan, lợi nhuận năm sau
cao hơn năm trước, bởi hiện nay các công ty vừa và nhỏ được thành lập nhiều,


2012
2013
36852
13980
978
635
721
635
Nguồn :Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty

Công ty kinh doanh thương mại, chuyên bán các loại xe máy công trình
nguyên chiếc nhập khẩu nên doanh thu và lợi nhuận của Công ty phụ thuộc
nhiều vào sản lượng tiêu thụ sản phẩm. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
lại phụ thuộc nhiều vào giá thành sản phẩm, nhu cầu thị trường và diễn biến
chung của nề kinh tế.
Doanh thu các năm giảm dần do sự khó khăn của nên kinh tế. Doanh thu
của Công ty chủ yếu từ hoạt động kinh doanh các loại xe máy công trình, máy
móc và linh phụ kiện kèm theo. Do ảnh hưởng từ sự khó khăn chung của toàn
nền kinh tế nên doanh thu của Công ty cũng giảm khiến doanh thu năm 2012
giảm 4,36% so với năm 2011 nhưng vượt 5,29% so với kế hoạch đề ra.Mặc dù
23


lợi nhuận trước thuế năm 2012 chỉ đạt 37,61% kế hoạch đề ra nhưng tăng
51,62% so với năm 2011.
Năm 2013 tiếp tục là năm kinh tế thế giới khó khăn. Cuộc khủng hoảng
nợ ở khu vực châu Âu và Hoa Kỳ cùng với tình trạng phát triển chậm lại ở Trung
Quốc đều là nguyên nhân nhấn chìm nền kinh tế thế giới tiếp tục rơi vào tình
trạng suy thoái.


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status