Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn trên địa bàn hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGÔ THỊ CẨM LỆ

PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
VÀ THỰC TIỄN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hµ néi - 2012

1


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGÔ THỊ CẨM LỆ

PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP

6

NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực trạng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
Người nộp thuế
Phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế
Xác định thu nhập tính thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ
hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán,
chuyển nhượng bất động sản
1.2.5. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.
Những ưu điểm và bất cập của pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện nay
1.3.1. Những ưu điểm của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện nay
1.3.2. Những bất cập của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP
1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.1.3.
1.2.



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.1.1.
2.1.2.
2.2.
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
2.3.
2.3.1.
2.3.2.
2.3.3.
2.3.4.

tình hình áp dụng pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tình hình thế giới
Tình hình trong nước
Tình hình thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn Hà Nội
Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện pháp
luật thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Khái quát về Cục Thuế Hà Nội

3.3.2.
3.3.3.
3.3.4.
3.3.5.
3.3.6.
3.3.7.

Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch
vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Cải cách hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế
Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công
tác quản lý thuế
Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hóa đơn
Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
Các biện pháp khác

5

98
105
111
111
112

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

7


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Kết quả thu thuế TNDN trên tổng nguồn thu trên địa bàn
Hà Nội từ năm 2009 - 2011

71

bảng
2.1

8


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

phát triển cho từng lĩnh vực, ngành nghề kinh tế. Thông qua các chính sách
thuế, nhà nước khuyến khích việc đầu tư, sản xuất đối với những mặt hàng,

9


ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm ưu đãi đồng thời hạn chế đầu tư, sản xuất đối
với những lĩnh vực, ngành nghề nhà nước chủ trương thu hẹp trong từng giai
đoạn nhất định. Thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại
công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, điều tiết thu nhập, hạn chế
sự chênh lệch về thu nhập của các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế.
Từ đó góp phần giảm thiểu các vấn đề tiêu cực, hạn chế sự gia tăng các tệ nạn
xã hội trong quá trình phát triển kinh tế.
Như vậy, việc ban hành các đạo luật, chính sách thuế có ý nghĩa vô
cùng quan trọng cả trên phương diện kinh tế, chính trị, xã hội và về mặt pháp
lý. Trong quá trình phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng
quan tâm đến vấn đề này thể hiện bằng sự ra đời của ba Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp (1997, 2003, 2008) chỉ trong vòng 10 năm và cùng với một hệ
thống văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Tài chính với nội dung cụ
thể hóa những quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy
nhiên, trong quá trình áp dụng các văn bản pháp luật vào thực tiễn vẫn còn một
khoảng cách khá lớn giữa văn bản và thực tế áp dụng, vẫn còn những khó khăn
bất cập trong việc áp dụng những quy định này. Đặc biệt là những trung tâm
kinh tế, những vùng kinh tế trọng điểm thì vấn đề này ngày càng trở nên .
Thành phố Hà Nội là một trong những địa phương có số lượng người
nộp thuế và đóng góp số thu thuế TNDN lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN).
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà những năm qua việc động
viên thuế TNDN vào NSNN còn gặp nhiều khó khăn, vẫn tồn tại một số bất
cập trong quá trình áp dụng pháp luật về thuế TNDN đặc biệt các hiện tượng
gian lận thuế, trốn thuế, nợ thuế chiếm tỷ lệ cao so với cả nước. Nhận thức

nghiên cứu về mặt thực tiễn áp dụng pháp luật thuế TNDN. Đây là vấn đề
mới cần được nghiên cứu về mặt thực tiễn. Luận văn: "Pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội" là một trong những
đề tài góp phần hoàn thiện vấn đề pháp luật về thuế TNDN thông qua việc
phân tích đánh giá các quy định của pháp luật và tìm hiểu thực tiễn quá trình
áp dụng pháp luật thuế TNDN trên địa bàn Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Thông qua nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài: "Pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng trên địa bàn Hà Nội"
hướng đến các mục đích sau:
- Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích có hệ thống những vấn đề
lý luận của pháp luật thuế TNDN hiện hành. Đồng thời luận văn nêu và phân
tích những ưu điểm, bất cập của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng quá trình áp dụng
pháp luật thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn phân tích

11


những kết quả đạt được trong thực tiễn áp dụng pháp luật trên địa bàn Hà Nội.
Đồng thời luận văn đề cập đến những bất cập còn tồn tại trong quá trình áp
dụng pháp luật về thuế TNDN trên địa bàn Hà Nội. Từ đó đề ra phương
hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật thuế TNDN
hiện hành và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế
TNDN trên địa bàn Hà Nội.
4. Nhiệm vụ của luận văn
- Luận văn làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN.
Luận văn trình bày hiện trạng các quy định của pháp luật thuế TNDN và phân
tích, đánh giá các ưu điểm, bất cập của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Luận văn tìm hiểu về thực trạng áp dụng pháp luật thuế TNDN trên

phần hoàn thiện hơn nữa vấn đề "Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội".
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và
thực trạng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả áp dụng trên địa bàn Hà Nội.

13


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT
VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm thu nhập và thuế thu nhập
Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập được tạo ra và luân chuyển
theo một chu trình khép kín: người lao động nhận được tiền công, dùng tiền
công này để mua hàng hóa, dịch vụ của các công ty, đến lượt các công ty lại
dùng tiền thu được để trả lãi cho vốn vay để đầu tư, tiền thuê đất, tiền nhân
công... và sau đó các đối tượng có thu nhập này lại dùng thu nhập để chi tiêu
dưới nhiều dạng để mua hàng hóa, dịch vụ.

Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào các thu
nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN
và thuế thu nhập cá nhân.
b) Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện
nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập. Mức
thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là
khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu
đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử
nhất định. Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu tài chính của Nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp
vào thu nhập của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh
đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu
nhập chịu thuế vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay nhẹ vào
từng loại thu nhập là tùy thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu
nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế
cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính
sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.
1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính
pháp lý cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế
TNDN còn có một số đặc điểm riêng cụ thể là:

15


Thứ nhất: Thuế TNDN là loại thuế trực thu



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

áp dụng của thuế TNDN là tương đối rộng, bao quát các nguồn thu từ các đối
tượng nộp thuế tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi
lĩnh vực, trên mọi địa bàn. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế,
quy mô của các hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh
doanh ngày càng được nâng cao, tích lũy nội bộ của doanh nghiệp ngày càng
nhiều sẽ tạo nguồn thu về thuế TNDN cho ngân sách quốc gia ngày càng lớn.
Thực tế chứng minh, hầu hết các nước phát triển loại thuế trực thu chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng thu NSNN và ngược lại các nước có thu nhập quốc dân và
thu nhập bình quân đầu người thấp thì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn.
Ở Việt Nam, "tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng số thu
ngân sách nhà nước năm 2004 là 24%, năm 2005 là 24.5%, năm 2006 là 24,1%,
năm 2007 là 24,4%, năm 2008 là 30%, năm 2009 là 34%, năm 2010 là 47%" [32].
Cùng với xu hướng phát triển kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh
tế ngày càng được mở rộng hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra
nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Việc điều tiết kinh tế của thuế TNDN gắn liền với vai trò điều tiết vĩ
mô nền kinh tế của Nhà nước. Qua đó, thuế TNDN thể hiện các vai trò chủ
yếu sau:

ngành nghề, các lĩnh vực, các vùng mà nhà nước cần tập trung khuyến khích
đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế theo vùng, ngành hợp lý.
Nhà nước có thể tăng thuế TNDN hoặc giảm thuế TNDN đối với thu
nhập của các doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh
vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế. Việc điều chỉnh chính sách
thuế TNDN cũng góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu phát
triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn. Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát
triển của các ngành quan trọng nhất, giữ vững vị trí then chốt trong nền kinh
tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa các ngành nghề thông qua chính
sách thuế TNDN.
Như vậy, thuế TNDN là một trong những công cụ để Nhà nước điều
chỉnh cơ cấu vùng, ngành kinh tế hợp lý.

18


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế TNDN làm công cụ góp phần
thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp gặp khó
khăn trong kinh doanh hoặc các cơ sở kinh doanh mới thành lập bằng việc sử
dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thề hiện chính sách công
bằng xã hội

doanh nghiệp và nâng cao vai trò giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của
cơ quan thuế.
1.2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
HIỆN NAY

Tại Việt Nam, cùng với công cuộc cải cách thuế bước 1 vào năm
1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Sau 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi
tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các
nước trong khu vực và thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành
nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai
đoạn mới của đất nước. Luật thuế TNDN lần đầu tiên được Quốc hội Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Đây là loại thuế
có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, đánh trên
thu nhập của các doanh nghiệp kinh doanh, dù đó là doanh nghiệp trong khu
vực kinh tế tư nhân, kinh tế Nhà nước hay các doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài. Loại thuế này có một phạm vi đánh thuế rộng. Trong quá trình đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế, các quy định về thuế TNDN đã được chú trọng xây
dựng, từng bước hoàn thiện, góp phần cải thiện môi trường đầu tư hấp dẫn,
thông thoáng, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
Hiện nay các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực thuế TNDN được điều
chỉnh bới Luật thuế TNDN hiện hành. Luật Thuế TNDN được Quốc hội
thông qua vào ngày 03 tháng 06 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng
1 năm 2009, bao gồm 4 chương, 20 Điều. Trong đó, Chương 1 quy định về
những quy định chung, Chương 2 quy định về căn cứ và phương pháp tính
thuế, Chương 3 quy định về ưu đãi thuế TNDN, Chương 4 quy định về điều

20


ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh
doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần
hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập,
bao gồm:
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện
vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác tại Việt Nam;

21


+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người
làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền
ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có
thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường
xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện
theo quy định của Hiệp định đó.
- Các Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc
dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;
- Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh
tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập
phát sinh tại Việt Nam
Như vậy, trước đây đối tượng nộp thuế TNDN là các cá nhân và
doanh nghiệp thì quy định của Luật thuế TNDN hiện hành đối tượng nộp thuế

=

Thu nhập
tính thuế

x

Thuế suất
thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nế u có trích qu ỹ phát triển khoa học và
công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN =
phải nộp

Thu nhập
tính thuế

-

Phần trích lập
quỹ KH&CN

x

Thuế suất
thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự
thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã

- Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
- Đối với hoạt động khác: 2%.
Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập
tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập
chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì
phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
1.2.3. Căn cứ tính thuế
a) Thu nhập tính thuế
Theo Điều 7 Luật thuế TNDN hiện hành thì thu nhập tính thuế trong
kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
=
tính thuế

Thu nhập
chịu thuế

-

Thu nhập được
miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết

Chi phí
được trừ

-

+

Các khoản
thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ
chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh
doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ
vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh
nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất
thuế TNDN của hoạt động kinh doanh còn thu nhập. Doanh nghiệp có nhiều
hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh
nghiệp đó phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất
tương ứng.
Luật thuế TNDN hiện hành quy định rõ thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN,
khoản thu nhập này không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động
kinh doanh khác.
Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất,
kinh doanh được Luật thuế TNDN hiện hành quy định như sau:
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng

doanh nghiệp góp vốn.
Đối với tài sản cố định được điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, là phần chênh lệch giữa giá trị
đánh giá lại so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán hoặc so với giá trị còn lại
của tài sản cố định. Đối với tài sản không phải là tài sản cố định là phần
chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị ghi trên sổ sách kế toán;

26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status