Bàn về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay - Pdf 28

LỜI NÓI ĐẦU
Qua quá trình phát triển, chế độ chuẩn mực kế toán đã được hoàn thiện, hiện
nay Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực, về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
có chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp, đây được coi là sự đổi
mới quan trọng bởi đã đưa ra một phương pháp hạch toán nhằm tạo ra sự hài hòa
giữa chính sách thuế và chế độ kế toán. Tuy nhiên hiện nay hầu hết các doanh
nghiệp đều tỏ ra lúng túng khi tiếp cận với chế độ hạch toán mới này.
Hơn nữa, thuế thu nhập doanh nghiệp là một chi phí không nhỏ cho doanh
nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, bên cạnh đó
đây là 1 khoản liên quan đến nghĩa vụ đối với Nhà nước. Vì vậy, việc xác định và
hạch toán đúng Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đến quyết
định của người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà
nước. Vì tầm quan trọng của việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Bàn về thuế thu nhập doanh
nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay” để nghiên cứu nhằm tìm hiểu các văn bản Luật, chuẩn mực, các văn bản
hướng dẫn khác liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp. Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết nên đề án của em không
tránh khỏi nhiều thiếu sót,em mong được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô để
em hoàn thiện đề án này.
Kết cấu đề tài gồm 2 phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong luật, chế độ
hiện hành, việc tổ chức vận dụng tại doanh nghiệp, và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
2
Đề án Khoa kế toán
Phần 1:
Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

- Thông tư của Bộ tài chính số 130/2008/TT – BTC ngày 26 tháng 12 năm
2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật và Nghị định về thuế TNDN;
- Thông tư số 60/2007/TT – BTC hướng dẫn kê khai thuế;
- Chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế TNDN” và thông tư của Bộ tài chính số
20/2006/TT – BTC hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế vào tài khoản; Và
một số văn bản có liên quan khác.
Là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước, thuế TNDN bao quát
và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh của cơ sở kinh
doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước.
Ngoài ra, thuế TNDN ra đời nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn
dành cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua việc ưu đãi về thuế
suất, về miễn thuế giảm thuế. Mặt khác, việc đánh thuế TNDN tạo sự công
bằng giữa các doanh nghiệp, nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu
tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh
nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản suất kinh doanh phù hợp với chủ trương
phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
Việc tuân thủ đúng pháp luật về thuế TNDN nói riêng và pháp luật về
thuế nói chung không chỉ là trách nhiệm nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế, mà còn đảm bảo những lợi ích gián tiếp từ việc tuân thủ pháp luật
về thuế mà doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
4
Đề án Khoa kế toán
1.1.2.Một số nội dung cơ bản của luật thuế TNDN:
Cũng như những sắc thuế thông thường khác, thuế TNDN cũng bao
gồm đầy đủ các nội dung cơ bản như tên gọi, mục đích, đối tượng nộp thuế,
đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, ưu đãi thuế, trách nhiệm kê khai
và nộp thuế của doanh nghiệp, và quyết toán thuế TNDN với cơ quan nhà
nước.

chậm nhất vào ngày 25 thangs1 hàng năm. Căn cứ để kê khai là kết quả sản
xuất kinh doanh của năm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo để
tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có
thể chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế.
• Nộp thuế TNDN: Cơ sở sản xuất kinh doanh tự tạm nộp thuế TNDN
hàng quý đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước. Thời hạn nộp thuế
chậm nhất không quá ngày cuối quý.
• Quyết toán thuế TNDN: Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế với cơ
quan thuế với cơ quan thuế ( trừ trường hợp nộp thuế hàng tháng theo tỷ lệ
thu thu nhập trên doanh thu và thuế suất). Quyết toán thuế phải thể hiện đầy
đủ các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuế TNDN
phải nộp, số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm, số thuế TNDN nộp thiếu
hoặc nộp thừa theo mẫu quy định. Năm quyết toán thuế TNDN được tính theo
năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm
(trừ trường hợp được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính). Cơ
sở kinh doanh phải nộp BCTC và báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế
trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
6
Đề án Khoa kế toán
1.2.Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN
1.2.1.Khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán thuế TNDN
1.2.1.1. Khái niệm:
Kế toán thuế TNDN là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế
TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của:
- Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp;
- Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo
cáo kết quả kinh doanh.

- Báo cáo kết quả kinh doanh B02 – DN ( phần I lãi, lỗ)
Và các hóa đơn chứng từ có liên quan khác.
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng
Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp
Bên Nợ Bên Có
- Số thuế TNDN đã nộp
- Số thuế TNDN phải nộp của các
năm trước đã ghi nhận lớn hơn số
phải nộp của các năm đó do phát hiện
- Số thuế TNDN phải nộp
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
8
Đề án Khoa kế toán
sai sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành trong năm hiện tại
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong
năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp
được xác định khi kết thức năm tài
chính.
được ghi tăng chi phí thuế TNDN
hiện hành trong năm hiện tại
Số dư Bên Nợ
- Số thuế TNDN nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối
với số thuế TNDN phải nộp của các

hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát
sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
TNDN hoãn lại phải trả (Là số chênh
lệch giữa thuế TNDN hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế
TNDN hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn
lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế
TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong
năm lớn hơn tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế
TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm
vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác
định kết quả kinh doanh”.
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp
trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế TNDN đã ghi nhận trong
năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi
giảm do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi giảm
chi phí thuế TNDN hiện hành trong
năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn

Bên Nợ: Thuế TNDN hoãn lại phải
trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có: Thuế TNDN hoãn lại phải
trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư bên Có:
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả còn
lại cuối kỳ.
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với
thuế TNDN hoãn lại phải trả do áp
dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc
sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu
của các năm trước
* Tài khoản 243 – “ Tài sản thuế TNDN hoãn lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của tài sản thuế TNDN hoãn lại phải trả.Nội dung kết cấu như sau:
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
11
Đề án Khoa kế toán
Tài khoản 243 – “ Tài sản thuế TNDN hoãn lại”
Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế TNDN
hoãn lại tăng.
Bên Có: Giá trị tài sản thuế TNDN
hoãn lại giảm.
Số dư bên Nợ:
- Giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại
còn lại cuối năm;
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với
tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi
nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do
áp dụng hồi tố chính sách kế toán

được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước
vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ
sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng
chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
13
Đề án Khoa kế toán
Có TK 3334 - Thuế TNDN.
Khi nộp tiền, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Có các TK 111, 112…
+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN
hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
NV4: Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện
hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số
chênh lệch ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành.
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số
chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
 Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao

Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh
với số được hoàn nhập trong năm
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong năm với số phát sinh
15
Đề án Khoa kế toán
toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại” đã được lập làm căn
cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giao
dịch được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại:
• Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản
thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá
trị tài sản thuế TNDN hoãn lại, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh
nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế TNDN hoãn lại được
ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 243
Có TK 8212
• Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản
thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế
TNDN hoãn, ghi:
Nợ TK 8212
Có TK 243
 Trường hợp tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc áp
dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản
thuế TNDN hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản
thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận
chưa phân phối của các năm trước:
• Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế TNDN hoãn lại, kế toán
ghi tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 và ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối năm

những quy định chung về phương pháp hạch toán thuế TNDN, những nguyên
tắc cơ bản nhất, các doanh nghiệp sẽ dựa vào khung đó để hạch toán. Chuẩn
mực kế toán số 17 là việc cụ thể chuẩn mực kế toán quốc tế vào hoạt động
đặc thù của kế toán Việt Nam. Về căn bản nội dung của chuẩn mực này tương
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
17
Đề án Khoa kế toán
đồng với nội dung của IAS 12 về các trường hợp ghi nhận, cách thức ghi
nhận, trình bày và công bố thông tin trên BCTC. Khi nghiên cứu chuẩn mực
kế toán quốc tế số 12 và so sánh với chuẩn mực kế toán số 17 ta sẽ nhận thấy
có sự khác biệt trong sử dụng từ ngữ như: các khái niệm thuế chuyển hoãn,
thuế kỳ hiện tại, nghĩa vụ thuế chuyển hoãn hay tài sản thuế chuyển hoãn
trong IAS 12 sẽ được thay bằng Chi phí thuế TNDN hoãn lại, chi phí thuế
TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại phải trả, và tài sản thuế TNDN hoãn
lại trong chuẩn mực kế toán số 17.
Như vậy, chuẩn mực kế toán số 17 đã đáp ứng được nhu cầu hội nhập
kế toán quốc tế, tạo ra sự thống nhất về nguyên tắc kế toán thuế TNDN với
thế giới, tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm trừu tượng nên việc áp dụng chuẩn
mực này vào thực tiễn tiếp tục trở thành một bất cập và gây ra nhiều tranh cãi.
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
18
Đề án Khoa kế toán
Phần 2:
Thực trạng kế toán thuế TNDN trong luật, chế độ hiện hành, việc tổ
chức vận dụng tại doanh nghiệp, và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện kế toán thuế TNDN hiện nay
2.1.Đánh giá kế toán thuế TNDN theo chế độ hiện hành và việc tổ chức
vận dụng trong doanh nghiệp
2.1.1.Tình hình thực hiện thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay:
Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam được hình thành và phát triển

TNDN trên cả nước. Trong 1.000 doanh nghiệp thì ngành ngân hàng nộp
ngân sách chiếm gần 22%; ngành viễn thông chiếm hơn 14%, ngành khai
khoáng chiếm gần 11%. Các ngành: bất động sản, thực phẩm đồ uống tiêu
dùng, vật liệu xây dựng, vận tải kho bãi… chiếm tỷ trọng dưới 6%. Riêng
ngành nông lâm nghiệp, thủy hải sản là ngành có các doanh nghiệp đóng góp
thuế TNDN thấp nhất với hơn 3%. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có số thuế
TNDN đóng góp nhiều nhất vào ngân sách Nhà nước, chiếm 77%. Thành tựu
này ghi nhận sự ra đời của Luật thuế TNDN và các văn bản có liên quan đã
tương đối hợp lý, phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp hiện nay.
Song, vẫn không thể không kể đến hiện tượng trốn thuế, chuyển thuế
của các doanh nghiệp, đây là hành vi trái pháp luật luôn tiếp diễn, mặc dù có
sự quản lý chặt chẽ của cơ quan thuế. Đây cũng là điều dễ hiểu, bởi bất cứ
một đạo luật nào ra đời cũng tồn tại những hạn chế nhất định, vì không bao
quát hết mọi trường hợp mọi đối tượng, không theo kịp sự biến đổi không
ngừng của nền kinh tế.
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
20
Đề án Khoa kế toán
2.1.2.Thực trạng chế độ kế toán Việt Nam về thuế TNDN
2.1.2.1.Ưu điểm:
Nước ta chuyển mình sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa là một bước ngoặt mới, thay đổi toàn diện bộ mặt nền kinh tế, từ đó
đến nay nền kinh tế đã đạt được những thành tựu khởi sắc, nâng dần vị thế
của Việt Nam trên trường quốc tế. Năm 2006, nước ta gia nhập WTO, là điểm
mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Trong
bối cảnh đó, sự thay đổi toàn diện hệ thống văn bản pháp Luật là cần thiết.
Điều này cũng có thể nhận thấy trong lĩnh vực kế toán nói chung và đặc biệt
là kế toán thuế, bởi đây là phần mà có liên quan rất nhiều đến các văn bản
pháp luật khác. Thành tựu được ghi nhận là Nhà nước đã kịp thời ban hành
các chính sách chế độ phù hợp, tương thích với chính sách chế độ quốc tế như

tiêu lợi nhuận chưa phân phối ( Khi xác định số thuế tạm nộp kế toán phản
ánh : Nợ TK 421/ Có TK 3334) như vậy làm méo mó chỉ tiêu lợi nhuận, do
đó cũng làm sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
Khi chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 và các văn bản hướng dẫn ra
đời, các khoản chênh lệch này đã được xử lý triệt để, làm hài hòa lợi ích giữa
kế toán và thuế. Đó chính là ưu điểm nổi bật mà chế độ hạch toán hiện hành về
thuế TNDN làm được, Khoản chênh lệch tạm thời và vĩnh viễn đã được xử lý
và trình bày trên bảng cân đối kế toán ở chỉ tiêu tài sản thuế TNDN và thuế
TNDN hoãn lại phải trả, thuế TNDN được coi là một khoản chi phí cần bù đắp
của doanh nghiệp và được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó mà
thông tin trên BCTC phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
22
Đề án Khoa kế toán
2.1.2.2.Nhược điểm
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với kinh tế thế giới, sự phát triển
không ngừng trong thời gian qua ghi nhận sự thành công của công tác quản lý
của Nhà nước, để tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và ổn định Nhà
nước đã phải ban hành sửa đổi hệ thống luật pháp sao cho phù hợp nhất với
thực tiễn. Song, kinh tế luôn luôn vận động không ngừng nên Luật luôn bị lạc
hậu. Thực tế tồn tại một nhược điểm đó là việc ban hành vẫn chưa đồng bộ và
chồng chéo nhau. Cụ thể, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 có hiệu lực từ
ngày 01/01/2009 nhưng phải một thời gian sau mới có văn bản hướng dẫn chi
tiết, vì vậy có sự không thống nhất giữa các văn bản hướng dẫn Luật 2003
vẫn còn hiệu lực với Luật đã sửa đổi. Giữa các văn bản hướng dẫn cũng diễn
ra điều tương tự, chẳng hạn như sự không thống nhất giữa thông thư số
130/2008/TT – BTC hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật thuế TNDN năm
2008 với thông tư số 177/2009/TT – BTC hướng dẫn chi tiết việc xác định
thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả

thực hiện chính sách chế dộ về kế toán thuế TNDN tương đối tốt như : thu
nhận, xử lý, cung cấp thông tin chính xác kịp thời, năng động trong việc áp
dụng chế độ kế toán mới phù hợp với doanh nghiệp, hiện đại hóa công tác kế
toán.
2.1.3.2. Nhược điểm
Tuy nhiên, các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán thuế TNDN
là các doanh nghiệp lớn có hệ thống kế toán tương đối mạnh, hầu hết các
doanh nghiệp đang rất lúng túng trong việc áp dụng theo chuẩn mực kế toán.
Đều này cũng dễ hiểu, khi mà còn nhiều điều chưa rõ trong chuẩn mực và các
văn bản hướng dẫn, kế toán thuế tại một số doanh nghiệp hiện vẫn chưa nắm
vững nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN, gây ra sự nhầm lẫn
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A
24
Đề án Khoa kế toán
trong việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế TNDN. Chẳng
hạn như khái niệm cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả là những khái
niệm mới mẻ và trừu tượng, nên đã có sự sai lệch trong việc tính thuế đối với
cùng khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả. Ví dụ, đối với các khoản đầu tư
ngắn hạn, phải thu khách hàng và hàng tồn kho, có ý kiến cho rằng cơ sở tính
thuế là giá gốc, và lý giải rằng những tổn thất do giảm giá chứng khoán, hàng
tồn kho hoặc không thu hồi được nợ chỉ được coi là chi phí cho mục đích tính
thuế khi hàng tồn kho, chứng khoán được bán hay khoản phải thu đến hạn mà
không thể thu hồi được, vì vậy các khoản dự phòng sẽ không là chi phí hợp lệ
cho mục đích thuế. Tuy nhiên, theo khoản 8 điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ
– CP ngày 14/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN, thì chi phí
hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả khoản trích dự phòng
theo chế độ quy định. Như vậy, ý kiến thứ nhất là đúng. Thực tế, khi xác định
các khoản chênh lệch theo chuẩn mực quy định là khó một số doanh nghiệp
đã không xác định được, không xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại, tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn

khác theo quy định của kế
toán
-
Chi phí theo quy định
của kế toán.
Thuế TNDN
phải nộp theo kế
toán
= Lợi nhuận kế toán X
Thuế suất thuế TNDN
hiện hành (t%)

Thu nhập chịu
thuế TNDN
=
Doanh thu và thu nhập
khác theo quy định của
thuế
-
Chi phí theo quy định
của thuế
Thuế TNDN
phải nộp theo
thuế
= Thu nhập chịu thuế TNDN X
Thuế suất thuế TNDN
hiện hành (t%)
Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được xây dựng dựa trên nguyên tắc
nền tảng doanh nghiệp hoạt động liên tục, nên kế toán doanh nghiệp Việt
Nguyễn Thị Vân Anh – Kế toán 49A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status