Bài soạn Thực hành dược lâm sàng 1 tổng hợp - Pdf 51

BÀI SOẠN THỰC HÀNH DƯỢC LÂM SÀNG TỔNG
HỢP
ĐƠN 1: HEN SUYỂN
1. Cơ chế gây hại gan của Para?
2. Có thể xảy ra tương tác nào? Prednisolone và
Salmeterol
3. Prednisolon dùng lâu dài gây tác dụng toàn thân
gì? Loãng xương ,bệnh về cơ,dễ bị nhiễm
trùng,thay đổi tính khí,viêm da,cườm mắt
4. Các thuốc khác ngoài nhóm chủ vận, corticoid để
điều trị hen? Có hai nhóm thuốc trị hen suyễn
-giãn cơ trơn phế quản :+chủ vận beeta 2 < tác
dụng ngắn nhanh :
salbutamol,terbutaline,albuterol,fenoterol

dày.

12.
Cần thêm thuốc nào vào đơn không? Tại sao?
Cần thêm salbutamol vào vì bệnh nhân bị hen
suyễn nên cần thêm thuốc này để cắt cơn nhanh
13.
Bệnh nhân bị mệt sau khi vận động mạnh?
Cách xử trí?
Tác dụng phụ đặc trưng của Codein? Cơ chế gây tác
dụng phụ? Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón (do
giảm nhu động ruột)


Cơ chế: Gắn lên thụ thể µ-opioid làm giảm đau từ nhẹ
đến vừa làm giảm co bóp dạ dày nên gây tác dụng
phụ ....
14.
Chỉ định của Bismuth? Chỉ định: dự phòng loét
dạ dày tá tràng Loét dạ dày tá tràng
Cơ chế? . Cơ chế: Kích thích tổng hợp
prostaglandin E1 làm tăng tiết dịch nhầy
Chỉ định của Sulcrafat? Ðiều trị loét dạ dày tá tràng,
viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
Ðiều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản Cơ chế?
Tạo hàng rào bảo vệ: thuốc hòa tan trong môi trường
acid, Al3+ tách ra, tạo phức hợp với các chất albumin or
fibrinogen tạo chất nhầy và dính có ái lực cao với ổ
loét.

lực trên BN tuyến tụy còn hoạt động.
Thuốc cùng nhóm: Glibenclamid , Glipizid, Glyburid;
1. Thuốc nào phù mạch? Phù ở đâu? Amlodipin gây
phù mạch ,phù ở mắt chân
Losartan ngoài trừ điều trị tăng huyết áp? Còn điều trị?
bệnh thận ở BN tiểu đường type 2, CHF: suy tim xung
huyết.
2. Dùng Losartan lúc nào? Tại sao?
3. Losartan dùng trong đơn thuốc đúng chưa?Tại sao?
4. Dùng Rosuvastatin 1 lần đúng chưa? Tại sao?
5. Kết hợp để chống kết tập tiểu cầu? Clopidogrel
75mg+Aspirin 75mg
6. Tác dụng các thuốc
7. Cơ chế
8. Tác dụng phụ
9. Lưu ý
10.
Dùng ngoài thuốc
11.
Chỉ định
12.
Nhóm thuốc
13.
Tác dụng trên tim mạch của nhóm thuốc
14.
Tiền vit D thành calcitriol
15.
Trị thoái hóa có những quy định gì?
16.
Tương tác của đơn

bệnh mạch vành.
Các thuốc cùng nhóm với Amlodipin: Thuộc
Nhóm chẹn kênh Calci bao gồm Nifedipin,
Lacidipin, Nicardipin, Felidipin….
Tác dụng phụ thường găp của Amlodipin: Phù
cổ chân hoặc mắt cá chân. Xử trí: ngủ đưa chân lên
cao ngang đầu
Cơ chế gây phù mắc cá chân của
Amlodipin:Giãn mạch vùng cổ chân, gây tăng tính
thấm thành mạch, nước ở lòng mạch thoát ra mô
kẽ, gây ứ đọng ở mô kẻ gây phù mắt cá chân.


Cơ chế của Gliclazid: Kích thích tế bào beta
tuyến tụy giải phóng Insulin, tăng tính nhạy cảm
của mô ngoại biên đối với Insulin, ức chế nhẹ bài
tiết Glucagon
Gliclazid ( Diamicron)thuộc nhóm thuốc
Sulfonylurea-thế hệ thứ 2, gồm các thuốc
Glibenclamid, Glipizid…
Thuốc nào gây phù mạch và phù ở đâu: Thuốc
Gliclazid, gây phù: mí mắt sưng, mặt môi miệng lưỡi
họng sưng dẫn đến khó thở.
Losartan ngoài trị tăng huyết áp còn trị gì nữa: Trị
suy tim mạn tính trong trường hợp thất bại điều trị với
nhóm thuốc ức chế men chuyển, Bảo vệ thận ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 2 có Protein niệu, Giảm nguy
cơ tim mạch
Losartan thuộc nhóm thuốc : đối kháng thụ thể
Angitotensin II bao gồm các thuốc sau

1. Nêu các men hổ trợ trong điều trị tiêu chảy:
Antibiophilus, byosybtin…lactase,
2. Dùng thuốc trong đơn có phù hợp? Phù hợp hết
3. Theo WHO, Oresol gồm những thành phần nào?
Glucose,nacl,trisodium citrat hoặc NaHCO3 ,KCl
4. Tại sao trong thành phần thuốc cuối có glucose?
5. Các kháng sinh sử dụng trong điều trị tiêu chảy?
Tetraxyclin, Ciprofloxacin, Norfloxacin,
Neomycin, Metronidazol
6. Vai trò của kháng sinh trong điều trị tiêu chảy ở
trẻ? Tuy nhiên bệnh nhân tiêu chảy do nhiễm
khuẩn, trực khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng thì có
thể dùng kháng sinh, còn tiêu chảy do virus thì
kháng sinh không có tác dụng
7. Các nhóm chính điều trị tiêu chảy( câu 1)
8. Trẻ dưới 2 tuổi, không sử dụng thuốc nào? Vì sao?
Nhóm thuốc kháng nhu động ruột opioid vì thuốc
làm liệt ruột, có thể gây tắc ruột và thuốc có thể
làm ngưng hô hấp đến độ phải đưa đến cấp cứu ở
bệnh viện
Cơ chế của Racecadotril? Racecadotril là một chất ức
chế enkephalinase ức chế sự phân hủy các opioid nội
sinh, do đó làm giảm tiết dịch đường ruột giúp giảm
mất nước và muối.


1. Nguyên tắc đầu tiên điều trị tiêu chảy ở trẻ 1> cho
trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường để phòng mất
nước
2> tiếp tục cho trẻ ăn để đề phòng suy dinh dưỡng

bị một đợt tiêu chảy do Rotavirus.
Các virus khác: Adenovirus, Norwalk virus cũng gây
tiêu chảy.
– Do vi khuẩn
– E.coli: Gây 25% tiêu chảy cấp
– Trực trùng lị Shigella là tác nhân gây lỵ trong 60%
các đợt lỵ
– Salmonella không gây thương hàn
– Campylobacter jejuni
– Vi khuẩn tả Vibrio cholerae 01
– Do ký sinh trùng:
Entamoeba hítolytica
Giardia lambia
Cryptosporidium


3. Liều Zn trong đơn đã hợp lý hay chưa? Lưu ý thời
gian uống .Hợp lí .nên uống kẽm càng sớm càng
tốt ngay khi bắt đầu tiêu chảy ,nên uống vào lúc
đói
Hầu hết chẹn kênh Canxi không tích liều ở BN suy thận,
trừ nicardipine và nimodipine.
ĐƠN 4: ĐTĐ KO PHỤ THUỘC INSULIN – THA- RL
CHUYỂN HÓA LIPID MÁU
1. Đường tiêm insulin? Vùng cơ cánh tay, mặt trong
trước đùi, mông và bụng ở vùng cách rốn 2 inch.
2. Tiêm insulin 1 chỗ nhiều lần bị gì? Cách xử trí .bị
loạn dưỡng mỡ cách xử trí không nên tiêm 1 chỗ
nên tiêm theo đường xoẵn ốc
Tương tác trong đơn? Hệ quả lâm sàng? Aspirin và

Gliclazide: thuốc hạ đường huyết đường uống nh
m Sulfonylureas – thế hệ 2.
Metformin: thuốc trị đái tháo đường đường uống
nh m Biguanide.

ADR của insulin? Hạ đường huyết Phản ứng tại chỗ
chích loạn phân bố mỡ, phản ứng dị ứng, phát ban
9. Kể tên 3 thuốc thuộc nhóm statin? Atorvastatin,
Fluvastatin, Lovastatin, Mevastatin,
Pitavastatin, Pravastatin, Simvastatin,
Rosuvastatin
10.
Cơ chế gây suy thận của thuốc ức chế men
chuyển : giảm tổng hợp angiotensin 2 gây giãn
động mạch đi của thận làm giảm lưu lượng máu tới
thận lấu ngày gây suy thân
Insulin dùng đường gi? Cách dùng? Cách tiêm Insulin:
1. Sau khi lấy thuốc trong tủ lạnh, lăn tròn trong tay
để trộn đều và giảm bớt lạnh thuốc. Chọn dụng cụ
thích hợp. Rút không khí vào bên trong kim tiêm
một lượng bằng lượng Insulin định tiêm. Mở nắp
bảo vệ lọ Insulin, cắm kim qua lớp cao su và bơm
không khí vào lọ Insulin. Dốc ngược lọ Insulin và rút
một lượng theo chỉ định. Sau khi lấy xong, rút kim
tiêm khỏi lọ. Vị trí tiêm thuốc: nên là ở vùng bụng
cách rốn khoảng 3cm (khoảng 2 đốt ngón tay) trở


ra. Nên tiêm theo đường xoắn ốc theo hướng càng
xa rốn, tránh tiêm 1 chỗ nhiều lần để không bị loạn

kiến

- Một số dấu hiệu khác như mất tập trung, bồn chồn, lo
lắng, ngủ gà gật, nói khó, có cử chỉ bất thường, buồn
nôn, nôn, khát nước… Cách xử trí? Uống thuốc xong
nên nằm nghỉ ngơi Để phòng tránh hạ đường huyết,
cần sử dụng thuốc đúng thời điểm, liều lượng, tránh bỏ
bữa, xúc động mạnh, luyện tập quá sức, nên ăn thêm
một bữa nhẹ trước khi tập thể dục. Nên mang theo kẹo
hay đường miếng trong người, nhất là khi đi tập thể
dục. Thử đường huyết ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ,
nếu dưới mức 3,8 mmol/l có nghĩa là đã bị hạ đường
huyết.
3. Cách sử dụng thuốc trong đơn? Trong đon thuốc
4. Hướng dẫn ngoài thuốc? Phần tư vẫn bệnh nhân
5. Atorvastatin thuộc nhóm nào? Kể tên 1 thuốc trong
nhóm?Cách uống?
Thuộc nhóm Statin giảm cholesterol, LDL
cholesterol Chất ức chế HMGCoA reductase, ezyme
xúc tác quá trình chuyển đổi HMG- CoA thành
mevalonate, một tiền chất của cholesterol.


1 tên thuốc cùng nhóm rosuvastatin
Cách uống Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức
ăn theo như hướng dẫn của bác sĩ, thường là một lần
mỗi ngày

6. Aspirin dùng có phù hợp không? Tại sao? Có....
7. Micardis thuộc nhóm nào? Kể tên 1 thuốc trong

4. Etoricoxib thuộc nhóm nào? Chất ức chế chọn lọc
cyclo-oxygenase-2 (COX-2)
5. Kể tên thuốc cùng loại Alendronate? oledronate,
Alendronate, Risedronate
Chỉ định Alendronate? Phòng ngừa và điều trị loãng
ương ở phụ nữ
sau mãn kinh;
6. Chống chỉ định Alendronate? Hạ Calci huyết ,quá
mẫn với thành phần của thuốc
7. Liều dùng Celecoxib có phù hợp ko? Tại sao? Có vì
Liều khuyến cáo trong viêm khớp dạng thấp là
90mg/ngày
Calcitriol thuộc nhóm nào? Là một Vitamin D analog
tổng hợp.
Calcitriol là chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin
D3, bình thường được tạo thành ở thận. Calcitriol làm
thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột.
1. Cơ chế Glucosamin? Glucosamine kích thích sự
sản sinh proteoglycans và làm tăng hấp thu
sulfate của sụn khớp
Cơ chế Ginkogiloba? Cao chiết lá bạch quả [13]
Là 1 flavonoid có tác dụng trên cơ trơn, làm giãn và bền
thành mạch, tăng cường chức năng của mạch, tăng vận
chuyển máu lên não


1. Chỉ định của Etoricoxib? để giảm triệu chứng
thoái hóa khớp (OA), thoái hóa cột sống và
các khớp
Lưu ý của Alendronate 70mg? Hướng dẫn bệnh nhân

receptor của leukotriene 1 gây tăng tiết chất nhầy, gây
phù phế quản gây co thắt phế quản.


1.
Các bước xịt Seretid Evo? (1) Kiểm tra các thông tin
trên bình xịt trước khi sử dụng. (2) Dốc ngược bình,
lắc bình xịt vài giây. (3) Thở ra hết cỡ thoải mái. (4)
Mở nắp, giữ bình xịt thẳng đứng đưa ống ngậm vào
miệng giữa 2 hàm răng nhưng không cắn. (5) Ấn
van, hít chậm và sâu, nín thở 10 giây. (6) Thở ra
nhẹ nhàng bằng mũi. (7) Đậy nắp bình khi sử dụng.
(9) Súc miệng sau khi dùng để tránh viêm họng,
nhiễm nấm, khàn tiếng.
Chỉ định của Desloratadin? viêm mũi dị ứng.
1. Viêm kết mạc dị ứng
2. Các nhóm thuốc điều trị hen PQ? Toa thuốc số 1
câu 4
3. Khác nhau giữa bình xịt Turbuhaler và Evohaler
4. Lưu ý khi sử dụng Fluticason?
5. Kể tên các thuốc trong LABA?
6. Nêu các LABA tác dụng ngắn & dài? Formo
ĐƠN 9: BỆNH TIM DO THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN/VIÊM DẠ
DÀY TÁ TRÀNG – THOÁI HÓA ĐA KHỚP
ĐƠN 10: HẸP HỞ VAN 2 LÁ – TĂNG ÁP PHỐI – RUNG NHĨ
(CHƯA CÓ ĐK PHẪU THUẬT)





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status