ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH HÀ
VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG, SINH HỌC 11 –
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2015
i
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH HÀ
VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG, SINH HỌC 11 –
nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi để tôi có điều kiện học
tập, nghiên cứu tốt!
Do nguồn tài liệu, thời gian hạn chế và bản thân mới bước đầu nghiên cứu
một đề tài khoa học, chắc chắn luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Trần Thanh Hà
iii
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
Chữ viết tắt
Xin đọc là
T
1
NXB
Nhà xuất bản
7
PGS
Phó giáo sư
8
PPDH
Phương pháp dạy học
9
SGK
Sách giáo khoa
10
TCHT
Tiếp cận hệ thống
11
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ ....................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu ...................................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 8
1.2. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 9
1.2.1. Quá trình nhận thức .................................................................................. 9
1.2.2. Quá trình dạy học ................................................................................... 10
1.2.3. Khái niệm hệ thống ................................................................................ 13
1.2.4. Khái niệm tiếp cận hệ thống ................................................................... 14
1.2.5. Đặc điểm tiếp cận hệ thống..................................................................... 15
1.2.6. Nguyên tắc cơ bản của tiếp cận hệ thống ................................................ 16
1.2.7. Tính hệ thống của chương trình Sinh học THPT..................................... 17
1.2.8. Vai trò tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I “chuyển hóa vật chất và
năng lượng”, Sinh học 11 – THPT ................................................................... 19
1.3. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 20
1.3.1. Thực trạng nhận thức lí luận và vận dụng lý thuyết hệ tiếp cận hệ thống
của giáo viên trong dạy Sinh học nói chung và dạy học chương I “Chuyển hóa
vật chất và năng lượng” Sinh học 11 – THPT nói riêng................................... 20
1.3.2. Thực trạng chất lượng học sinh học của học sinh ở trường THPT hiện nay... 25
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 27
v
3.4.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 54
3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 57
3.5.1. Kết quả phân tích định lượng các bài kiểm tra ........................................ 57
3.5.2. Kết quả phân tích định tính các bài kiểm tra ........................................... 63
Tiểu kết chương 3: ........................................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 68
vi
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 70
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Nhận thức của GV về tiếp cận hệ thống và vai trò của tiếp cận hệ
thống trong dạy học TCS cấp độ cơ thể. ........................................................... 20
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng phương pháp và biện pháp dạy học vận dụng tiếp
cận hệ thống trong dạy học TCS cấp độ cơ thể. ................................................ 22
Bảng 1.3. Kết quả điều tra chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS về CHVC & NL
sinh học 11. ...................................................................................................... 25
Bảng 1.4. Số lượng đạt điểm Xi của các bài kiểm tra như sau: ......................... 26
Bảng 1.5. Tỷ lệ đạt điểm Xi của các bài kiểm tra như sau: ............................... 26
Bảng 2.1: Nội dung kiến thức cơ bản của Chương I - Sinh học 11 ................... 28
Bảng 2.2: Thu nhận vật chất và năng lượng ở TV và ĐV ................................ 37
Bảng 2.3: CHVC&NL ở TV và ĐV ................................................................ 37
Bảng 2.4: Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng ở TV......................... 41
Bảng 2.5: So sánh quá trình thu nhận vật chất ở ĐV và TV............................. 42
Bảng 2.6: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở TV và ĐV ............................ 43
Bảng 3.1: Tổng hợp điểm các bài kiểm tra của nhóm TN và ĐC ...................... 57
Bảng 3.2: Tỷ lệ % điểm các bài kiểm tra của nhóm TN và ĐC......................... 58
Vì những đổi mới giáo dục đòi hỏi phải đổi mới giáo dục tất cả các môn
học ở bậc THPT nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục là vừa phải chuẩn bị cho số
đông học sinh học lên đại học, vừa phải chuẩn bị cho một bộ phận học sinh đã
học tập thành công ở bậc THPT có thể bước vào cuộc sống lao động.
1.2. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Mặc dù giáo dục đã đổi mới nhiều về quy mô và hình thức phát triển,
nhưng phương pháp dạy học – khâu trọng yếu trong đào tạo thì vẫn còn nhiều
tồn tại. Tình trạng học sinh bị động trong quá trình học vẫn còn phổ biến.
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo con người mới có năng lực hành động cao
hơn thì việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực phát hiện, đặt và giải quyết các
vấn đề trong học tập và thực tiễn là rất quan trọng. Trong quá trình dạy học, sự
chỉ đạo của giáo viên không có tính trực tiếp mà là sự hướng ý nghĩ của học sinh
vào đối tượng, vạch ra các vấn đề tồn tại trong đối tượng hoặc phát huy cao độ
tính tích cực của học sinh giúp các em tự nhìn thấy được vấn đề.
Muốn đạt được mục đích trên trong quá trình dạy học giáo viên phải tổ
chức để học sinh tìm tòi trí tuệ khi thu nhận tri thức thông qua cách giải quyết
1
các vấn đề. Quá trình đổi mới giáo dục môn Sinh học phải đồng thời đổi mới về
mục tiêu, nội dung, phương pháp, thiết bị về cách đánh giá dạy và học.
1.3. Xuất phát từ thực trạng dạy và học môn Sinh học hiện nay
Hiện nay thực trạng dạy học sinh ở trường trung học phổ thông cho thấy
còn có những hạn chế nhất định trong nhận thức, trong việc sử dụng phương
pháp và biện pháp dạy ở giáo viên cũng như chất lượng học tập ở học sinh. Giáo
viên chưa thực sự nắm vững quan điểm tiếp cận cấu trúc hệ thống trong nghiên
cứu các tổ chức sống, chưa thấy rõ tính hệ thống, đặc điểm chung và các “chỉ số
vàng”của hệ thống sống. Vì vậy, giáo viên có xu hướng giảng dạy tách riêng
từng phần của chương trình một cách máy móc, còn học sinh học tập thụ động,
Vì vậy, việc vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học sinh học sẽ phát huy được
năng lực sáng tạo của học sinh để giải quyết các vấn đề tiếp thu được từ tài liệu
SGK và thực tiễn cuộc sống, rèn cho HS tư duy khái quát, so sánh, tổng hợp làm
tiền đề cho việc học tập và nghiên cứu sau này.
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: ‘‘Vận dụng tiếp cận hệ
thống trong dạy học chương I ‘‘Chuyển hóa vật chất và năng lượng’’, sinh
học 11 – THPT’’.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích vận dụng phương pháp tiếp cận hệ
thống trong dạy học chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học
11 – THPT nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong học tập, từ đó nâng cao chất
lượng dạy học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: vận dụng lý thuyết hệ thống vào dạy học chương
I Sinh học 11 – THPT.
- Khách thể nghiên cứu: phương pháp dạy học sinh học trên đối tượng học
sinh lớp 11.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận tiếp cận hệ thống và vận dụng tiếp cận hệ thống
trong dạy học chương I Sinh học 11 – THPT.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học theo hướng tiếp cận hệ thống ở nhà
trường phổ thông qua điều tra khảo sát.
- Cấu trúc hóa nội dung chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”
Sinh học 11 – THPT theo hướng tiếp cận hệ thống.
- Xây dựng qui trình vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 – THPT thông qua các giáo
án lên lớp.
- Thực nghiệm sư phạm, thống kê xử lý các số liệu, phân tích định tính và
định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở 2 lớp 11 với các giáo án đã soạn.
4
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
7.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lí số liệu thực nghiệm.
8. Những đóng góp mới của đề tài
8.1. Làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận và thực tiễn việc vận dụng tiếp cận hệ thống
trong dạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng ở nhà trường phổ thông
hiện nay.
8.2. Cấu trúc hóa lại nội dung chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”
Sinh học 11 – THPT theo hướng TCHT để làm cơ sở triển khai xây dựng các bài
lên lớp theo hướng nghiên cứu.
8.3. Xây dựng được quy trình vận dụng tiếp cận hệ thống tổ chức các bài lên lớp
nội dung chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 – THPT.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học chương I “Chuyển
hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 – THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Năm 1956 đánh dấu sự xuất hiện của Tiếp cận hệ thống với công trình
“Lý thuyết chung về hệ thống” của nhà sinh vật học người Áo có tên là Ludwig
von Bertalanffy. Hệ thống là một tổng thể, duy trì sự tồn tại bằng sự tương tác
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
giữa các yếu tố cấu trúc tạo nên nó. Lý thuyết của Bertalanffy chỉ rõ cách thức
đúng đắn mà con người xây dựng khái niệm về thực tại xung quanh mình, đồng
thời cũng là một tiếp cận sắc sảo để giải quyết các vấn đề được đặt ra.
Tiếp cận hệ thống không chỉ sử dụng kiến thức chuyên sâu của một ngành
khoa học, mà còn sử dụng kiến thức đa ngành và liên ngành. Ở đâu có sự đa
dạng kiến thức khoa học được sử dụng chồng chéo trong cùng một hệ phương
pháp để giải quyết cùng một vấn đề thì ở đó Tiếp cận hệ thống được ứng dụng
và phát triển. Điều đó giải thích tại sao Tiếp cận hệ thống lại phát triển mạnh khi
nó gắn với lĩnh vực nghiên cứu phức tạp, đa dạng đòi hỏi của các kiến thức liên
ngành và đa ngành.
Vào đầu những năm 1970, một số nhà khoa học Âu, Mỹ bắt đầu chú ý đến
hiện tượng mất trật tự của khí quyển, đặc tính sóng gió của mặt nước, sự tăng
giảm số lượng cá thể trong các quần thể sinh vật hoang dã... Đây là những hệ
động lực mà sự tiến hóa của nó không thể xác định được bằng các định luật vật
lý. Các hệ thống này có tính chất nhiễu loạn hoặc hỗn độn (chaos), tức là tính
chất đặc trưng cho một hệ động lực mà hành vi của nó phụ thuộc một cách cực
tiêu [12].
Trong luận án tiến sĩ giáo dục học ‘‘Vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy
học sinh học cơ thể lớp 11 THPT phân ban” năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị
Nghĩa đã vận dụng phương pháp tiếp cận hệ thống định hướng tổ chức hoạt
động nhận thức của học sinh bằng gia công trí tuệ tài liệu Sinh học chuyên khoa
thực vật, động vật theo logic tổng – phân - hợp để cuối cùng khái quát hóa, trừu
tượng hóa hình thành các khái niệm đại cương về sinh học cấp độ cơ thể. Tác
giả luận án cũng xây dựng được ba con đường logic tổ chức dạy học cơ thể phù
hợp với cách biên soạn nội dung từng chương của SGK, năng lực của giáo viên
và trình độ của học sinh, giúp học sinh đối chiếu, so sánh tìm các dấu hiệu tương
đồng về bản chất sinh học, hình thành các khái niệm sinh học đại cương cấp độ
cơ thể [10].
Luận án tiến sĩ giáo dục học ‘‘Hình thành và phát triển các khái niệm về
cấp độ tổ chức sống trên cơ thể trong dạy học sinh học ở trường THPT” (2006)
của Đặng Thị Dạ Thủy đã quán triệt logic vận dụng tiếp cận cấu trúc - hệ thống
để phân tích logic của các khái niệm về các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể
8
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
(quần thể, quần xã, sinh quyển). Đồng thời tác giả luận án đã xác định được biện
pháp logic trên cơ sở vận dụng tiếp cận cấu trúc - hệ thống là công cụ để đinh
hướng tổ chức các hoạt động học tập của học sinh thông qua câu hỏi, bài tập để
động, phát triển. Sự vận động và phát triển của quá trình nhận thức diễn ra một
cách biện chứng: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy
trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý,
của sự nhận thức thực tại khách quan. Trực quan và tư duy trừu tượng là hai giai
đoạn của một quá trình nhận thức thống nhất và nhận thức của con người đến
giai đoạn tư duy trừu tượng chưa dừng lại mà nó lại tiếp tục vận động trở về với
thực tiễn. Như vậy, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy
trừu tượng đến thực tiễn là logic của quá trình nhận thức. Điểm kết thúc của
vòng khâu này là điểm mở đầu của vòng khâu khác làm cho nhận thức của con
người phát triển không ngừng, ngày càng phản ánh sâu sắc bản chất, quy luật
của thế giới khách quan.
1.2.1.2. Mối quan hệ giữa quá trình học tập và quá trình nhận thức
Về bản chất, sự học là một quá trình nhận thức. Học tập là một hoạt động
nhận thức đặc biệt của con người. Sự học cũng diễn ra các quá trình: Cảm giác,
tri giác, tư duy, tưởng tượng và trí nhớ. Quá trình học tập làm cho nhận thức của
con người ngày càng trở nên sâu sắc, không chỉ phát hiện ra các thuộc tính bên
ngoài, mà cả những thuộc tính bên trong, bản chất của các sự vật, hiện tượng,
làm cho nội dung nhận thức phong phú, đa dạng và tăng hiệu quả chất lượng
nhận thức, làm cơ sở vững chắc cho việc định hướng, chỉ đạo hành động của con
người.
1.2.2. Quá trình dạy học
Dạy học là tổ chức quá trình nhận thức. Quá trình dạy học gồm hai mặt có
quan hệ hữu cơ với nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
sinh.
1.2.2.1. Hoạt động học
Học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng do người khác truyền lại [7].
Học là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện mình, tự làm
10
1.2.2.3. Phương pháp dạy học tích cực và quá trình dạy học tích cực
* Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ những PPDH theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. PPDH tích cực
hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học.
Những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực:
11
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS, giúp HS tự khám phá
kiến thức. Nhờ vậy, HS không chỉ lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng mới, mà còn
nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, kĩ năng đó.
- Dạy học chú trọng đến rèn luyện phương pháp tự học của HS. Việc dạy
học không chỉ chú trọng đến kiến thức mà còn chú trọng đến cách học kiến thức
đó; giúp HS không chỉ tự học có hướng dẫn của GV mà tự học ngay cả khi
không có sự hướng dẫn của GV, chuẩn bị cho HS năng lực tự học suốt đời.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác giúp HS rèn
luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng hoạt động tập thể. Thông qua thảo luận,
tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được điều chỉnh, qua đó HS
năng mình lên một trình độ mới.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò để HS tự điều chỉnh
cách học, rèn luyện năng lực tự học.
* Quá trình dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm thực chất là tổ
chức quá trình dạy học thành một hệ thống tác động cộng hưởng giữa chu trình
học của trò và chu trình dạy của thầy.
Chu trình học: thực chất là con đường nghiên cứu khoa học, con đường
xoắn ốc ơristic “kiểu học trò” dẫn dắt HS đến tri thức khoa học, đến chân lí và
chỉ có thể diễn ra dưới tác động hợp lí của chu trình dạy của thầy. Chu trình học
gồm 3 thời kì tuần tự như sau:
- Tự nghiên cứu: Người học tự thu thập và xử lí thông tin qua quan sát, tra
hơn và mang tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
- Trọng tài, cố vấn: Thầy gợi ý về cách tự kiểm tra, tự đánh giá, thầy là
người kết luận về vấn đề còn tranh cãi giữa trò với trò. Thầy khẳng định về mặt
khoa học của kiến thức do người học tự tìm ra. Qua khẳng định của thầy, người
học điều chỉnh lại cách hiểu và cách học của mình.
1.2.3. Khái niệm hệ thống
Ở thế kỷ XIX, Hegel đã giải thích một cách biện chứng lịch sử phát triển
của sự vật và hiện tượng như là một quá trình năng động. Khái niệm “hệ thống”
là khái niệm cơ bản nhất của lý thuyết hệ thống. Hiện nay có nhiều cách định
nghĩa khác nhau về khái niệm hệ thống.
Theo quan điểm triết học: Hệ thống là một tổ hợp các yếu tố cấu trúc liên
quan chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối quan hệ qua lại giữa
các yếu tố cấu trúc đã làm cho đối tượng trở thành một chỉnh thể trọn vẹn [9].
Quan điểm lý thuyết này đã được L.V Bertalanffy - nhà sinh vật học sử
dụng cho các lĩnh vực nghiên cứu được gọi là "Lý thuyết chung về hệ thống"
như một lĩnh vực đa ngành. Theo L.V. Bertalanffy: Hệ thống là một tổng thể các
13
phần tử có quan hệ, có tương tác với nhau. Còn theo Miller: Hệ thống là tập hợp
các yếu tố cùng với những mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Hệ thống là một tập hợp những yếu
tố, những bộ phận có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạo
thành một chỉnh thể nhất định [20].
Theo Hoàng Tụy: Hệ thống là một tổng thể gồm nhiều yếu tố (bộ phận) quan
hệ và tương tác với nhau và với môi trường xung quanh một cách phức tạp [15].
Theo Đào Thế Tuấn: Hệ thống là các tập hợp có trật tự bên trong (hay bên
ngoài) của các yếu tố có liên hệ với nhau (hay tác động lẫn nhau) [16].
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về “hệ thống”, nhưng những
học và dạy học Sinh học ở trường phổ thông.
Tiếp cận hệ thống nhấn mạnh vào việc xác định và mô tả mối liên kết
giữa các yếu tố cấu trúc nên hệ thống và tương tác giữa chúng. Một hệ thống là
một tập hợp các thành tố tương tác với nhau. Sự thay đổi một thành tố sẽ dẫn
đến sự thay đổi một thành tố khác, từ đó dẫn đến thay đổi thành tố thứ ba... Bất
cứ một tương tác nào trong hệ thống cũng vừa có tính nguyên nhân, vừa có tính
điều khiển. Rất nhiều tương tác có thể liên kết với nhau thành chuỗi tương tác
nguyên nhân - kết quả.
Tiếp cận hệ thống là cách thức xem xét đối tượng như một hệ toàn vẹn
phát triển động từ sinh thành và phát triển thông qua giải quyết mâu thuẫn nội
tại, do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố; là cách phát hiện ra logic phát
triển của đối tượng từ lúc sinh thành đến lúc trở thành hệ toàn vẹn [6].
Hệ thống tồn tại một cách khách quan, nhưng Tiếp cận hệ thống lại mang
tính chủ quan. Tiếp cận hệ thống một cách khách quan tức là phải phân tích cấu
trúc và tổng hợp hệ thống một cách khoa học, phù hợp với quy luật tự nhiên.
Như vậy, sự thống nhất giữa hai phương pháp phân tích cấu trúc và tổng hợp hệ
thống là bản chất của phương pháp tiếp cận cấu trúc - hệ thống, trong đó điều cơ
bản nhất là phải phân tích đối tượng nghiên cứu thành các yếu tố cấu trúc và
tổng hợp các yếu tố đó lại trong một chỉnh thể trọn vẹn theo những quy luật của
tự nhiên [ 6].
1.2.5. Đặc điểm tiếp cận hệ thống
Hệ thống là tập hợp các yếu tố cấu trúc với các mối tương tác lẫn nhau và
với môi trường của nó, và do đó tồn tại ranh giới hệ thống. Do đó, có thể nhận
thấy đặc điểm của tiếp cận hệ thống:
- Các hệ thống khác nhau cũng có thể có những đặc trưng hệ thống giống
nhau (nên các quy luật tổng quát có thể áp dụng lên các hệ thống tự nhiên, các
hệ thống kinh tế - xã hội,...); đồng thời mỗi hệ thống đặc thù có tính chất và quy
luật vận động riêng của nó.
15
có thể vận dụng vào mọi lĩnh vực nhận thức và thực tiễn. Khái niệm hệ thống
16
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
chính là phép suy rộng quan niệm biện chứng về mối quan hệ giữa bộ phận và
toàn thể theo sơ đồ sau:
THÀNH PHẦN -> CẤU TẠO
TOÀN THỂ
BỘ PHẬN
HỆ THỐNG -> CẤU TRÚC
Sự thống nhất giữa hai phương pháp phân tích cấu trúc và tổng hợp hệ
thống đã sản sinh ra phương pháp tiếp cận hệ thống, trong đó hiểu tiếp cận là
cách tiến đến đối tượng, nghiên cứu đối tượng theo cách như thế nào. Tiếp cận
hệ thống là xem xét một đối tượng nghiên cứu như là một hệ thống lớn bao gồm
những hệ con. Hệ con gồm những hệ nhỏ hơn, giữa các bộ phận trong một hệ
con và giữa các hệ con với nhau cũng như giữa hệ lớn với môi trường cũng có
mối tương tác xác định. Nhờ mối tương tác này mà hệ thống có những thuộc
tính mới, những chất lượng mới vốn không có ở các bộ phận riêng lẻ, chưa từng
- Phần ba: Sinh học vi sinh vật. Phần này đề cập dấu hiệu như chuyển hoá
vật chất và năng lượng, sinh trưởng, sinh sản của cơ thể đơn bào.
* Lớp 11 có 56 tiết, trong đó có 50 tiết học, 2 tiết ôn tập và 4 tiết kiểm tra;
chỉ gồm phần bốn. Phần này đề cập đến các nội dung như cấu trúc - chức năng,
chuyển hoá vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
Mặc dù trong SGK mỗi đặc trưng sống được giới thiệu lần lượt ở cơ thể thực vật
rồi đến cơ thể động vật nhưng cũng khái quát được những dấu hiệu đặc trưng
của cấp TCS cơ thể, đó là: Cơ thể là hệ cấu trúc - chức năng, là hệ mở luôn trao
đổi vật chất và năng lượng, có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân
bằng động, hệ luôn vận động và phát triển...
* Lớp 12 có 74 tiết, trong đó có 62 tiết học, 3 tiết bài tập và 5 tiết ôn tập, 4
tiết kiểm tra; gồm phần năm, phần sáu và phần bảy. Chương trình sinh học lớp
12 tiếp tục nghiên cứu các TCS cấp độ trên cơ thể cùng với những hiện tượng
tác động trong hệ là di truyền và tiến hoá cũng như tương tác giữa hệ với môi
trường sống để thực hiện các chức năng sống. Các dấu hiệu của các TCS cấp độ
trên cơ thể được thể hiện ở nhiều nội dung phần di truyền và tiến hoá. Đặc biệt,
18