ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐỖ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG PARAQUAT
TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ DỤNG DETECTOR
ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC (CE-C4D)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐỖ THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG PARAQUAT TRONG
HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI
MAO QUẢN SỬ DỤNG DETECTOR ĐỘ DẪN KHÔNG
TIẾP XÚC (CE-C4D)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................3
1.1. Tổng quan về paraquat .......................................................................................3
1.1.1. Công thức hóa học, tính chất lý hoá học của paraquat ................................3
1.1.2. Thực trạng sử dụng paraquat hiện nay.........................................................4
1.1.3. Cơ chế gây độc của paraquat......................................................................5
1.1.4. Dƣợc động học paraquat ..............................................................................6
1.2. Các phƣơng pháp xác định paraquat ..................................................................7
1.2.1. Phƣơng pháp quang phổ ..............................................................................7
1.2.2. Phƣơng pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) ...............................................8
1.2.3. Phƣơng pháp sắc ký lỏng .............................................................................9
1.2.4. Phƣơng pháp điện di mao quản (CE) .........................................................12
1.3. Các phƣơng pháp xử lý mẫu sinh học (huyết tƣơng, nƣớc tiểu) nhằm phân tích
paraquat ............................................................................................................15
1.3.1. Phƣơng pháp chiết lỏng- lỏng ....................................................................15
1.3.2. Phƣơng pháp chiết pha rắn ........................................................................17
1.4. Kết luận chung phần tổng quan ........................................................................20
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM .........................................................................22
2.1. Trang thiết bị, hóa chất .....................................................................................22
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ ........................................................................................22
2.1.2. Chất chuẩn ..................................................................................................24
2.1.3. Hóa chất, dung môi .....................................................................................24
2.1.4. Chuẩn bị các dung dịch hóa chất ................................................................25
2.2. Nội dung và đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................26
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................28
2.4. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp phân tích .........................31
2.5. Ƣớc lƣợng độ không đảm bảo đo .....................................................................35
2.5.1. Độ không đảm bảo đo của đƣờng chuẩn ....................................................35
2.5.2. Độ không đảm bảo đo tổng hợp..................................................................37
3.4.1. Định lƣợng nồng độ PQ trong mẫu huyết tƣơng bệnh nhân bằng phƣơng
pháp CE – C4D ...........................................................................................69
3.4.2. Đối chứng kết quả phân tích với phƣơng pháp HPLC ..............................72
KẾT LUẬN ........................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................77
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Công thức hóa học của paraquat .................................................................3
Hình 1.2. Công thức hóa học dạng muối paraquat......................................................3
Hình 1.3. Cơ chế gây độc của paraquat ......................................................................5
Hình 2.1. Ảnh chụp hệ thiết bị CE – C4D sử dụng nghiên cứu ................................23
Hình 3.1. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của pH đến sự phân tách PQ ............................40
Hình 3.2. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của thành phần dung dịch điện di đến khả năng
phân tách PQ ............................................................................................42
Hình 3.3. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của nồng độ đệm điện di đến khả năng phân tách
PQ ............................................................................................................44
Hình 3.4. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của các cation đến tín hiệu PQ .........................45
Hình 3.5. Đƣờng chuẩn của PQ trên dung dịch chuẩn..............................................47
Hình 3.6. Điện di đồ minh chứng sự loại bỏ cation Na+ 140 mM của cột C18 ........51
Hình 3.7. Điện di đồ minh chứng sự loại bỏ cation Ca2+ 5 mM của cột C18 ...........51
Hình 3.8. Điện di đồ minh chứng hiệu quả sử dụng của EDTA đến sự phân tách PQ
.................................................................................................................52
Hình 3.9. Điện di đồ ảnh hƣởng của nồng độ EDTA đến sự phân tách PQ .............54
Hình 3.10. Điện di đồ phân tích mẫu SPE ở các điều kiện pH khác nhau ................55
Hình 3.11. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của chất HĐBM trong quá trình SPE đến khả
năng phân tách PQ ...................................................................................56
Hình 3.12. Kết quả phân tích điện di sau khi chiết pha rắn sử dụng các loại dung
dịch rửa tạp khác nhau .............................................................................57
Hình 3.13. Điện di đồ sự ảnh hƣởng của tỉ lệ dung dịch rửa tạp đến khả năng phân
chuyển (tdc ) của PQ vào nồng độ dung dịch đệm điện di .......................44
Bảng 3.4. Điều kiện tối ƣu cho phân tích PQ bằng phƣơng pháp CE – C4D............46
Bảng 3.5. Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ dung dịch PQ chuẩn ...........47
Bảng 3.6. Giới hạn phát hiện của PQ xác định bằng phƣơng pháp điện di mao quản
CE – C4D .................................................................................................48
Bảng 3.7. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng (LOQ) của PQ xác định
bằng phƣơng pháp điện di mao quản CE – C4D ......................................49
Bảng 3.8. Kết quả xác định độ chụm của thiết bị CE – C4D trong phân tích định
lƣợng PQ ..................................................................................................49
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của nồng độ EDTA đến hiệu suất thu hồi PQ trong huyết
tƣơng ........................................................................................................53
Bảng 3.10. Kết quả hiệu suất thu hồi PQ ở các pH khác nhau .................................55
Bảng 3.11. Kết quả hiệu suất thu hồi PQ khi sử dụngchất HĐBM khác nhau trong
SPE ..........................................................................................................56
Bảng 3.12. Kết quả hiệu suất thu hồi PQ khi sử dụng các loại dung dịch rửa tạp
khác nhau .................................................................................................58
Bảng 3.13. Kết quả hiệu suất thu hồi PQ ở các tỉ lệ dung dịch rửa tạp khác nhau ...59
Bảng 3.14. Kết quả hiệu suất thu hồi PQ khi sử dụng các dung dịch rửa giải khác
nhau ..........................................................................................................60
Bảng 3.15. Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ PQ trong mẫu huyết tƣơng
.................................................................................................................64
Bảng 3. 16. Kết quả khảo sát độ đúng của phƣơng pháp bằng thêm chuẩn PQ .......66
Bảng 3.17. Kết quả xác định độ lặp lại của phƣơng pháp chiết pha rắn trong định
lƣợng PQ trong huyết tƣơng trên nền mẫu thực ......................................67
Bảng 3.18. Kết quả xác định độ tái lặp của phƣơng pháp ........................................68
Bảng 3.19. Kết quả xác định giới hạn phát hiện của phƣơng pháp (MDL) ..............69
Bảng 3.20. Cách pha dung dịch chuẩn gốc ...............................................................35
Bảng 3.21. Cách pha dung dịch chuẩn trung gian 40 μg/ml .....................................36
Diquat
EPQ
Ethylparaquat
LOD
Ethylparaquat
Gas chromatography - Mass
spectroscopy
Hemoperfusion
High performance liquid
Chromatography
Liquid Chromatography - Mass
Spectroscopy
Limit of Detection
LOQ
Limit of Quantification
Giới hạn định lƣợng
MeOH
Methanol
Methanol
SPE
Solid phase extraction
Chiết pha rắn
TCA
Trichloroacetic acid
Axit Tricloaxetic
tR
Retention time
Thời gian lƣu
UV-VIS
Ultraviolet-Visible
Tử ngoại và khả kiến
% RSD
% RSDR
GC – MS
HP
458 ca và 6 tháng đầu năm 2017 là 200 ca. Trong đó tỉ lệ tử vong là 72,9% [3]. Hầu
hết các bệnh nhân ngộ độc PQ đều ở mức độ nặng và tỉ lệ tử vong rất cao. Trƣớc
thực tế đó, trong những năm trƣớc đã có rất nhiều quốc gia (32 quốc gia) cấm lƣu
hành và sử dụng PQ, tuy nhiên đến ngày 08/02/2017 Việt Nam mới ban hành thông
tƣ về việc loại bỏ PQ ra khỏi danh mục các hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV)
đƣợc phép sử dụng [1]. Mặc dù vậy, số lƣợng bệnh nhân ngộ độc PQ và đến cấp
cứu tại TTCĐ có suy giảm nhƣng không đáng kể (từ tháng 1/2017- 6/2017 đã có
khoảng 200 ca ngộ độc).
Để định lƣợng PQ trong huyết tƣơng, các phƣơng pháp phân tích thƣờng
đƣợc sử dụng bao gồm: phƣơng pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC- MS), sắc ký khí
khối phổ (GC-MS), phƣơng pháp điện di mao quản khối phổ (CE-MS), phƣơng
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)… Hiện tại, việc phân tích PQ phục vụ cho
chẩn đoán và điều trị cũng đã đƣợc triển khai tại trung tâm Chống độc - bệnh viện
Bạch Mai (sử dụng phƣơng pháp so màu để định tính PQ và định lƣợng nồng độ PQ
trong huyết tƣơng bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC). Tuy nhiên,
nhiều bệnh viện tuyến địa phƣơng chƣa đƣợc trang bị thiết bị HPLC, trong khi đó
việc định lƣợng sớm nồng độ PQ trong huyết tƣơng để xác định mức độ nặng và
tiên lƣợng khả năng sống cũng nhƣ tiến hành lọc máu hấp phụ là rất quan trọng. Do
đó, một vấn đề đặt ra là làm thế nào để có đƣợc một trang thiết bị có giá thành thấp,
1
có thể trang bị đƣợc tại địa phƣơng mà vẫn có thể xác định đƣợc nồng độ PQ trong
huyết tƣơng, phục vụ nhanh chóng, kịp thời trong điều trị. Trên cơ sở đó, chúng tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương
người bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp
xúc (CE-C4D)” với hi vọng đóng góp một phần trong chẩn đoán và điều trị sớm cho
những bệnh nhân ngộ độc paraquat tại các bệnh viện tuyến địa phƣơng.
Luận văn này thực hiện với mục tiêu nghiên cứu quy trình xử lý mẫu
PQ thƣờng có màu trắng hơi vàng, không mùi, tỷ trọng ở 20oC là 1,240 1,260; điểm chảy 175-180oC, điểm sôi khoảng 300oC và pH của dung dịch PQ
trong nƣớc là 6,5-7,5.
3
PQ thƣờng ở dạng muối, chủ yếu là muối dichloride ở dạng tinh thể trắng,
PQ ổn định trong môi trƣờng axit hoặc trung tính, không ổn định trong môi
trƣờng kiềm.
PQ tan tốt trong nƣớc (độ tan 700 g/l ở 20oC), ít tan trong các dung môi
hữu cơ, PQ bị phân hủy dƣới ánh sáng UV, bị bất hoạt bởi các tác nhân hoạt động
bề mặt anionic và bởi đất sét, bị mất hoạt tính nhanh khi tiếp xúc với đất, PQ không
bay hơi. Dung dịch PQ đặc ăn mòn thép, tấm thiếc, sắt mạ kẽm và nhôm [39].
1.1.2. Thực trạng sử dụng paraquat hiện nay
Paraquat thuộc nhóm trừ cỏ dại Bipyridylium đƣợc tập đoàn ICI phát minh
năm 1955, đƣợc thƣơng mại hóa và sử dụng năm 1962 [34]. Hiện nay, ngoài công
ty Syngenta (Thụy Sỹ), Sundat (Singapore) và United Phosphorus (Ấn Độ) thì hơn
15 doanh nghiệp thuốc BVTV Trung Quốc sản xuất và đƣa ra thị trƣờng thế giới
một lƣợng lớn thuốc trừ cỏ PQ.
PQ đƣợc sản xuất và sử dụng chủ yếu ở 2 dạng chế phẩm SG (hạt tan trong
nƣớc) và SL (dung dịch đậm đặc), PQ và thành phẩm chƣa PQ thuộc nhóm độc loại
II, không tồn tại lâu trong môi trƣờng sống, tan nhanh trong nƣớc. Hiện tại, có hơn
90 quốc gia đăng ký và sử dụng PQ (với mức độ sử dụng khác nhau), trong đó có
nhiều nƣớc có nền nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, với thực trạng ngộ độc và tử
vong do PQ trên thế giới, rất nhiều quốc gia phải xem xét lại công tác quản lý thuốc
trừ cỏ PQ, rà soát lại mức độ sử dụng, thậm chí có thể hạn chế, cấm sử dụng.
Trong danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng ở Việt Nam (ban hành
kèm theo thông tƣ số 21/2013/TT-BNNPTNT) ngày 16/4/2013 của Bộ trƣởng Bộ
NN & PTNT) có 45 tên thƣơng phẩm thuốc paraquat, trong đó 41 thành phẩm dạng
5
Trong giai đoạn đầu của chu trình này, ion PQ2+ cùng với NADPH trải qua
một phản ứng tạo ra ion paraquat bị khử (PQ+) và NADP+, PQ+ phản ứng hầu nhƣ
ngay lập tức với oxy tái tạo lại PQ2+ và gốc superoxid. Có sẵn NADPH và oxy, chu
trình oxy hoá - khử của PQ xảy ra liên tục, với việc NADPH liên tục bị mất đi và
không ngừng tạo ra gốc superoxid. Gốc tự do superoxid sau đó phản ứng với bản
thân nó để tạo ra peroxid hydro (H2O2) và với H2O2 cùng Fe để tạo thành gốc tự do
hydroxyl [17],[ 32]. Cạn kiệt NADPH dẫn tới chết tế bào. Chu trình oxy hoá - khử
tạo thành gốc tự do hydroxyl dẫn tới nhiều cơ chế làm tổn thƣơng tế bào: phản ứng
với lipid trên màng tế bào (peroxide hoá lipid), DNA và các protein tối cần thiết cho
tế bào sống sót cũng bị các gốc tự do hydroxyl phá hủy [11],[ 35],[ 36].
1.1.4. Dược động học paraquat
1.1.4.1. Hấp thu
Ở đƣờng tiêu hoá PQ đƣợc hấp thu rất nhanh nhƣng ít (5-10%). Hấp thu chủ
yếu ở ruột non. Khi dạ dày ruột bị tổn thƣơng lan rộng, số lƣợng chất độc đƣợc hấp
thu sẽ tăng lên, PQ không gắn với protein huyết tƣơng. Nồng độ đỉnh của PQ trong
huyết tƣơng đạt đƣợc trong vòng 2 giờ sau uống [5]. Tiếp xúc qua da, hấp thu vào
cơ thể nói chung chỉ xảy ra khi tiếp xúc kéo dài hoặc da bị tổn thƣơng. Tiếp xúc với
PQ qua đƣờng hô hấp không làm cho lƣợng PQ đƣợc hấp thu đến mức đủ để gây
nhiễm độc. Bởi vì kích thƣớc các hạt chứa PQ lớn (hầu hết trên 100 m) làm cho
PQ không đi sâu đƣợc xuống đƣờng hô hấp để hấp thu [5]. Mắt tiếp xúc với PQ sẽ
bị tổn thƣơng, nhƣng không đủ để gây nhiễm độc toàn thân.
1.1.4.2. Phân bố
Sau khi uố ng, PQ phân bố nhanh chóng nhất tới tấ t cả các cơ quan chin
́ h nhƣ
phổi, thận, gan và cơ, đă ̣c biê ̣t là phổ i , PQ sẽ bi ̣khƣ̉ thành da ̣ng gố c tƣ̣ do hoa ̣t tính
cao [7]. Thể tích phân bố của PQ là 1,2 - 1,6 l/kg.
PQ đạt đƣợc nồng độ cao và tồn tại lâu hơn trong phổi, nồng độ trong phổi
nm. Tuy nhiên, tác giả Kato K. và các cộng sự [19] lại cho PQ phản ứng với
tetrabromophenolphthalein etyl este (TBPE) tạo thành một hợp chất PQ-TBPE có
màu xanh, sau đó hợp chất này đƣợc chiết ra khỏi mẫu bằng dung môi
dichloromethan. Dung dịch này có phổ cực đại ở bƣớc sóng 603 nm.
7
Phƣơng pháp khử PQ bằng NaBH4 cho độ nhạy cao vì có sự chọn lọc rất lớn
đối với PQ. Sự khử này không bị ảnh hƣởng bởi các hoạt chất thuốc trừ sâu khác
(TTS) và các kim loại trong mẫu. Tác giả cũng đã so sánh một số các tác nhân khử
nhƣ axit ascobic, natri dithionite... với NaBH4, báo cáo cho thấy rằng tác nhân
NaBH4 cho độ nhạy tốt nhất với khoảng tuyến tính là 0,05 - 0,5 µg/ml tuân theo
định luật Lambert – Beer, trong khi giới hạn phát hiện là 0,03 µg/ml. Nghiên cứu
của Rai M.K và cộng sự đã đƣa ra phƣơng pháp định lƣợng riêng rẽ PQ (không có
sự ảnh hƣởng của DQ). DQ là một hoạt chất TTS có cấu trúc và tính chất gần giống
nhƣ PQ. Trong việc định lƣợng PQ sẽ có sự ảnh hƣởng rất lớn của DQ. Tuy nhiên
NaBH4 đã loại bỏ đƣợc ảnh hƣởng này [31]. Đối với nghiên cứu của Kato K. và
cộng sự, hợp chất màu xanh đƣợc tạo thành bao gồm PQ-TBPE, DQ-TBPE với
bƣớc sóng cực đại lần lƣợt là 603 nm và 608 nm. Phổ của 2 hợp chất này chồng lên
nhau, trong quá trình định lƣợng riêng rẽ PQ là rất khó khăn, phải sử dụng các biểu
thức toán học theo tính chất cộng tính của định luật Beer. Giới hạn phát hiện PQ
theo phƣơng pháp này chỉ đạt 4,77x10-7 M [19].
Phƣơng pháp định lƣợng PQ sử dụng tác nhân khử NaBH4 có thể áp dụng
cho nhiều đối tƣợng mẫu khác nhau: sữa, nƣớc tiểu, huyết tƣơng hay các mẫu thực
phẩm với hiệu quả tốt.
1.2.2. Phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS)
Phƣơng pháp GC-MS là phƣơng pháp đơn giản có độ nhạy và độ tin cậy cao,
từ lâu đã đƣợc sử dụng để định lƣợng PQ trong dịch sinh học. Nghiên cứu của Gao
L. [20] và Almeida R.M [30] cũng sử dụng phƣơng pháp này để định lƣợng PQ. Cả
LC-MS để định lƣợng PQ trong huyết tƣơng và nƣớc tiểu ngƣời.
Cả hai tác giả đều sử dụng cột tách trong LC là cột HILIC, dung môi pha
động dều sử dụng là ammonium formate /axit formic (cho kênh A) và acetonitrile
(kênh B) và sử dụng chế độ gradien dung môi. Tuy nhiên kích thƣớc cột tách, tỉ lệ
pha động cũng nhƣ chƣơng trình dung môi đều có sự khác nhau.
Wunnapuk K. đã sử dụng cột tách HILIC (50 mm x 2,1 mm x 2,6µm). Thành
phần pha động bao gồm 0,8% axit formic trong 250 mM amonium formate (kênh
A). Chạy theo chế độ gradien với tốc độ dòng 0,3 ml/phút. Sau khi 10 µl mẫu đƣợc
tiêm vào thì phần trăm ACN giảm xuống 60%, sau đó giảm tiếp xuống 20% trong 1
9
phút, duy trì trong 3,5 phút đối với huyết tƣơng và 5 phút đối với nƣớc tiểu, sau đó
lại điều chỉnh về 60%. Tổng thời gian phân tích là 7-10 phút [18]. Trong khi đó,
Haihua Lu lại sử dụng kích thƣớc cột khác là (100mm x 2,1 mm x 1,7µm), chế độ
gradien dung môi đƣợc thiết lập nhƣ sau: sau khi bơm mẫu, phần trăm ACN từ 75%
(giữ trong 1 phút đầu) giảm xuống còn 25% (giảm tuyến tính trong khoảng 4 phút,
giữ trong 1 phút), sau đó lại tăng lên 75% (giữ ở 4 phút). Tổng thời gian phân tích là
10 phút [16].
Cả 2 tác giả đều sử dụng chế độ chọn lọc ion (ESI) và sử dụng chất nội
chuẩn etyl viologen dibromide (EV), tuy nhiên với điều kiện tách và điều kiện khối
phổ khác nhau nên kết quả trong 2 nghiên cứu cũng hoàn toàn khác nhau. Phƣơng
pháp của Wunnapuk K. cho hiệu suất thu hồi rất tốt: 95,1-102,8%, khoảng tuyến
tính của PQ rất rộng 10-5000 ng/ml, giới hạn phát hiện là 3 ng/ml. Trong khi đó,
phƣơng pháp của Haihua Lu cho hiệu suất thu hồi thấp khá tốt 93- 100%, giới hạn
phát hiện PQ trong huyết tƣơng và nƣớc tiểu lần lƣợt là 0,1 và 0,3 ng/ml, thấp hơn
so với nghiên cứu của Wunnapuk K.
Các tác giả Yuangao Zou [37], Guangliang Hong [15], Brunetto M.R [8],
huyết thanh. Độ thu hồi trong huyết tƣơng và huyết thanh lần lƣợt là 98,9% và
98,7%.
Định lƣợng PQ trong huyết tƣơng sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
cặp ion đã đƣợc Brunetto M.R thực hiện trên hệ thống sắc ký đƣợc sử dụng có 2
bơm, 1 bơm 2 nòng để chuyển pha động vào cột phân tích và bơm Knauer Model
64 để chuyển pha động vào cột chiết. Van tiêm (V1) 6 cửa có các vòng mẫu 20, 100
hoặc 200 µl để đƣa mẫu vào cột chiết. Sử dụng các cột 25 - 4 mm đƣợc lấp đầy các
hạt LiChrospher RP-18 ADS (kích thƣớc hạt 25 µm) và cột VARIAN ODS C-18
(25 cm × 4,6 mm,5 µm) lần lƣợt là cột chiết và cột phân tích. Cột chiết và cột phân
tích đƣợc gắn với van xoay 6 cửa Rheodyne đƣợc điều khiển bằng bơm 2 nòng. Sử
dụng detector UV-DAD Perkin-Elmer LC 235 ở bƣớc sóng 258 nm với flowcell 12
µm để phát hiện các tín hiệu.
Các pha động đƣợc chuẩn bị nhƣ sau: Pha động để chiết (Pha động 1): chứa
11
natri octan sulfonate (SOS) 10mM và axit orthophosphoric 0,05 M đƣợc pha bằng
nƣớc cất 2 lần, và lọc màng 0,45 µm. Điều chỉnh pH đến 2,8 bằng TEA và thêm 2propanol nồng độ 3% (v/v). Pha động để phân tích (Pha động 2): methanol 40 % và
SOS 10 mM trong axit orthophosphoric 0,05 M, điều chỉnh đến pH 2,8 bằng TEA.
Các dung dịch và pha động đƣợc lọc màng 0,45 µm và loại khí trong bể siêu
âm trƣớc khi sử dụng. Giới hạn phát hiện, tỉ lệ tín hiệu / Nhiễu đƣờng nền (Signal/
Noise) với S/N > 3 là 0,005 µg/ml PQ với thể tích tiêm mẫu 200 µg.
Trong nghiên cứu của Guangliang Hong, các tác giả sử dụng hệ thống dung
môi pha động là acetonitrile cho kênh A. Kênh B là hỗn hợp: 20 mM natri
dihydrophosphate và 0,4 mM natri heptansulfonate (hỗn hợp này đƣợc điều chỉnh
về pH=2,3 bằng axit phosphoric). Thiết lập một chế độ gradien dung môi thích hợp
và PQ đƣợc phát hiện ở bƣớc sóng 258 nm. Khoảng tuyến tính của PQ trong nền
mẫu huyết tƣơng nằm trong khoảng 0,05-25 µg/ml. Giới hạn phát hiện rất tốt
ngƣỡng 0,01 µg/ml. Cũng đạt đƣợc ngƣỡng phát hiện này nhƣng tác giả Chiaki
sử dụng phƣơng pháp CE - UV với kỹ thuật bơm mẫu thủy động lực học, PQ đƣợc
phát hiện ở bƣớc sóng là 200 nm. Mặc dù vậy, các điều kiện nghiên cứu tối ƣu cho
quá trình định lƣợng PQ lại hoàn toàn khác biệt.
Với nghiên cứu của Vinner E . [12], các tác giả sử dụng dung dịch đệm điện
di là 50mM đệm phosphate (pH = 2,5). Mao quản đƣợc sử dụng là mao quản silica
với tổng chiều dài 57 cm (chiều dài hiệu dụng 50 cm), đƣờng kính trong là 75 µm.
Nghiên cứu sử dụng kĩ thuật bơm mẫu kiểu thuỷ động học dƣới áp suất 0,5 psi trong
3s, thế tách lần lƣợt là +18kV trong phân tích các mẫu huyết thanh. Nhiệt độ duy trì
cột 20 oC với tổng thời gian phân tích 10 phút. Hiệu suất thu hồi PQ trong mẫu
huyết thanh là 52,6 %. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của PQ trong
huyết thanh tƣơng ứng là 1,9 µg/ml và 13 µg/mL.
Trong khi đó, nhóm nghiên cứu của O.Nunez lại sử dụng dung dịch pha động
điện di là axit acetic – ammonium acetate 50mM (pH = 4,0) với 0,8mM CTAB và
MeOH 5%. Mẫu đƣợc bơm vào mao quản bằng kỹ thuật thuỷ động lực học với áp
suất 140 kPa, thời gian bơm mẫu 0,25 phút và thế tách +20kV. Đƣờng chuẩn tuyến
13
tính cho paraquat, diquat và difenzoquat trong khoảng nồng độ từ 30 – 850 µg/l với
giới hạn phát hiện (LOD) là 15 µg/l (S/N = 3).
Masafumi Tomita sử dụng dung dịch pha động điện di là 10 mM glyxin –
đệm HCl (pH = 3,0), 40 mM NaCl và 20% MeOH. Sự phân tách điện di đƣợc tiến
hành trên cột mao quản silica có đƣờng kính trong 50 µm với tổng chiều dài 75 cm.
PQ và DQ đƣợc tách hoàn toàn ra khỏi nền mẫu trong khoảng thời gian 10 phút với
thế tách +20 kV. Giới hạn phát hiện cho cả PQ và DQ trong mẫu huyết thanh là
0,05 µg/ml (S/N = 2). Ở nồng độ 0,5 và 2,5 µg/ml, RSD cho PQ lần lƣợt là 4,3% và
1,7%; RSD cho DQ tƣơng ứng là 6,5% và 2,2%. Hiệu suất thu hồi của PQ và DQ
trong nền mẫu đạt khoảng 97% trong khoảng giới hạn nồng độ 0,5 – 2,0 µg/ml.
Ngoài một số nghiên cứu về định lƣợng PQ trong mẫu sinh học, cũng có rất