ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN ĐỨC THẮNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHẤT TẠO NGỌT TRONG MẪU
THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN SỬ
DỤNG DETECTOR ĐO ĐỘ DẪN KHÔNG TIẾP XÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Ánh Hường đã giao đề tài,
nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Peter C. Hauser, TS. Mai Thanh Đức và
ThS. Bùi Duy Anh đã thiết kế lắp đặt và hỗ trợ các trang thiết bị cũng như tư vấn
kỹ thuật trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Bộ môn Hóa Phân tích nói
riêng và trong khoa Hóa học nói chung đã dạy dỗ, chỉ bảo và động viên tôi trong
thời gian học tập tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Liên – sinh viên K56A khoa Hóa
học đã đã phối hợp thực hiện nghiên cứu cùng với tôi.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn học viên và sinh
viên bộ môn Hóa phân tích đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học
viên
Nguyễn Đức Thắng MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
4
D) 21
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 23
2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 23
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 23
2.1.2. Nội dung nghiên cứu 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phương pháp xử lý mẫu sơ bộ 23
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 24
2.3. Trang thiết bị và hóa chất 24
2.3.1. Các dụng cụ và thiết bị được sử dụng 24
2.3.2. Hóa chất 26
2.3.2.1. Chất chuẩn 26
2.3.2.2. Hóa chất dung môi 26
2.3.2.3. Chuẩn bị các dung dịch hóa chất 26
2.4. Phương pháp phân tích 27
2.5. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích. 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. Khảo sát điều kiện tối ưu phân tích đồng thời Acesulfam kali, Aspartam,
Cyclamat, Saccharin bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector
độ dẫn không tiếp xúc kết nối kiểu tụ điện (CE-C
4
D) 29
3.1.1. Khảo sát thành phần và pH của dung dịch đệm điện di 29
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của thế đặt vào hai đầu mao quản 34
3.1.3. Khảo sát lựa chọn thời gian bơm mẫu 36
3.2. Đánh giá phương pháp phân tích 38
3.2.1. Xây dựng đường chuẩn 38
3.2.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 41
dc
) của Acesulfam kali, Aspartam,
Cyclamat, Saccharin 37
Bảng 3.7. Điều kiện tối ưu cho phân tích hỗn hợp Ace-K, Asp, Cyc, Sac bằng
phương pháp điện di mao quản CE-C
4
D 38
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ Acesulfam kali, Aspartam,
Cyclamat, Saccharin 39
Bảng 3.9. Phương trình đường chuẩn của Ace-K, Asp, Cyc, Sac 41
Bảng 3.10. Giới hạn phát hiện Ace-K, Asp, Cyc, Sac bằng phương pháp điện di
mao quản CE-C
4
D 41
Bảng 3.11. Độ lặp lại và độ thu hồi trong mẫu thạch của Aspatam, Cyclamat,
Saccharin, Acesulfam kali 43
Bảng 3.12. Thông tin về mẫu phân tích 44
Bảng 3.13. Kết quả xác định hàm lượng Acesulfam kali trong mẫu nước mắm
Ông Tây 47
Bảng 3.14. Kết quả xác định hàm lượng Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu
thạch 49
Bảng 3.15. Kết quả phân tích đối chứng với phương pháp HPLC 50 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ cấu tạo của một hệ thiết bị phân tích điện di mao quản 17
Hình 1.2. Mặt cắt ngang bề mặt mao quản 18
Hình 1.3. Lớp điện tích kép trên bề mặt mao quản 18
Hình 1.4. Các kĩ thuật bơm mẫu trong phương pháp điện di mao quản 20
Hình 3.10. Đường chuẩn của Cyclamat theo diện tích pic 40
Hình 3.11. Đường chuẩn của Saccharin theo diện tích pic 40
Hình 3.12. Điện di đồ xác định Acesulfam kali trong mẫu nước giải khát 45
Hình 3.14. Điện di đồ xác định Acesulfam kali trong mẫu nước mắm (NM) bằng
cách thêm chuẩn Acesulfam kali ở các nồng độ khác nhau (1: NM + 0 ppm
Ace-K; 2: NM + 10,0ppm Ace-K; 3: NM + 20,0 ppm Ace-K; 4: NM + 30,0
ppm Ace-K) 47
Hình 3.15. Điện di đồ xác định Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu thạch số 1
bằng phương pháp thêm chuẩn (1: Mẫu thạch số 1 không thêm chuẩn; 2:
Mẫu thạch số 1 thêm 20,0ppm Asp và 20,0ppm Ace-K ) 48
Hình 3.16. Điện di đồ xác định Aspartam và Acesulfam kali trong mẫu thạch số 2
bằng phương pháp thêm chuẩn (1: Mẫu thạch số 2 không thêm chuẩn; 2:
Mẫu thạch số 2 thêm 20,0ppm Asp và 20,0ppm Ace-K) 49
Formatted: Centered, Indent: Left: 0"DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy
đủ
Ace – K
Acesulfam kali
Arg
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
L
eff
Chiều dài hiệu dụng của mao quản
L
tot
Tổng chiều dài mao quản
LOD
Giới hạn phát hiện
LOQ
Giới hạn định lượng
MEKC
Điện di mao quản điện động học Mixen
Mes Axit 2-morpholino ethanesunfonic
PGTP Phụ gia thực phẩm
%RSD
% độ lệch chuẩn tương đối
Sac Saccharin
dụng khá phổ biến để tạo vị ngọt, tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm. Một số chất tạo
ngọt được dùng ở Việt Nam như: Acesulfam kali, Aspartam, Cyclamat, Saccharin
Các chất này không cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể và nếu được sử dụng ở hàm
lượng vượt quá quy định có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Đặc biệt, trong đó
Saccharin là chất được khuyến cáo sử dụng đối với phụ nữ có thai vì nó có thể đi
qua hàng rào nhau thai, mặc dù ảnh hưởng của nó đến thai nhi thì chưa được khẳng
định. Việc xác định hàm lượng của chúng trong thực phẩm đã được thực hiện bằng
nhiều phương pháp khác nhau như: Sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC), phổ hấp thụ
phân tử UV-VIS Cùng với các phương pháp trên, điện di mao quản cũng là một
phương pháp được ứng dụng khá rộng rãi, đặc biệt, phương pháp điện di mao quản
tích hợp detetor đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-C
4
D) với trang thiết bị nhỏ gọn, có
thể tự động hóa và triển khai tại hiện trường, lượng mẫu và hóa chất sử dụng ít với
chi phí thấp, cho thấy tiềm năng phát triển phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế
tại Việt Nam. Do đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xác định một số
chất tạo ngọt trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp điện di mao quản sử
Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
Multiple 1.55 li
2
dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc”. Hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ bé
vào việc nghiên cứu, phát triển phương pháp xác định đồng thời các chất tạo ngọt
nói riêng và trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Acid, kiềm, chất
đệm, chất điều
chỉnh độ pH
Formatted Table
4
2 Acid
Làm tăng độ axit và tạo
vị chua với thực phẩm
Chất điều hòa độ
chua
3 Chất tạo màu (colour)
Bổ sung hoặc khôi phục
màu của một thực phẩm
Chất tạo màu
4
Chất tạo ngọt
(sweetener)
Chất tạo vị ngọt cho thực
phẩm
Chất làm ngọt
5
Chất giữ màu (colour
retentiogent)
Làm ổn định, duy trì
hoặc tăng màu sắc cho
thực phẩm
Chất cố định màu,
chất ổn định màu
9 Chất ổn định (stabilizer)
Tạo khả năng duy trì sự
phân tán đồng nhất của
hai hoặc nhiều chất
không trộn lẫn được
trong thực phẩm
Chất kết dính, chất
làm cứng, chất giữ
nước/ ẩm, chất ổn
định
1.1.2.2. Phân loại dựa trên sức khỏe người tiêu dùng
Loại “liều lượng sử dụng hàng ngày không hạn chế” được qui định đối với
5
các chất mà tính độc hại đã được điều tra nghiên cứu một cách thích đáng, hoặc các
tính chất sinh hóa và các giai đoạn chuyển hóa đã được biết một cách tường tận.
Loại “liều lượng sử dụng hàng ngày có điều kiện” được qui định cho một số
hóa chất cần thiết để chế biến một số thực phẩm đặc biệt.
Loại “liều lượng dụng hàng ngày tạm thời” được qui định đối với các chất
mà tính chất độc hại chưa được chứng minh chắc chắn, với điều kiện các kết quả
nghiên cứu phải được công bố trong một thời gian nhất định. Nếu đến thời hạn mà
các kết quả nghiên cứu không được trình bày rõ ràng, thì sẽ đình chỉ việc sử dụng
các hóa chất này.
1.1.3. Những nguy hại của phụ gia thực phẩm
Bên cạnh tác dụng cụ thể đối với sản phẩm thực phẩm, PGTP có những ảnh
hưởng không tốt đối với người và súc vật ở một liều nhất định và với liều lượng cao
Thông thường, chất lượng chất tạo ngọt được đánh giá trên cơ sở các tiêu chí sau:
Vị ngọt: được đánh giá trên cơ sở sử dụng vị ngọt của Saccharose làm
chuẩn.
Ngưỡng phát hiện: là nồng độ thấp nhất của dung dịch chất tạo ngọt để
người sử dụng có thể cảm nhận và phát hiện được vị ngọt
Độ ngọt tương đối : là độ ngọt được so sánh với độ ngọt của chất chuẩn
saccharose. Việc xác định độ ngọt tương đối được thực hiện bằng cách so sánh tỉ lệ
Monosaccharied
Disaccharied
Đơn giản
Hỗn hợp
-Glucose
-Fructose
-Saccharin
-Aspartam
-Acesulfam
Kali
-Cyclamat
-Sucralose
-Dulcine
Glucid Polyols
Tự nhiên Tổng hợp
Có giá trị dinh dưỡng Không có giá trị dinh
dưỡng
Chất tạo ngọt
7
nồng độ của chất tạo ngọ cần tính với chất chuẩn sao cho vị ngọt của hai dung dịch
là tương đương. Khi xác định độ ngọt tương đối người ta thường sử dụng dung dịch
chuẩn saccharose 2,5% hoặc 10%.
1.2.2. Giới thiệu chung về các chất phân tích: Acesulfam kali, Aspartam,
Cyclamat, Saccharin
1.2.2.1. Thông tin chung
Bốn chất tạo ngọt được lựa chọn là bốn chất tạo ngọt tổng hợp không sinh
năng lượng. Các chất tạo ngọt này thường được sử dụng để tạo vị ngọt trong thực
phẩm hoặc thay thế đường trong các sản phẩm ăn kiêng. Các thông tin chung về
bốn chất tạo ngọt được lựa chọn trong nghiên cứu này trình bày trong bảng 1.2 [1,
7, 19].
Bảng 1.2. Thông tin chung về bốn chất tạo ngọt được lựa chọn trong nghiên cứu
Tên chất
H
4
KNO
4
S
C
14
H
18
N
2
O
5 C
6
H
12
NNaO
3
S
C
7
H
5
NNaO
3
cần thiết. Aspartam được trộn với Saccharin hoặc Acesulfam kali cho hỗn hợp ngọt
hơn và ổn định hơn khi 2 chất đứng riêng.
Cyclamat (dạng muối natri) có độ ngọt lớn hơn gấp 35 lần độ ngọt của
saccharose [9]. Là chất bột tinh thể màu trắng, không mùi, hầu như không hòa tan
trong rượu, ete nhưng tan rất tốt trong nước. Ở 25
o
C có thể thu được dung dịch
Natri cyclamat 21%, dung dịch này hầu như trung tính. Bền nhiệt, nó có thể chịu
nhiệt độ cao lên đến 500 mà vẫn không bị biến tính, bền với axit và kiềm. Các tính
chất của Cyclamat rất ổn định trong khoảng pH rộng (2,0-8,0) .
Saccharin có vị ngọt gấp 450 lần Saccharose [9] và có vị chát, khi bị thủy
phân bởi nhiệt độ và axit, giải phóng phenol làm thức ăn có mùi khó chịu. Không
phản ứng hóa học với các chất khác có trong thành phần thực phẩm. Ổn định trong
môi trường axit nhưng không bền khi bị đun nóng.
Acesulfam kali dễ tan trong nước đặc biệt trong nước nóng, ở 100
o
C có thể
hòa tan1300 g/1 lít nước. Vị ngọt gấp 200 lần đường saccharose [9] và có dư vị hơi
đắng đặc biệt là ở nồng độ cao. Ổn định ở nhiệt độ cao và môi trường axit, hầu như
không bị biến đổi tính chất vật lí và hóa học trong thời gian dài [7].
Ứng dụng
Aspartam được sử dụng thay thế đường trong thực phẩm ăn kiêng. Nó được
sử dụng rộng rãi trên thế giới với sự hiện diện trong hơn 6000 sản phẩm như: bánh,
nước giải khát, kẹo và cả trong dược phẩm. Aspartam được cho phép tại hơn 90
quốc gia để sử dụng trong nhiều loại thực phẩm [9].
Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li
9
Cylamat Có thể sử dụng phối hợp với gelatin, tinh bột, anginit natri hoặc
10
ra kết luận (ngày 10/12/2013) rằng Aspartam không có nguy cơ gây thiệt hại cho
các gen và ung thư.
Cyclamat là một muối không cho năng lượng. Không làm hại đến các men
tiêu hóa như diastaza, pepsin, lipaza.
Saccharin được xem như một phát hiện quan trọng, đặc biệt đối với những
bệnh nhân tiểu đường. Saccharin đi trực tiếp qua hệ tiêu hóa mà không bị hấp thụ,
nhưng saccharin lại có thể gây ra sự giải phóng insulin ở người và động vật. Nó
không cung cấp năng lượng cho cơ thể nên được xếp vào nhóm chất tạo ngọt không
sinh năng lượng. Tuy nhiên cục quản lí thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ
(
FDA)
khuyến cáo phụ nữ có thai tránh không sử dụng loại đường năng lượng thấp này do
nó có thể qua hàng rào nhau thai và những ảnh hưởng của nó trên thai nhi thì chưa
được khẳng định.
Acesulfam kali không độc, không gây các phản ứng xấu và âm tính với cơ
thể. Là chất tạo ngọt không sinh năng lượng, không chuyển hóa trong cơ thể, không
nhận thấy ảnh hưởng xấu đối với người mắc bệnh tiểu đường.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất ngọt tổng hợp, lượng ăn vào hàng
ngày chấp nhận được (chỉ số ADI) với Acesulfam kali, Saccharin lần lượt là: 0 - 15
mg/kg thể trọng, 0 - 5 mg/kg thể trọng [2], Aspatam được Ủy ban chuyên gia quốc
tế về phụ gia thực phẩm khuyến cáo ở mức 0 - 40 mg/kg thể trọng, của Cyclamat là
0 - 11 mg/kg thể trọng.
1.2.3. Quy định về các chất tạo ngọt
Trên thế giới bốn chất tạo ngọt được lựa chọn trong nghiên cứu này cũng
được cho phép sử dụng ở nhiều quốc gia, với hàm lượng trong thực phẩm được quy
định chặt chẽ.
Ở Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành quy định mức giới hạn tối đa đối với các
Ông Trương Văn Xa, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận cho
biết: Chi cục đã tiến hành thanh, kiểm tra 139 cơ sở chế biến nước mắm trên địa bàn
tỉnh ngày 14/3/2013, qua đó đã phát hiện 8 cơ sở chế biến nước mắm vi phạm do sử
dụng Cyclamat để pha chế tạo vị ngọt, vị ngon cho mắm. Đoàn kiểm tra đã xử phạt
12
vi phạm hành chính, đồng thời tịch thu 124 thùng nước mắm (gần 400 lít) của 8 cơ
sở này đưa đi tiêu hủy.
Như vậy, các chất tạo ngọt được sử dụng khá rộng rãi tại Việt Nam, tuy
nhiên các cơ quan chức năng cần quản lí chặt chẽ hơn trong quá trình sử dụng
chúng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
1.3. Tổng quan các phương pháp phân tích
Các chất tạo ngọt hiện nay thường được xác định bằng nhiều phương pháp
khác nhau như: Sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC), phương pháp phổ hồng ngoại
chuyển hóa (FT-IR), điện di mao quản (CE), phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, sau
đây là một số phương pháp đã được sử dụng để phân tích chất tạo ngọt.
1.3.1. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Phương pháp này dựa trên phép đo độ hấp thụ quang khi chiếu chùm ánh
sáng đi qua dung dịch chứa chất phân tích.
Nghiên cứu xác định đồng thời 3 chất ngọt nhân tạo (Aspartam,
Acesulfam kali và Saccharin) trong đồ uống đã được các tác giả [15] thực hiện bằng
phương pháp PLS-UV đã thu được kết quả: Khoảng tuyến tính được khảo sát của
Aspartam từ 7-9 µg/mL, Acesulfam kali từ 1-3 µg/mL, Saccharin từ 2-4 µg/mL.
Bằng cách sử dụng dung dịch chiết n- butanol và phổ hấp thụ trong khoảng bước
sóng từ 190-300 nm. Các dung dịch chuẩn của Aspartam, Acesulfam kali và
Saccharin ở ba mức nồng độ và đo mẫu với dung dịch H
3
PO
chiết pha rắn. Kết quả là độ thu hồi của các chất tạo ngọt trong khoảng từ 93 –
109%.
Phương pháp HPLC sử dụng detector diode Array (DAD) đã xác định Sự
có mặt của các chất tạo ngọt: Aspartam, Acesulfam kali, Sodium Saccharin, và
Sodium Cyclamat trong nước giải khát và các thực phẩm dinh dưỡng [17].
Phương pháp thứ nhất tách Aspartam, Acesulfam kali và Sodium Saccharin
trên cột C
18
(15cm × 4.6mm, 5µm) với chế độ đẳng dòng, pha động gồm 15%
acetonitrile, 75% đệm photphat (0,0125 mol.L
-1
KH
2
PO
4
ở pH 3,5). Tổng thời gian
chạy là 5 phút với lượng mẫu bơm vào là 10µL.
Phương pháp thứ hai được sử dụng để tách Sodium Cyclamat trên cột C
18
sử
dụng pha động gồm 85% methanol, 15% nước (isocratic). Lượng mẫu bơm là 10µL
và quá trình sắc kí hoàn thành trong 4 phút.
Cả hai phương pháp này đều được áp dụng thành công cho mẫu thực là nước
14
ngọt và các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt. Giới hạn định lượng (LOQ) của phương
pháp với Acesulfam kali là 0,3 mg/L, Aspartam là 0,5mg/L, Sodium Cyclamat là
0,5 mg/L, Sodium Saccharin là 0,4 mg/L. Phương pháp có độ chính xác khá tốt với
hiệu suất thu hồi từ 96,2÷100,6%, RSD ≤ 0,3%.
Tetra n-butylammonium bromide và đệm photphat pH 5,0 được thêm vào dung dịch
hỗn hợp, sau đó cho chảy qua cột C18 và được rửa bằng nước và hỗn hợp methanol
– nước (45:55). Các chất tạo ngọt này được tách trên cột ODS-2 với pha động là
methanol – nước (1:3), bao gồm 0,01 mol/L tetra-n-propylammonium hydroxide
được điều chỉnh đến pH 3,5 với axit photphoric và được phát hiện ở bước sóng
210nm.
1.3.4. Phương pháp điện di mao quản (CE)
Điện di mao quản là một kỹ thuật tách chất phân tích là các ion hoặc các chất
không ion nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với các ion trong một ống mao quản hẹp
chứa đầy dung dịch đệm, đặt trong điện trường; do độ linh động điện di của các ion
khác nhau, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau [5].
Phương pháp điện di mao quản điện động học Mixen (MEKC).
+ Sử dụng phương pháp MEKC các tác giả Yu H.Lin, Shin S.Chou, Fuu
Sheu and Yuan T.Shyu [24] đã xác định đồng thời 4 chất tạo ngọt (Dulcin,
Aspartam, Saccharin, Acesulfam kali) và 9 chất bảo quản (axit sorbic, axit benzoic,
Sodium dehydroacetate, methyl-, ethyl, propyl, isopropyl-, butyl-, and isobutyl-p-
hydroxybenzoate) trong trái cây. Với kết quả là: độ thu hồi cho tất cả các là gần
90%, LOD trong khoảng 10 đến 25µg/g. Các chất tạo ngọt xác định được trong 28
mẫu thực là Aspartam (0,17-11,59 g/kg); Saccharin (0,09-5,64 g/kg), và các chất
bảo quản: axit benzoic (0,02-1,72 g/kg) axit sorbic (0,27-1,15 g/kg) được tìm thấy
trong 29 mẫu. Phương pháp được tiến hành bằng cách sử dụng mao quản silica
57cm với hệ đệm bao gồm Sodium deoxycholate 0,05M, borate-phosphate 0,02M
(pH 8,6) và 5% acetonitrile; bước sóng để xác định chất là 214nm.
+ Cũng với phương pháp này, các tác giả Richard A. Frazier , Elizabeth L.
Inns, Nicolo Dossi, Jennifer M. Ames, Harry E. Nursten [22] đã xác định các chất
phụ gia Aspartam, Acesulfam kali, caffeine, brilliant blue FCF, sunset yellow FCF,
axit benzoic, Saccharin, class IV caramel, ponceau 4R trong nước ngọt. Với kết quả
giới hạn định lượng (LOQ) là 0,01 mg/ml. Nghiên cứu được tiến hành với các điều